1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề số 1 toán học 12 nguyễn văn vũ thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 97,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được chọn làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần 1 hoặc phần 2).. Theo chương trình Chuẩn: Câu IVa1[r]

Trang 1

ĐỀ 1

Câu I (3,0 điểm)

Cho hàm số

3 2x y

x 1

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho

2 Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng y = mx + 2 cắt đồ thị của hàm số đã cho tại hai điểm phân biệt

Câu II (3,0 điểm)

1 Giải bất phương trình: 12

2x 1

x 1

2 Tính tích phân:

2 0

x

2

3 Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) = x – e2x trên đoạn [1 ; 0]

Câu III (1,0 điểm)

Cho khối chóp đều S.ABCD có AB = a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 600 Tính thể tích của khối chóp S.ABCD theo a

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được chọn làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần 1 hoặc phần 2)

1 Theo chương trình Chuẩn:

Câu IVa (2,0 điểm)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1 ; 4 ; 2) và mặt phẳng (P) có phương trình : x + 2y + z – 1 = 0

1 Hãy tìm tọa độ của hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (P)

2 Viết phương trình của mặt cầu tâm A, tiếp xúc với (P)

Câu Va (1,0 điểm)

Tìm môđun của số phức : z = 4 – 3i + (1 – i)3

2 Theo chương trình Nâng cao

Câu IVb (2,0 điểm)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1 ; 2 ; 3) và đường thẳng d có phương trình :

1 Hãy tìm tọa độ của hình chiếu vuông góc của A trên d.

2 Viết phương trình của mặt cầu tâm A, tiếp xúc với d.

Trang 2

Câu Vb (1,0 điểm) Viết dạng lượng giác của số phức: z = 1 – 3 i

ĐÁP ÁN

m I

(3,0

điểm

)

(2,0 điểm)

Sự biến thiên:

1

(x 1)

Suy ra, hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng ( ; 1) và (1 ; +)

 Cực trị: Hàm số không có cực trị

0,50

Suy ra, đồ thị có một tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1, và một

tiệm cận ngang là đường thẳng y = – 2

0,50

 Bảng biến thiên:



+

2

0,25

- Đồ thị cắt trục tung tại điểm (0 ;  3) và cắt trục hoành tại điểm

3

; 0 2

- Đồ thị nhận điểm I(1 ; 2) (là giao điểm của hai đường tiệm cận)

làm tâm đối xứng

0,50

(1,0 điểm)

2

O 1

3

I

3 2

x y

Trang 3

 Phương trình (ẩn x)

3 2x

= mx+ 2

x 1

 Phương trình (ẩn x) mx2 – (m – 4)x – 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt,

khác 1

2

2 2

m 0

m 0

m 0

0,50

m II

(3,0

điểm

)

1 (1,0 điểm)

Bất phương trình đã cho tương đương với bất phương trình:

2x 1

1

x 1

0,50

x 2 0

x 2

0

x 2

x 1 0

 

 

 

0,50

2 (1,0 điểm)

x

2

3 (1,0 điểm)

Do đó: f’(x) = 0  x =  ln 2  (1 ; 0)

f’(x) > 0 x  [1 ;  ln 2 );

f’(x) < 0 x  ( ln 2 ; 0];

0,25

Suy ra: x [ 1;0]

1

2

x [ 1;0]min f (x) min{f ( 1);f (0)} min{ 1 e ; 1} 1 e

0,50

cạnh a Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và gọi I là trung điểm của 0,50

Trang 4

điểm

)

cạnh BC Ta có SO là đường cao và SIO là góc giữa mặt bên và mặt đáy

của khối chóp đã cho

Trong tam giác vuông SOI, ta có:

Diện tích đáy : SABCD = a2

0,25

Do đó thể tích khối chóp S.ABCD là:

3 2

S.ABCD3 ABCD

m IV.a

(2,0

điểm

)

1 (1,0 điểm)

Kí hiệu d là đường thẳng đi qua A và vuông góc với (P)

Gọi H là giao điểm của d và (P), ta có H là hình chiếu vuông góc của A

trên (P)

0,25

Do v = (1 ; 2 ; 1) là một vectơ pháp tuyến của (P) nên v là một vectơ chỉ

phương của d Suy ra, d có phương trình :

Do đó, tọa độ của H là nghiệm của hệ phương trình:

x 2y z 1 0

Giải hệ trên, ta được : x =

2 3

 , y =

2

3 , z =

1

3 Vậy H

0,50

2 (1,0 điểm) Có thể giải theo một trong hai cách:

Cách 1 (dựa vào kết quả phần 1):

Kí hiệu R là bán kính mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (P) Ta

có:

0,50

Do đó, mặt cầu có phương trình là:

3

Hay 3x2 + 3y2 + 3z2 – 6x – 24y – 12z + 13 = 0

0,50

Cách 2 (độc lập với kết quả phần 1): 0,50

B

C

S

D A

Trang 5

Kí hiệu R là bán kính mặt cầu tâm A, tiếp xúc với mặt phẳng (P) Ta có R

bằng khoảng cách từ A đến (P) Suy ra :

2 2 2

R

3

Do đó, mặt cầu có phương trình là:

3

Hay 3x2 + 3y2 + 3z2 – 6x – 24y – 12z + 13 = 0

0,50

V.a

(1,0

điểm

)

IV.b

(2,0

điểm

)

1 (1,0 điểm)

Kí hiệu (P) là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với d Gọi H là giao

Do v = (1 ; 2 ; 1) là một vectơ chỉ phương của d nên v là một vectơ

pháp tuyến của (P) Suy ra, (P) có phương trình : x + 2y + z – 6 = 0 0,25

m

Do đó, tọa độ của H là nghiệm của hệ phương trình:

x 2y z 6 0

Giải hệ trên, ta được : x =

7

3 , y =

5

3 , z =

1

3 Vậy H

0,50

2 (1,0 điểm) Có thể giải theo một trong hai cách:

Cách 1 (dựa vào kết quả phần 1):

Kí hiệu R là bán kính mặt cầu tâm A, tiếp xúc với đường thẳng d Ta có:

0,50

Do đó, mặt cầu có phương trình là:

3

Hay 3x2 + 3y2 + 3z2 + 6x – 12y – 18z  13 = 0

0,50

Cách 2 (độc lập với kết quả phần 1):

Kí hiệu R là bán kính mặt cầu tâm A, tiếp xúc với đường thẳng d Ta có

R bằng khoảng cách từ A đến d Suy ra :

0,50

Trang 6

2 2 2

2 2 2

R

3

Do đó, mặt cầu có phương trình là:

3

Hay 3x2 + 3y2 + 3z2 + 6x – 12y – 18z  13 = 0

0,50

V.b

(1,0

điểm

)

Ta có

z 2

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w