1. Trang chủ
  2. » Hóa học

l8 24 vật lý 8 nguyễn thị hợp thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

40 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 100,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. Hoạt động 2: Các cách làm thay đổi nhiệt năng[r]

Trang 1

- Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên.

- Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật

B Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

1 Cho cả lớp:Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5 Phóng to thêm để học sinh rõ Bảng phụ

ghi rõ nội dung điền từ C6

2 Cho mỗi nhóm học sinh:1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn.

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức(1’) :

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8 Trong tự nhiên cũng

như trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hìnhthức khác nhau Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động

cơ học”

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Cách xác định vật chuyển động hay đứng yên

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển động và 2 VD về vật

đứng yên?

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái trường đứng yên

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám mây… chuyển động hay

đứng yên?

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên đường, mặt trời…

nếu thấy mây, ô tô chuyển động so với vật mốc thì nó chuyển

động Nếu không chuyển động thì đứng yên

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật như thế nào

GV:Cây trồng bên đường là vật đứng yên hay chuyển động?

Nếu đứng yên có đúng hoàn toàn không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Em hãy tìm một VD về chuyển động cơ học Hãy chỉ ra

vật làm mốc?

HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc là mặt đường

GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên? lấy VD?

HS: Là vật không chuyển động so với vật mốc

VD: Người ngồi trên xe không chuyển động so với xe

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.

C1: Khi vị trí của vậtthay đổi so với vật mốc theothời gian thì vật chuyển động

so với vật mốc gọi là chuyểnđộng

C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động

so với vật mốc gọi là vật đứngyên VD: Vật đặt trên xekhông chuyển động so với xe

Trang 2

Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng cho học sinh hiểu

hình này

GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu bài

HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

C4: Hành khách chuyển độngvới nhà ga vì nhà ga là vật làmmốc

C5: So với tàu thì hành kháchđứng yên vì lấy tàu làm vật làmmốc tàu chuyển động cùng vớihành khách

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên

C8: Trái đất chuyển động cònmặt trời đứng yên

Hoạt động 3: Một số chuyển động thường gặp.

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em biết và hãy

lấy một số VD chuyển động cong, chuyển động tròn?

Chuyển động cong: ném đáChuyển động tròn: kim đồng hồ

Hoạt động 4: Vận dụng

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho HS thảo luận

C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật nào, đứng

yên so với vật nào?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng hay không?

HS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyển động tròn quanh

vật mốc

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên so vớingười lái, ôtô chuyển động so vớitrụ điện

C11: Nói như vậy chưa hẳn làđúng ví dụ vật chuyển động trònquanh vật mốc

IV Củng cố:

Hệ thống lại kiến thức của bài

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết

sự nhanh, chậm của chuyển động.Nắm vững công thức tính vận tốc

Trang 3

Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian.

Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán

B Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung 2.1 SGK Tranh vẽ hình 2.2 SGK

2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’)

II Kiểm tra bài cũ(7’):

1, Thế nào là chuyển động cơ học? nêu ví dụ?

2, Nêu ví dụ chứng tỏ tính tương đối của chuyển động và đứng yên?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bàinày ta

sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào?

2 Triển khai bài:

GV: Làm thế nào để biết ai nhanh hơn, ai chậm hơn?

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì nhanh hơn, ai có thời

gian chạy nhiều nhất thì chậm hơn

GV: cho HS xếp hạng vào cột 4

GV: Hãy tính quãng đường hs chạy được trong 1 giây?

HS: Dùng công thức: Quãng đường chạy/ thời gian chạy

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5 Như vậy Quãng

đường/1s là gì?

GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3

C2: Dùng quãng đường chạyđược chia cho thời gian chạyđược

C3: Độ lớn vận tốc biểu thịmức độ nhanh chậm của chuyểnđộng

(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4) đơn vị

Hoạt động 2: Công thức tính vận tốc – Đơn vị vận tốc(15’)

GV: Giảng cho HS phân biệt được vận tốc và tốc kế

GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe đạp 10,8km/h, tàu hỏa

10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô Vận tốc xe đạp

nhỏ hơn tàu hỏa

II Công thức tính vận tốc:

V = S

t Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian

III Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s)hay kilômet/h (km/h)

C4:

C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu

Trang 4

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của chúng ta, cái

nào là tốc kế

hỏaVận tốc xe đạp nhỏ hơn

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s

C7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hGiải:

Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km

C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờTính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)

+Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.

Trang 5

1 Gv: Bảng ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như bảng 3.1SGK.

2 Hs: Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ:Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc Làm bài tập 2.1 SBT.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi

xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều vàchuyển động không đều”

2. Triển khai bài:

Hoạt động 1: Định nghĩa

GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3 phút

HS: Tiến hành đọc

GV: Chuyển động đều là gì?

HS: trả lời: như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: trả lời như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về chuyển động không đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển động không

đều, chuyển động nào dễ tìm VD hơn?

HS: Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và trả lời câu hỏi:

trên quãng đường nào xe lăng chuyển động đều và

chuyển động không đều?

HS: trả lời

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay đổitheo thời gian

- Chuyển động không đều làchuyển động mà vận tốc có độ lớnthay đổi theo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xetrên máng nghiêng là chuyển độngkhông đều

Chuyển động của trục bánh xe trênquãng đường còn lại là chuyển độngđều

C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động không đều

Hoạt động 2: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ lớn vận tốc

trung bình của trục bánh xe trên quãng đường A và D

Hoạt động 3: Vận dụng

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài này?

S1 = 120M, t1 = 30sS2 = 60m, T2= 24sVtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?

Giải:

Trang 6

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc

30 km/h Tính quãng đường tàu đi được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

Vtb1= 120/30 =4 m/sVtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60

=33(m/s) t1 + t2 30 + 24 C6: S = v.t = 30 5 = 150 km

IV Củng cố(2’):

- Hệ thống lại những kiến thức của bài

- Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

V Hướng dẫn tự học(3’):

- Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình

- Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

1 Giáo viên: 6 bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thổi sắt

2 Học sinh: Nghiên cứu SGK

C Giảng dạy:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(3’):Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều?

Nêu ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểudiễn như thế nào? Để hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Khái niệm lực.

GV: Gọi HS đọc phần này SGK

HS: Thực hiện

GV: Lực có tác dụng gì?

HS: Làm thay đổi chuyển động

GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy cho biết

Trang 7

chuyển động.

- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả

bóng biến dạng và lực quả bóng đập vào vợt làm vợt

biến dạng

bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng

Hoạt động 2: Biểu diên lực.

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không? Có chiều

không?

HS: Có độ lớn và có chiều

GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có chiều là

đại lượng vectơ

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế nào?

HS: Nêu phần a ở SGK

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

HS: trả lời phần b SGK

GV: Cho HS đọc VD ở SGK

HS: Tiến hành đọc

GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ này

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ :

-> véctơ lực được kí hiệu là F

- Cường độ lực được kí hiệu là F

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo phương

ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm ứng với 5000N?

F = 15000N F

HS: 5000N

GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình 4.4?

HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời

F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N

F3: điểm đặt C, phương nghiêngmột góc 300 so với phương ngang Chiềudưới lên cường độ F3 = 30N

Trang 8

Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH.

1 Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atat

2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(5’): Vectơ lực được biểu diễn như thế nào? Chữa bài tập 4.4

III. Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật dẫn đến những kết quả nào? Tạisao khi nhổ cỏ ta không nên bứt nhanh, mạnh?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Hai lực cân bằng.(10’)

GV: Hai lực cân bằng là gì?

HS: Là 2 lực cùng đặt lên vật có cường độ bằng nhau, cùng

phương ngược chiều

GV: Các vật đặt ở hình 5.2 nó chịu những lực nào?

I Lực cân bằng

1/ Lực cân bằng là gì?

C1: a Có 2 lực P và Q

Trang 9

HS: Trọng lực và phản lực, 2 lực này cân bằng nhau.

GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật có làm vận tốc

vật thay đổi không?

GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại sao quả cân A và A’

cùng chuyển động?

HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn hơn lực căng T

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn chịu tác dụng của

những lực nào?

HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân bằng

GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs

GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của

hai lực cân bằng thì nó tiếp tục chuyển động thẳng đều

b Tác dụng lên quả cầu

có 2 lực P và lực căng T

c Tác dụng lên quả bóng có

2 lực P và lực đẩy QChúng cùng phương, cùng độlớn, ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

C2: A chịu tác dụng của hailực cân bằng P và T

C3: PA + PA’ lớn hơn Tnên vật chuyển động nhanhxuống

C4: PA và T cân bằng nhau

Hoạt động 2: Quán tính(20’)

GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK

HS: Thực hiện

GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi đẩy xe về phía

trước thì búp bê ngã về phía nào?

HS: phía sau

GV: Hãy giải thích tại sao?

HS: trả lời

GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi bất chợt dùng

xe lại Hỏi búp bê ngã về hướng nào?

C7: Búp bê ngã về phía trước

vì khi xe dừng lại thì chân búp

bê cũng dừng lại Thân và đầu vì

có quán tính nên búp bê ngã vềtrước

IV. Củng cố (5’)

Hệ thống lại những ý chính của bài cho HS

Hướng dẫn HS giải BT 5.1 SBT

V. Dặn dò - Hướng dẫn về nhà(3’):

Học thuộc bài Xem lại các câu lệnh C làm BT 5.2 đến 5.5 SBT

Nghiên cứu bài mới:

Trang 10

Gv: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN

Hs: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’)

II Kiểm tra bài cũ(5’):

1, Thế nào là hai lực cân bằng? cho ví dụ? nêu tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật

2, Người ta thường tra cán búa bằng cách gõ một đầu xuống nền đất cứng giải thích cách làmnày?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Tại sao đi trên nền nhà trơn dề bi trượt ngã?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Khi nào có lực ma sát.(15’)

GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Lấy ví dụ

HS: Vật này trượt lên vật kia Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà,

chuyển động của bít tông trong xi lanh

GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau một khoảng thời gian

quả bóng sẽ dừng lại, lực ngăn cản đó là lực ma sát lăn Vậy lực

ma sát lăn là gì?

HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt vật kia

GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho biết ở trường hợp

I/ Khi nào có lực ma sát:

1 Lực ma sát trượt : C1: Ma sát giữa bốthắng và vành bánh xe

Ma sát giữa trục quạt với

ổ trục

2 Lực ma sát lăn:

Lực này sinh ra khi một vậtlăn trên bề mặt vật kia C2: - Bánh xe và mặt

Trang 11

nào có lực ma sát lăn, trường hợp nào có lực ma sát trượt?

HS: Hình a là ma sát trượt, hình b là ma sát lăn

GV: Cho HS quan sát hình 6.2 SGK Làm TN như hình 6.1

HS: Quan sát số chỉ của lực kế lúc vật chưa chuyển động

GV: Tại sao tác dụng lực kéo lên vật nhưng vật vẫn đứng yên?

HS: Vì lực kéo chưa đủ lớn

GV: Hãy tìm vài VD về lực ma sát nghỉ trong đời sống, kỉ

thuật?

HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với dây chuyền trong nhà

máy sản xuất xi măng nhờ vậy mà bao xi măng có thể chuyển

từ hệ thống này sang hệ thống khác

Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được

đường

- Các viên bi vớitrục

3 Lực ma sát nghỉ:

C4: Vì lực kéo chưa đủlớn để làm vật chuyển động.Lực cân bằng với lực kéo ở

TN trên gọi là lực ma sátnghỉ

Hoạt động 2: Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật(8’)

GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?

HS: Có lợi và có hại

GV: Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có hại?

HS: Ma sát làm mòn giày ta đi, ma sát làm mòn sên và líp của

xe đạp …

GV: Các biện pháp làm giảm lực ma sát?

HS: Bôi trơn bằng dầu, mỡ

GV: Hãy nêu một số lực ma sát có ích?

HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …

GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế nào?

GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết sức quan trọng

trong sự phát triển kỉ thuật, công nghệ?

HS: vì nó làm giảm được cản trở chuyển động, góp phần phát

triển ngành động cơ học…

III/ Vận dụng:

C9: Ổ bi có tác dụng giảmlực ma sát Nhờ sử dụng ổ

bi nên nó làm giảm được lực

ma sát khiến cho các máymóc họat động dễ dàng

IV Củng cố(5’):

- Khi nào có lực ma sát trượt? Lực ma sát có ích hay có hại?

- Lấy ví dụ về các loại lực ma sát? chỉ rõ trường hợp nào có lợi và trường hợp nào cóhại?

- Lực ma sát sinh ra trong quá trình tham gia giao thông của các phương tiện làm phátsinh các bụi khí gây tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng đến hô hấp

Trang 12

………

………

………

………

Ngày soạn: 13/09/2009.

Ngày dạy: 16/09/2009.

A Mục tiêu:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất, Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn

vị từng đại lượng trong công thức

- Làm TN xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố diện tích S và áp lực F

- Ổn định, chú ý lắng nghe giản bài, hoàn thành được TN

B Phương pháp: giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

Gv: 1 khay đựng cát hoặc bột tranh vẽ hình 7.1, 7.3

Hs: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(5’): Thế nào là lực ma sát trượt, nghỉ, lăn? Hãy nêu một số ví dụ về

lực ma sát có lợi và có hại?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm.

Còn ôtô nhẹ hơn lại có thể bị lún bánh? để hiểu rõ, ta vào bài mới:

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Áp lực là gì:

Trang 13

GV: Người đứng, bàn, tủ đặt trên nền nhà đều tác dụng

lên nền nhà một lực, lực đó ta gọi là áp lực lên nền nhà

Vậy áp lực là gì?

HS: Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

GV: Em hãy lấy một ví dụ về áp lực

HS: Lấy ví dụ

GV: Hãy quan sát hình 7.3 a,b thì lực nào là áp lực?

HS: a lực máy kéo tác dụng lên mặt đường

b Cả hai lực

I/ Áp lực là gì?

Là lực ép có phương vuônggóc với mặt bị ép

C1: a Lực máy kéo tác dụnglên mặt đường

b Cả hai lực

Hoạt động 2: Áp suất.

GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tốc

nào ta nghiên cứu thí nghiệm sau: Làm TN như hình 7.4

SGK

HS: Quan sát

GV: Treo bảng so sánh lên bảng

GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình (1), (2), (3)

hình nào khối kim loại lún sâu nhất?

HS: Hình (3) lún sâu nhất

GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, < vào bảng?

HS: Lên bảng điền vào

GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn khi nào? Và

diện tích nó như thế nào?

HS: trả lời

GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép thì tỉ số đó

gọi là áp suất Vậy áp suất là gì?

HS: Tinh bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích

C2: F2> F1, S2 = S1, h2 > h1 F3 = F1, S3 < S1, h3> h1

*Kết luận:

(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ

2.Công thức tính áp suất:

Áp suất được tính bằng độ lớn của

áp lực trên một đơn vị diện tích bịép

p = F STrong đó : P là áp suất (N/m2) F: áp lực (N) S: Diện tích (m2)

Hoạt động 3: Vận dụng.

GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm

tăng hoặc giảm áp suất?

HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện

tích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp

GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy

giải thích câu hỏi đầu bài?

HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị

px = 3400001 5 =¿226666.7

Áp suất ôtô

Po = 200000 025=¿800000

Trang 14

lún Vì áp suất của ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún

- Gọi 2 hs đọc phần ghi nhớ SGK

- Làm BT 7.1 SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm BT 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 SBT

- Nghiên cứu bài mới: Áp suất chất lỏng bình thông nhau

- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?

- Công thức tính áp suất chất lỏng?

VI Bổ sung – Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Tiết 12: LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT Ngày soạn: 24/11/2009 Ngày dạy: 27/11/2009 A Mục tiêu: Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ácsimét và viết được công thức tính lực đẩy ácsimét Giải thích được một số hiện tượng có liên quan Tích cực học tập, quan sát thí nghiệm B Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm C Chuẩn bị: 1 GV:Chuẩn bị TN hình 10.2 và hình 10.3 SGK 2 HS:Nghiên cứu kĩ SGK D Tiến trình lên lớp: I Ổn định tổ chức: (1’) II Kiểm tra bài cũ: III Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tác dụng của chất lỏng lên một vật nhúng chìm trong nó. GV: Làm TN như hình 10.2 SGK HS: Quan sát GV: Kết quả P1 < P chứng tỏ điều gì? HS: Chứng tỏ có 1 lực tác dụng lên vật từ dưới lên GV: Cho HS điền vào phần kết luận ở SGK HS: Dưới lên GV: Giảng cho HS biết về nhà bác học Acsimét

I/ Tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt trong nó.

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng

từ dưới lên

Hoạt động 2: Độ lớn của lực đẩy Ác si mét

GV: Cho HS đọc phần dự đoánở SGK

HS: thực hiện

GV: Vậy dự đoán về lực đẩy acsimets như

thế nào?

II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:

1 Dự đoán:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật

Trang 15

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị

từng đại lượng trong công thức

Hoạt động 3: Vận dụng.

GV: Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài?

HS: trả lời

GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích bằng nhau được

nhúng trong 1 chất lỏng hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Bằng nhau

GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi nhúng vào

nước, một thỏi nhúng vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Thỏi nhúng vào nước

III/ Vận dụng

C4: Khi gàu còn ở dướinước do lực đẩu của nướcnên ta cảm giác nhẹ hơn.C5: Lực đẩy Ácsimét tácdụng lên 2 thỏi bằng nhau.C6: Thỏi nhúng vào dầu cólưự đẩy yếu hơn

Nghiên cứu bài mới“ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”

VI Bổ sung – Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Tiết 13: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT

- Biết sử dụng thành thạo lực kế, bình chia độ, bình tràn

- Học sinh nghiêm túc, tập trung làm TN

B Phương pháp: thực hành, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

Chia HS ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị:

1 lực kế O – 2,5N

Fa = d v

Trang 16

1 vật nặng bằng nhôm

1 bình chia độ, 1 bình nước, 1 giá đỡ, 1 khăn lau

D Tổ chức thực hành:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy Acsimét và độ lớn của nó.

Để kiểm tra lại độ lớn của lực đẩy Ácsimét hôm nay chúng ta cùng thực hành

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kẻ mẫu báo cáo thực hành.

GV: Thu các bài báo của HS lại, thu các bài kiểm tra thực

hành bị đánh giá và cho điểm học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành.

GV: Hướng dẫn đo trọng lượng của vật đó khi nhúng vào nước

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là dùng công thức : FA=

P-F

HS: Thực hiện và ghi vào báo cáo

GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng bằng bình chia độ

HS: Tiến hành đo

GV: Thể tích của vật được tính theo công thức V = V1 – V2

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng nước bị vật chiếm chỗ

HS: Dùng công thức Pn = P2 – P1

GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa Sau đó cho hs ghi kết quả

vào mẫu báo cáo

1 Đo lực đẩy acsimét

2 Đo trọng lượng phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

IV Củng cố:

- Đánh giá tiết thực hành

- Ôn lại những phần mà hs vừa thực hành

Trang 17

V Dặn dò - Hướng dẫn về nhà:

Xem kĩ các bước thực hành hôm nay

Nghiên cứu bài mới: “Sự nổi”

- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?

IV Bổ sung – Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 08/12/2009.

Ngày dạy: 11/12/2009.

A Mục tiêu:

- Giải thích được khi nào vật nổi, chìm; Nêu được điều kiện nổi của vật

- Làm được TN về sự nổi của vật

- Tập trung, tích cực trong học tập

B Phương pháp: giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

GV: 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ nhỏ, 1 ống nghiệm dựng cát,

mô hình tàu ngầm

HS: Nghiên cứu kĩ SGK

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(5’): Thế nào là lực đẩy Ácsi mét? Nêu công thức tính? Có nhận xét gì

về độ lớn của lực đẩy Ácsimet?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề(1’): Giáo viên lấy tình huống như ghi ở SGK.

2 Triển khai bài

Hoạt động 1: Khi nào vật nổi? Khi nào vật chìm?

GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó chịu tác dụng của

những lực nào?

HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét

GV: Cho hs thảo luận C2

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và chìm?

HS: trả lời

GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy Ácsimét và cho biết ý

nghĩa của nó

HS: FA = d.v

I/ Khi nào vật nổi vật chìm:

C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏng thì nó chịu tác dụng của trọng lực P, lực đẩy Acsimét Hai lực này cùng phương, ngược chiều

C2: a Vật chìm xuống

b Vật lơ lửng

c Vật nổi lên

Trang 18

Hoạt động 2:Tìm hiểu lực đẩy của chất lỏng khi vật nổi.

C3: Vì trọng lượng riêng củamiếng gỗ nhỏ hơn trọnglượng riêng của nước

Khi vật chìm thì

FA < P  d1.V < dv.V d1 < dvTương tự chứng minh d1 = dv

và dv < d1C7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nước.Chiếc thuyền bằng thép nhưng người ta làm các khoảng trống để TLRnhỏ hơn TLR của nước

C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớn hơn TLR của thép

- Hàng ngày sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượngkhí thải rất lớn (NO, NO2, CO2, SO, SO2, H2S …) đều nặng hơn không khí vì vậy chúng

có xu hướng chuyển xuống lớp không khí dưới mặt đất Các chất khí này ảnh hưởng trầmtrọng đến môi trường và sức khoẻ con người

- Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Nơi tập trung đông người, trong các nhà máy công nghiệp cần có biện pháp lưu thôngkhông khí ( sử dụng các quạt gió, xây dựng nhà xưởng đảm bảo thông thoáng, xây dựngcác ống khói, … )

+ Hạn chế khí thải độc hại

Trang 19

+ Có biện pháp an toàn trong vận chuyển dầu lửa, đồng thời có biện pháp ứng cứu kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu

V Dặn dò - Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Làm BT 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 … SBT

- Xem lại cách giải thích các lệnh C

- Nghiên cứu bài mới: “Công cơ học”

+ Khi nào có công cơ học?

+ Viết CT tính công và đơn vị của nó

V Bổ sung – Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

Trang 20

Tiết 15: CÔNG CƠ HỌC

- Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan

- Ổn định, tập trung phát biểu xây dựng bài

B Phương pháp: giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Khi nào có công cơ học?

GV: Như vậy khi nào có công cơ học?

HS: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời

GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK về việc thực hiện được công?

1 Nhận xét:

C1: Khi có lựctác dụng và làmvật chuyển dời

2 Kết luận:(1) Lực(2) Chuyển dời

3 Vận dụng:C3: Trường hợpa,c,d

C4: a Lực kéođầu tàu

b Lực húttrái đất

c Lực kéongười công nhân

Hoạt động 2: Công thức tính công

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w