1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ

191 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 281,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được khoảng những năm cuối thế kỷ XIX, công nghiệp tư bản dần chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mà đặc trưng cơ bản nhất là sự ra đời của các tổ [r]

Trang 1

(CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

Trang 2

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10

Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp

2 Dẫn dắt vào bài học

GV nêu tình hướng qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sửchúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó?Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội lồi người và lồi người xuấthiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc

Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và chuyện

Thượng Đế sáng tạo ra lồi người) sau đó nêu câu hỏi: Lồi

người từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?

- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc SGK

trả lời câu hỏi?

GV dẫn dắt, tạo không khí tranh luận

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:

+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ảnh xa xưa con

người muốn lý giải về nguồn gốc của mình, song chưa đủ

 Sự xuất hiện lồi người và đời sống bầy người nguyên thuỷ.

Trang 3

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

cơ sở khoa học nên gửi gắm điều đó vào sự thần thánh

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học

và cổ sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu

dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao

mà đỉnh cao của quá trình này là sự chuyển biến từ vượn

thành người

- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra? Căn cứ

vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan trọng quyết

định đến sự chuyển biến đó? Ngày nay quá trình chuyển

biến đó có diễn ra không? Tại sao?

- Lồi người do một lồi vượnchuyển biến thành? Chặng đầucủa quá trình hình thành này cókhoảng 6 triệu năm trước đây

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người

diễn ra rất dài Bước phát triển trung gian là Người tối cổ

(Người thượng cổ)

 Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:

+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ?

Địa điểm? Tiến hố trong cơ cấu tạo cơ thể?

+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của

người tối cổ

- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận

thống nhất ý kiến trình bày trên giấy A1

Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình

GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung

Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý

Nhóm 1:

+ Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ bắt đầu

khoảng 4 triệu năm trước đây

+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc

Kinh (trung Quốc)… Thanh Hố (Việt Nam)

+ Người tối cổ hồn tồn đi bằng hai chân, đôi tay được tự

do cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể có nhiều biến đổi: trán,

hộp sọ …

Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi.

+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay

cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay

cầm  rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ)

+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn)  điều quan trọng cải

thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống  ăn chín

+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn Chủ yếu là hái

lượm và săn bắt thú

+ Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng đầu, có phân

công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc con cái, sống

quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7 gia đình Sống

trong hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây…

Hợp quần đầu tiên  bầy người nguyên thuỷ

- Bắt đầu khoảng 4 triệu nămtrước đây tìm thấy dấu vết củaNgười tối cổ ở một số nơi nhưĐông Phi, Inđônêxia, TrungQuốc, Việt Nam

- Đời sống vật chất của ngườinguyên thuỷ:

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).+ Làm ra lửa

+ Tìm kiếm thức ăn, săn bắt - háilượm

- Quan hệ xã hội của Người Tối

cổ được gọi là bầy người nguyênthuỷ

Hoạt động 3: cả lớp

GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS hiểu và

Trang 4

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

nắm chắc hơn: ảnh về Người tối cổ , ảnh về các công cụ đá,

biểu đồ thời gian của Người tối cổ

- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn trên người

nhưng Người tối cổ không còn là vượn

- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công

cụ (mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch đơn giản)

- Thời gian:

4 tr.năm 1 tr.năm 4 vạn năm 1 vạn năm

(Người tối cổ) - đi đứng thẳng

- Hòn đá ghè đẽo sơ qua

- Hái lượm, săn bắt thú

- Bầy người

Hoạt động 4: làm việc theo nhóm

GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của

con người ngày càng phát triển hơn Đồng thời con người

tự hồn thành quá trình hồn thiện mình  tạo bước nhảy vọt

từ vượn thành Người tối cổ Ta tìm hiểu bước nhảy vọt thứ

2 của quá trình này

- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng

nhóm:

+ Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện

vào thời gian nào? Bước hồn thiện về hình dáng và cấu tạo

cơ thể được biểu hiện như thế nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc

chế tạo công cụ lao động bằng đá.

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao

động và vật chất.

- HS đọc SGK, thảo luận tìm ý trả lời Sau khi đại diện

nhóm trình bày kết quả thống nhất của nhóm HS nhóm

khác bổ sung Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý

Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá cũ, khoảng 4 vạn năm

trước đây Người tinh khôn (hay còn gọi là người hiện đại)

xuất hiện Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như người

ngày nay: xương cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón

tay linh hoạt Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao,

mặt phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt, lớp lông mỏng

không còn nữa đưa đến sự xuất hiện những màu da khác

nhau (3 đại chủng lớn vàng - đen - trắng)

Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong kỹ

thuật chế tạo công cụ đá: Người ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn

của mảnh đá làm cho nó gọn và sắc hơn với nhiều kiểu,

loại khác nhau Sau khi được mài nhẵn, được khoan lỗ hay

nấc để tra cán  Công cụ đa dạng hơn, phù hợp với từng

công việc lao động, trau chuốt và có hiệu quả hơn  Đồ đá

mới

Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh khôn còn chế tạo

 Người tinh khôn và óc sáng tạo

- Khoảng 4 vạn năm trước đâyNgười tinh khôn xuất hiện Hìnhdáng và cấu tạo cơ thể hồn thiệnnhư người ngày nay

- Óc sáng tạo là sự sáng tạo củaNgười tinh khôn trong công việccải tiến công cụ đồ đá và biết chếtác thêm nhiều công cụ mới.+ Công cụ đá: Đá cũ  đá mới(ghè - mài nhẵn - đục lỗ tra cán).+ Công cụ mới: Lao, cung tên

Trang 5

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

ra nhiều công cụ lao động khác: Xương cá, cành cây làm

lao, chế cung tên, đan lưới đánh cá, làm đồ gốm Cũng từ

đó đời sống vật chất được nâng lên Thức ăn tăng lên đáng

kể Con người rời hang động ra định cư ở địa điểm thuận

lợi hơn Cư trú nhà cửa trở nên phổ biến

Hoạt động 5: làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: - Cuộc cách mạng đá mới - đây là một

thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất thích hợp với thực tế phát

triển của con người Từ khi Người tinh khôn xuất hiện thời

đá cũ hậu kì, con người đã có một bước tiến dài: Đã có cư

trú nhà cửa, đã sống ổn định và lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m

nói lên có thể lâu tới cả nghìn năm)

Như thế cũng phải kéo dài tích luỹ kinh nghiệm tới 3

vạn năm Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm trước đây mới bắt

đầu thời đá mới

GV nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ đá có điểm khác

như thế nào so với công cụ đá cũ?

HS đọc SGK trả lời HS khác bổ sung, cuối cùng GV

nhận xét và chốt lại: đá mới là công cụ đá được ghè sắc,

mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn Không những vậy người ta

còn sử dụng cung tên thuần thục

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc sống vật

chất của con người có biến đổi như thế nào?

HS đọc SGK trả lời HS khác bổ sung, cuối cùng GV

nhận xét và chốt ý

- Sang thời đại đá mới cuộc sống của con người đã có

những thay đổi lớn lao

+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn  trồng trọt và chăn nuôi

(người ta trồng một số cây lương thực và thực phẩm như

lúa, bầu bí… Đi săn bắn được thú nhỏ người ta giữ lại nuôi

và thuần dưỡng thành gia súc nhỏ như chó, cừu, lợn, bò

…)

+ Người ta biết làm sạch những tấm da thú để che thân

cho ấm và "cho có văn hố" (tìm thấy cúc, kim xương)

+ Người ta biết làm đồ trang sức (vòng bằng vỏ ốc và

hạt xương, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng đá màu)

+ Con người biết đến âm nhạc (cây sáo xương, đàn đá

…)

GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con người

không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn , sống

tốt hơn và vui hơn Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc và thiên

nhiên Cuộc sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn

và ổn định hơn từ thời đá mới

 Cuộc cách mạng thời đá mới.

- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đámới bắt đầu

- Cuộc sống con người đã cónhững thay đổi lớn lao, người tabiết:

+ Trồng trọt, chăn nuôi

+ Làm sạch tấm da thú che thân

+ Làm nhạc cụ

 Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn

và vui hơn, bớt lệ thuộc vàothiên nhiên

4 Sơ kết bài học

- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Nguồn gốc của lồi người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hố

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

Trang 7

độ tư hữu ra đời.

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh

- Mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hố từ vượn thành người ?

Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

 Câu hỏi 2: tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốthơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?

2 Dẫn dắt bài mới

Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hố và tự hồn thiện của con người Sựhồn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sốngcủa con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong sự phát triển ấy ta thấy sựhợp quần của bầy người nguyên thuỷ - một tổ chức xã hội quá độ Tổ chức ấy còn mangtính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hồn thiện của con người.Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội lồi ngườikhác hẳn với tổ chức bầy, đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của lồingười đó, ta tìm hiểu bài hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự hồn

thiện của con người trong thời đại Người tinh khôn

Điều đó đưa đến xã hội bầy người nguyên thuỷ, một tổ

chức hợp quần và sinh hoạt theo từng gia đình trong

hình thức bầy người cũng khác đi Số dân đã tăng lên

 Thị tộc - bộ lạc

a Thị tộc

Trang 8

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Từng nhóm người cũng đông đúc, mỗi nhóm có hơn

10 gia đình (đông hơn trước gấp 2-3 lần) gồm 2, 3 thế

hệ già trẻ chung dòng máu  Họ hợp thành một tổ

chức xã hội chặt chẽ hơn, gắn bó hơn, có tổ chức hơn

Hình thức tổ chức ấy gọi là thị tộc - những người

"cùng họ" Đây là tổ chức thực chất và định hình đầu

tiên của lồi người

GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ

trong thị tộc?

HS nghe và đọc SGK trả lời

HS khác bổ sung Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý

+ Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia

đình, gồm 2-3 thế hệ già trẻ và có chung dòng máu

+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung

lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm kiếm thức

ăn Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công bằng Trong

thị tộc, con cháu tôn kính ông bà cha mẹ và ngược lại

Bảo đảm nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc

GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm hợp

tác lao động  hưởng thụ bằng nhau - cộng đồng

Công việc lao động hàng đầu và thường xuyên của thị

tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc Lúc bấy giờ

với công việc săn đuổi và săn bẫy các con thú lớn, thú

chạy nhanh, con người không thể lao động riêng rẽ,

buộc họ phải cùng hợp sức thành một vòng vây, hò

hét, ném đá, ném lao, bắn cung tên, dồn thú chỉ còn

một con đường chạy duy nhất, đó là hố bẫy Yêu cầu

của công việc và trình độ thời đó buộc phải hợp tác

nhiều người, thậm chí của cả thị tộc Việc tìm kiếm

thức ăn không thường xuyên, không nhiều Khi ăn, họ

cùng nhau ăn (kể chuyện… Qua bức tranh vẽ trên vách

đá ở hang động, ta thấy: Sau khi đi săn thú về, họ cùng

nhau nướng thịt rồi ăn thịt nướng với rau củ đã được

chia thành các khẩu phần đều nhau Hoặc có nơi thức

ăn được để trên tàu lá rộng từng người bốc ăn từ tốn vì

không có ,nhiều để ăn tự do thoải mái) Việc chia khẩu

phần ăn, ta thấy ngay trong thời hiện đại này khi phát

hiện thị tộc Tasađây ở Philippines Tính công bằng

-cũng được thể hiện rất rõ

GV có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng của

nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ

Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên tắc vàng

trong xã hội thị tộc là của chung, việc chung, làm

chung, thậm chí là ở chung một nhà Tuy nhiên đây là

một đại đồng trong thời kỳ mông muội, khó khăn

nhưng trong tương lai chúng ta vẫn có thể xây dựng

đại đồng trong thời văn minh - một đại đồng mà trong

đó con người có trình độ văn minh cao và quan hệ

cộng đồng làm theo năng lực và hưởng theo ,nhu cầu

Điều đó chúng ta có thể thực hiện được - một ước mơ

- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình

và có chung dòng máu

- Quan hệ trong thị tộc công bằng,bình đẳng, cùng làm, cùng hưởng.Lớp trẻ tôn kính cha mẹ, ông bà vàcha mẹ đều yêu thương chăm sóctất cả con cháu của thị tộc

Trang 9

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

chính đáng mà lồi người hướng tới

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thị tộc.

Dựa trên hiểu biết đó, hãy:

+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng máu

+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị tộc)

Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn

bó, giúp đỡ nhau, chứ không có quan hệ hợp sức lao

động kiếm ăn

b Bộ lạc

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộcsống cạnh nhau và có cùng mộtnguồn gốc tổ tiên

- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộlạc là gắn bó giúp đỡ nhau

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

GV nêu: Từ chỗ con người biết chế tạo công cụ đá

và ngày càng cải tiến để công cụ gọn hơn, sắc hơn, sử

dụng có hiệu quả hơn Không dừng lại ở các công cụ

đá, xương, tre gỗ mà người ta phát hiện ra kim loại,

dùng kim loại để chế tạo đồ dùng và công cụ lao động

Quá trình tìm thấy kim loại - sử dụng nó như thế nào

và hiệu quả của nó ra sao, chia nhóm để tìm hiểu

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy

kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý

nghĩa như thế nào đối với sản xuất?

HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến Đại diện

nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý Cuối cùng GV

nhận xét và chốt ý:

+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại:

Khoảng 5500 năm trước đây, người Tây Á và Ai

Cập sử dụng đồng sớm nhất (đồng đỏ)

Khoảng 4000 năm trước đây, cư dân ở nhiều nơi đã

biết dùng đồng thau

Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân Tây Á và

Nam Châu Âu đã biết đúc và dùng đồ sắt

GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người tìm

thấy các kim loại kim khí cách rất xa nhau bởi lúc đó

điều kiện còn rất khó khăn, việc phát minh mới về kỹ

thuật là điều không dễ Mặc dầu con người đã bước

sang thời đại kim khí từ 5500 năm trước đây nhưng

trong suốt 1500 năm, kim loại (đồng) còn rất ít, quý

nên họ mới dùng chế tạo thành trang sức, vũ khí mà

công cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ Phải đến

thời kỳ đồ sắt con người mới chế tạo phổ biến thành

 Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại.

- Con người tìm và sử dụng kimloại:

+ Khoảng 5500 năm trước đây đồng đỏ

+ Khoảng 4000 năm trước đây đồng thau

-+ Khoảng 3000 năm trước đây - sắt

Trang 10

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

công cụ lao động Đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên

một sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống con người

+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghĩa

lớn lao trong cuộc sống lao động: Năng suất lao động

vượt xa thời đại đồ đá, khai thác những vùng đất đai

mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm

lâu đài; và đặc biệt quan trọng là từ chỗ bấp bênh, tới

chỗ đủ sống tiến tới con người làm ra một lượng sản

phẩm thừa thường xuyên

b Hệ quả

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp và cá nhân

Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ xã hội nguyên

thuỷ Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng và bình

đẳng là "nguyên tắc vàng" nhưng lúc ấy, con người

trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng đời sống

còn quá thấp Khi bắt đầu có sản phẩm thừa thì lại

không có để đem chia đều cho mọi người Chính lượng

sản phẩm thừa được các thành viên có chức phận nhận

(người chỉ huy dân binh, người chuyên trách lễ nghi,

hoặc điều hành các công việc chung của thị tộc, bộ lạc)

quản lý và đem ra dùng chung, sau lợi dụng chức phận

chiếm một phần sản phẩm thừa khi chi cho các công

+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải

Của thừa tạo cơ hội cho một số người dùng thủ đoạn

chiếm làm của riêng Tư hữu xuất hiện trong cộng

đồng bình đẳng, không có của cải bắt đầu bị phá vỡ

+ Trong gia đình cũng thay đổi Đàn ông làm công

việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn chính và

thường xuyên  Gia đình phụ hệ xuất hiện

+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác

nhau

 Giàu nghèo  giai cấp ra đời

 Công xã thị tộc rạn vỡ đưa con người bước sang

thời đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại

 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

- Người lợi dụng chức quyền chiếmcủa chung  tư hữu xuất hiện

- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫuhệ

- Xã hội phân chia giai cấp

Trang 11

- Trả lời câu hỏi:

 So sánh điểm giống nhau - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc

 Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hộinhư thế nào?

- Đọc bài 3:

 Các quốc gia cổ đại Phương Đông

 Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12

Trang 12

CHƯƠNG II

XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Bài 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nước, cơcấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhàvua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

Những thành tựu lớn về văn hố của các quốc gia cổ đại phương Đông

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hố của các quốc gia cổ đại phương đông

để minh hoạ (nếu có sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thànhtựu của Ai Cập cổ đại)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và 5.

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểuhiện?

2 Dẫn dắt bài mới

- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới vànêu nhiệm vụ nhận thực cho Hs như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở Châu Á vàChâu Phi từ thiên niên kỷ IV (TCN) cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim,

Trang 13

làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình,

đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa số nông dâncông xã và nô lệ Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước ở các quốc gia cổ đạiphương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế,

mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối

Qua bài học này chúng ta còn biết được Phương Đông là cái nôi của văn minhnhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệthuật và nhiều tri thức khoa học khác

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" trên bảng,

yêu cầu HS quan sát, kết hợp với kiến thức phần 1

trong SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ đại

phương Đông nằm ở đâu, có những thuận lợi gì?

- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác có thể bổ sung

cho bạn

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những thuận

lợi thì có gì khó khăn? Muốn khắc phục khó khăn cư

dân phương Đông đã phải làm gì?

- GV gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ và mềm nên

công cụ bằng gỗ, đá cũng có thể canh tác và tạo nên

mùa màng bội thu

+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng lên gây lũ lụt,

mất mùa và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân

- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống của mình,

ngay từ đầu cư dân phương Đông đã phải đắp đê, trị

thuỷ, làm thuỷ lợi Công việc này đòi hỏi công sức

của nhiều người sống quần tụ, gắn bó với nhau trong

các tổ chức xã hội

- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính trị các quốc

gia cổ đại phương Đông?

- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung

- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước, chăn nuôi

và thủ công nghiệp, trao đổi hàng hố… trong đó nông

nghiệp tưới nước là ngành kinh tế chính, chủ đạo đã

tạo ra sản phẩm dư thừa thường xuyên

 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế

a Điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ,

gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sảnxuất và sinh sống

- Khó khăn: dễ bị lũ lụt, gây mất mùa,

ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân

- Do thuỷ lợi, … người ta đã sống quần

tụ thành những trung tâm quần cư lớn

và gắn bó với nhau trong tổ chức công

xã Nhờ đó Nhà nước sớm hình thànhnhu cầu sản xuất và trị thuỷ, làm thuỷlợi

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc,ngồi ra còn chăn nuôi và làm thủ côngnghiệp

Hoạt động 2: Làm việc tập thể và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ chủ

yếu bằng gỗ và đá, cư dân trên lưu vực các dòng

sông lớn ở Châu Á, Châu Phi đã sớm xây dựng Nhà

nước của mình?

- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả lời, các em

khác bổ sung cho bạn

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển

mà không cần đợi đến khi xuất hiện công cụ bằng sắt,

trong xã hội đã xuất hiện của cải dư thừa dẫn đến sự

 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển củasản xuất dẫn tới sự phân hố giai cấp, từ

đó Nhà nước ra đời

Trang 14

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

phân hố xã hội kẻ giàu, người nghèo, tầng lớp quý

tộc và bình dân Trên cơ sở đó Nhà nước đã ra đời

- GV đặt câu hỏi: các quốc gia cổ đại phương

Đông hình thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời

gian nào?

- GV cho HS đọc SGK và thảo luận sau đó gọi 1

HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai

Cập hình thành như thế nào, địa bàn của các quốc gia

cổ ngày nay là những nước nào trên Bản đồ Thế giới

và liên hệ ở Việt Nam bên lưu vực sông Hồng, sông

Cả … đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này sẽ

học ở phần Lịch sử Việt Nam)

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong xã

hội cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào:

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện

ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, TrungQuốc vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV -III TCN

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân

công xã trong xã hội cổ đại Phương Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò

gì?

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các

công trình thuỷ lợi khiến nông dân vùng này gắn bó

trong khuôn khổ của công xã nông thôn Ở họ tồn tại

cả "cái cũ" (những tàn dư của xã hội nguyên thuỷ:

cùng làm ruộng chung của công xã và cùng trị thuỷ),

vừa tồn tại "cái mới" (đã là thành viên của xã hội có

giai cấp: sống theo gia đình phụ hệ, có tài sản tư hữu,

…) họ được gọi là nông dân công xã Với nghề nông

là chính nên nông dân công xã Với nghề nông là

chính nên nông dân công xã là lực lượng đông đảo

nhất, có vai trò to lớn trong sản xuất, họ tự nuôi sống

bản thân cùng gia đình và nộp thuế cho quý tộc, ngồi

ra họ còn phải làm một số nghĩa vụ khác như đi lính,

xây dựng các công trình

+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng đầu

các thị tộc, họ gồm các quan lại từ Trung Ương

xuống địa phương Tầng lớp này sống sung sướng (ở

nhà rộng và xây lăng mộ lớn) dựa trên sự bóc lột nông

dân: họ thu thuế của nông dân dưới quyền trực tiếp hoặc

nhận bổng lộc của Nhà nước cũng do thu thuế của nông

dân

 Xã hội có giai cấp đầu tiên

- Nông dân công xã: Chiếm số đông

trong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ",vừa là thành viên của xã hội có giai cấp

Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình,nộp thuế cho Nhà nước và làm cácnghĩa vụ khác

- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa

phương, các thủ lĩnh quân sự và nhữngngười phụ trách lễ nghi tôn giáo Họsống sung sướng dựa vào sự bóc lộtnông dân

Trang 15

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững + Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh và thành viên

công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Vai trò của họ là

làm các công việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc, họ

cũng là nguồn bổ sung cho nông dân công xã

- Nô lệ: Chủ yếu là tù bình và thành

viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạmtội Họ phải làm các việc nặng nhọc vàhầu hạ quý tộc Cùng với nông dân công

xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội

Hoạt động 4: Làm việc tập thể và cá nhân

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu

hỏi: Nhà nước phương Đông hình thành như thế

nào? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào

là chế độ vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở

thành chuyên chế?

- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung

- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình thành

Nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị

thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi, các liên

minh bộ lạc liên kết với nhau  Nhà nước ra đời đề

điều hành, quản lý xã hội Quyền hành tập trung vào

tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.

- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để bắt

mọi người phải phục tùng, vua trở thành vua chuyên

chế.

- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực

tối cao (tự coi mình là thần thánh dưới trần gian,

người chủ tối cao ủa đất nước, tự quyết định mọi

chính sách và công việc) và giúp việc cho vua là một

bộ máy quan liêu thì được gọi là chế độ chuyên chế

cổ đại.

- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK tr.12

để thấy được cuộc sống sung sướng của vua ngay cả

khi chết (Quách vàng tạc hình vua)

- Phần văn hố này GV có thể cho HS sưu tầm

trước và lên bảng trình bày theo nhóm Nếu có thời

gian cho HS xem phần mềm Encarta năm 2005 –

phần Liïch sử thế giới cổ đại.

 Chế độ chuyên chế CĐ

- Quá trình hình thành Nhà nước là từcác liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ

và xây dựng các công trình thuỷ lợi nênquyền hành tập trung vào tay nhà vua

tạo nên Chế độ chuyên chế cổ đại.

- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, cóquyền lực tối cao và một bộ máy quanliêu giúp việc thừa hành, thì được gọi là

chế độ chuyên chế cổ đại.

Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương

Đông? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời

sớm nhất ở Phương Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của

chữ viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của tốn học?

Những thành tựu của tốn học phương Đông và tác

dụng của nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến

trúc cổ đại phương Đông? Những công trình nào còn

tồn tại đến ngày nay?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và thành

viên của các nhóm khác co1 thể bổ sung cho bạn, sau

 Văn hố cổ đại phương Đông

Trang 16

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

đó GV nhận xét và chốt ý:

- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa

học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất

nông nghiệp Để cày cấy đúng thời vụ, người nông

dân đều phải "trông Trời, trông Đất" Họ quan sát sự

chuyển động của mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng

tạo ra lịch – nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy 365

ngày là một năm và chia làm 12 tháng (cư dân sông

Nin còn dựa vào mực nước sông lên xuống mà chia

làm 2 mùa: mùa mưa là mùa nước sông Nin lên; mùa

khô là mùa nước sông Nin xuống, từ đó có kế hoạch

gieo trồng và thu hoạch cho phù hợp)

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông

lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng

- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn tầm mắt

tới trời, đất, trăng, sao vì mục đích làm ruộng của

mình và nhờ đó đã sáng tạo ra hai ngành thiên văn

học và phép tính lịch (trong tay chưa có nổi công cụ

bằng sắt nhưng đã tìm hiểu vũ trụ )

- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày càng

phát triển, các mối quan hệ phong phú, đa dạng Hơn

nữa do nhu cầu ghi chép, cai trị, lưu giữ những kinh

nghiệm mà chữ viết đã ra đời Chữ viết xuất hiện vào

thiên niên kỷ thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập

và Lưỡng Hà Ban đầu là chữ tượng hình (vẽ hình

giống vật để biểu thị), sau này người ta cách điệu hố

chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy

ước để phản ánh ý nghĩ con người một cách phong

phú hơn gọi là chữ tượng ý Chữ tượng ý được ghép

với một âm thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có

âm sắc, thanh điệu của con người Người Ai Cập viết

trên giấy papirút (vỏ cây sậy cán mỏng), người

Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem nung khô, người

Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên

lụa bạch )

- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết chữ

tượng hình của cư dân phương Đông xưa và hiện nay

trên thế giới vẫn còn một số quốc gia viết chữ tượng

hình như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc

- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan trọng

nhất của lồi người, nhờ đó mà các nhà nghiên cứu

ngày nay hiểu được phần nào cuộc sống của cư dân

cổ đại xưa

- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng đất

sau khi bị ngập nước, tính tốn vật liệu và kích thước

khi xây dựng các công trình xây dựng, tính các khoản

nợ nần nên tốn học sớm xuất hiện ở Phương Đông

Người Ai Cập giỏi về tính hình học, họ đã biết cách

tính diện tích tam giác, hình thang họ còn tính

được số Pi bằng 3,16 (tương đối) Người Lưỡng Hà

hay đi buôn xa giỏi về số học, họ có thể làm các phép

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học

- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoahọc ra đời sớm nhất, gắn liền với nhucầu sản xuất nông nghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,nhưng nông lịch thì có ngay tác dụngđối với việc gieo trồng

b Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: donhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệmm.à chữ viết sớm hình thành từ thiênniên kỷ IV TCN.1`

- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó làtượng ý, tượng thanh

- Tác dụng của chữ viết: đây là phátminh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng

ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổđại

c Tốn học

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tínhlại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính tốn

Trang 17

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

tính nhân, chia cho tới hàng triệu Người Ấn Độ phát

minh ra số 0

- GV nhận xét: Mặc dù tốn học còn sơ lược nhưng

đã có tác dụng ngay trong cuộc sống lúc bấy giờ và

nó cũng để lại nhiều kinh nghiệm quý chuẩn bị cho

bước phát triển cao hơn ở giai đoạn sau

- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại: Do uy

quyền của các hồng đế, do chiến tranh giữa các nước,

do muốn tôn vinh các vương triều của mình mà ở các

quốc gia cổ đại phương Đông đã xây dựng nhiều

công trình đồ sộ như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn Lý

Trường Thành ở Trung Quốc, khu đến tháp ở Ấn Độ,

thành Babilon ở Lưỡng Hà

(GV cho HS giới thiệu về các kỳ quan này qua

tranh ảnh, đĩa VCD )

- Những công trình này là những kỳ tích về sức

lao động và tài năng sáng tạo của con người (trong

tay chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng

đồng mà đã tạo ra những công trình khổng lồ còn lại

mãi với thời gian) Hiện nay còn tồn tại một số công

trình như: Kim tự Tháp Ai Cập, Vạn Lý trường

thành, cổng thành I-sơ-ta thành Babilon (SGK hình

3)

- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới

thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự tháp,

hoặc sự hùng vĩ của Vạn Lý trường thành

mà tốn học ra đời

- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng vềhình học, các bài tốn đơn giản về số học phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấygiờ và đề lại kinh nghiệm quý cho giaiđoạn sau

d Kiến trúc

- Do uy quyền của các nhà vua mà hàngloạt các công trình kiến trúc đã ra đời:Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon,Vạn Lý trường thành

- Các công trình này thường đồ sộ thểhiện cho uy quyền của vua chuyên chế

- Ngày nay còn tồn tại một số công trìnhnhư Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trườngthành, cổng Isơta thành babilon Những công trình này là những kì tích

về sức lao động và tài năng sáng tạo củacon người

4 Sơ kết bài học

Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức

cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phươngĐông? Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân côngxã? Những thành tựu văn hố mà cư dân phương Đông để lại cho lồi người (phần này cóthể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)

5 Bài tập - Dặn dò về nhà

- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4

Trang 18

Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:

1 Kiến thức

- Điều kiện tự nhiên của vùng Đại Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô

- Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ – cộng hồ

2 Tư tưởng

Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử

3 Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia

cổ đại Địa Trung Hải

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

- Phần mềm Encarta 2005- phần Lịch sử thế giới cổ đại

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3.

1 Kiểm tra bài cũ

 Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1:

Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:

Hãy điền vào chỗ chấm:

- Các quốc gia cổ đãi phương Đông hình thành ở

- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông

- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Giai cấp chính trong xã hội

- Thể chế chính trị (Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra khổ giấy A0 treo lên bảng cho HS điền vào hoặc

in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS

Câu hỏi 2:

Trang 19

Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hố cho nhân loại?

 Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2

Tại sao Hy Lạp, Rôma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ

sở cho một nền văn hố rất rực rỡ Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã chi phối sự pháttriển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy lạp, Rôma như thế nào? Thế nào là thịquốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hồ ra sao? Những thành tựu văn hốtiêu biểu của cư dân cổ đại Hy lạp, Rôma để lại cho lồi người? So sánh nó với các quốcgia cổ đại phương Đông? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho nhữngvấn đề trên

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV gợi lại ở các quốc gia cổ đại phương Đông

hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi

Còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia Địa Trung

Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể

bổ sung cho bạn

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ

bằng đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì

chưa thể hình thành xã hội có giai cấp và Nhà

nước

- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ bằng

sắt đối với vùng Địa Trung Hải?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV nhận xét và kết luận:

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa

không chỉ có tác dụng trong canh tác cày sâu, cuốc

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng,

giao thông trên biển dễ dàng, nghề hànghải sớm phát triển

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích

hợp loại cây lâu năm, do đó lương thựcthiếu luôn phải nhập

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa:Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ

Trang 20

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

một trình độ kỹ thuật cao hơn và tồn diện (sản

xuất thủ công và kinh tế hàng hố tiền tệ)

công và kinh tế hàng hố tiền tệ phát triển.Như vậy, cuộc sống ban đầu của cư dânĐịa Trung Hải là: sớm biết buôn bán, đibiển và trồng trọt

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đới của thị quốc?

Nghề chính của thị quốc?

Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?

- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với

nhau sau đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung

cho nhau

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai nhiều

vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung dân cư ở

một nơi Hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ

công là chính nên mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm

bán đảo, khi hình thành xã hội có giai cấp thì đây

cũng hình thành Nhà nước (Thị quốc)

Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu là

thành thị với vùng đất đai trồng trọt bao quanh

Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vẫn

động, nhà hát và quan trọng là có bến cảng

GV cho HS tìm hiểu về thành thị Aten (SGK)

để minh hoạ

 Thị quốc Địa Trung Hải

Quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ vàđặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủcông và thường nghiệp nên đã hình thànhcác thị quốc

- Tổ chức của thị quốc : Về đơn vị hànhchính là một nước, trong thành thị là chủyếu Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vậnđộng và bến cảng

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể

GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một

số HS trả lời:

Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm nào?

So với phương Đông?

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung

cho nhau

- Không chấp nhận có vua, có Đạiiôị công dân,

Hội đồng 500 như ở Aten, tiến bộ hơn ở phương

Đông (quyền lực nằm trong tay quý tộc mà cao

nhất là vua)

GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví

dụ ở Aten,

GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải

ai cũng có quyền công dân hay không? Vậy bản

chất của nền dân chủ ở đây là gì?

HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân tích và

chốt ý:

Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,

Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ

không có quyền công dân), vai trò của chủ nô rất

lớn trong xã hội vừa có quyền lực chính trị vừa

giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ (là các ông chủ,

- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyềnlực không nằm trong tay quý tộc mà nằmtrong tay Đại hội công dân, Hội đồng500,… mọi công dân đều được phát biểu

và biểu quyết những công việc lớn củaquốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở HyLạp, Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô,dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đốivới nô lệ

Trang 21

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

sở hữu nô lệ)

- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để hiểu

thêm về kinh tế của các thị quốc, mối quan hệ giữa

các thị quốc Ngồi ra gợi ý cho HS xem tượng

Pêriclet: Ông là ai? Là người thế ào? Tại sao

người ta lại tạc tượng ông? (Ông là người anh

hùng chỉ huy đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng

Aten thịnh vượng đẹp đẽ Trong xã hội dân chủ cổ

đại, hình tượng cao quý nhất là người chiến sĩ bình

thường, gần gũi thân mật, được đặt ở quảng

trường để tỏ lòng tôn kính, ngưỡng mộ)

GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và đặt

câu hỏi cho Hs suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu

tranh? Hậu quả của các cuộc đấu tranh đó? (Câu

hỏi này nếu có thời gian thì cho HS thảo luận trên

lớp, nếu không còn thời gian , GV cho HS về nhà

suy nghĩ)

Tiết 2 (Dành cho mục văn hố cổ đại hy lạp và

Rôma)

- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ở mục trên

GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ dựa

trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ người ta

gọi đó là chế độ chiếm hữu nô lệ, nô lệ bị bóc lột

và đã đấu tranh làm cho thời cổ đại và chế độ

chiếm hữu nô lệ chấm dứt Nhưng cũng ở thời kỳ

đó, dựa vào trình độ phát triển cao về kinh tế công

thương và thể chế dân chủ, cư dân cổ đại Địa

Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền văn hố

rực rỡ Những thành tựu đó là gì, tiết học này sẽ

giúp các em thấy được những giá trị văn hố đó

Hoạt động 4: Hoạt động theo nhóm

GV cho HS bài tập sưu tầm về văn hố cổ đại

Hy Lạp, Rôma từ ở nhà trước, tiết này HS trình

bày theo nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV

GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư dân

Địa Trung hải về lịch và chữ viết? So với cư dân

cổ đại phương Đông có gì tiến bộ hơn? Ý nghĩa

của việc phát minh ra chữ viết?

Đại diện nhóm 1 lên trình bày các nhóm khác

bổ sung, sau đó GV chốt lại và cho điểm (điều này

sẽ động viên được HS) GV nên có các câu hỏi gợi

mở cho các nhóm thảo luận và trả lời như: Quan

niệm của cư dân Địa Trung Hải về trái đất, mặt

trời? Cách tính lịch so với cư dân cổ đại phương

Đông? Chữ viết của cư dân Địa Trung hải có dễ

đọc, dễ viết hơn phương Đông không? Những chữ

trên Khải hồn môn Trai-an có gì giống với chữ

viết chúng ta đang sử dụng bây giờ?

 Văn hố cổ đại Hy Lạp và Rôma

a Lịch và chữ viết

- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đãtính được một năm có 365 ngày và 1/4nên họ định ra một tháng lần lượt có 30

và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày

Dù chưa thật chính xác nhưng cũng rấtgần với hiểu biết ngày nay

- Chữ viết: Páht minh ra hệ thống chữ cái

A, B, C, … lúc đầu có 20 chữ cái, sauthêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữcái hồn chỉnh như ngày nay

- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết:đây là cống hiến lớn lao của cư dân địaTrung hải cho nền văn minh nhân loại

Trang 22

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết

của nhóm em về các lĩnh vực khoa học của cư dân

cổ đại Địa Trung hải? Tại sao nói: "Khoa học đã

có từ lâu nhưng đến Hy Lạp, Rôma khoa học mới

thực sự trở thành khoa học"?

Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh

vực tốn, lý, sử , địa về các định lý Ta-lét, Pitagio

hay Acsimet (câu chuyện về nhà bác học

Acsimet), có thể ghi lên bảng giới thiệu cho cả lớp

một định lý Các nhóm khác bổ sung cho nhóm

bạn

GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình

bày

- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về văn hố,

nghệ thuật của cư dân cổ đại Địa Trung Hải?

Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác bổ

sung

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của

Hômerơ là Iliat và Ôđixê; Kịch có nhà viết kịch

Xôphốclơ vở Ơđíp làm vua, Ê-sin viết ở Ô-re-xti,

- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một câu

chuyện và cho HS nhận xét về nội dung? (mang

tính nhân đạo, đề cao cái thiện, cái đẹp, phản ánh

các quan hệ trong xã hội, …)

- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác

phẩm nghệ thuật mà các em sưu tầm được, miêu tả

đền Pác-tê-nông, Đấu trường ở Rô-ma trong SGK,

ngồi ra cho HS quan sát tranh: tượng lực sĩ ném

đĩa, tranh tượng nữ thần Athêna, …

- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ thuật

của Hy Lạp, Rôma?

- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ sung cho

nhau, sau đó GV chốt ý:

Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần và nghệ

thuật xây dựng các đền thờ thần Tượng mà rất

"người", rất sinh động, thanh khiết Các công trình

nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá cẩm thạch trắng:

"Thanh thốt… làm say mê lòng người là kiệt tác

của muôn đời"

b Sự ra đời của khoa học

Chủ yếu các lĩnh vực: tốn, lý, sử, địa

- Khoa học đến thời Hy lạp, Rôma mớithực sự trở thành khoa học vì có độchính xác của khoa học, đạt tới trình độkhái quát thành địa lý, lý thuyết và nóđược thực hiện bởi các nhà khoa học cótên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoahọc đó

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổđại (về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)

Trang 23

CHƯƠNG III TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

Bài 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

(2 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Nắm được:

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội

- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Háncho đến thời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đại của các hồng đế TrungHoa

- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủyếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt

- Văn hố Trung Quốc phát triển rực rỡ

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốcthời phong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh

- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung quốc, sơ đồ về bộ máyNhà nước thời Minh - Thanh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rôma khoahọc mới trở thành khoa học"?

Trang 24

quyền phong kiến, hồng đế có quyền tuyệt đối Kinh tế phong kiến trung quốc chủ yếu

là nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sự hưng thịnh của chính trị Cuối thời Minh Thanh đã xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất TBCN nhưng nó không phát triểnđược Trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền vănmình cổ đại, nhân dân Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu văn hố rực rỡ

-Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Phát triển qua cáctriều đại như thế nào? Sự hưng thịnh về kinh tế gắn với chính trị thế nào? Tại sao có cáccuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối các triều đại Những thành tựu văn hố rực rỡ củaTrung quốc là gì? Bài học hôm nay giúp các em nắm bắt được những vấn đề trên

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: hoạt động cá nhân

- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức

đã học ở bài các quốc gia cổ đại phương Đông, về

các giai cấp cơ bản trong xã hội, sau đó đặt câu hỏi:

- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung quốc vào

thế kỷ V TCN có tác dụng gì?

Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo bảng và gọi một

HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

HS dựa vào những kiến thức đã học ở những bài

trước và dựa vào sơ đồ để trả lời GV củng cố và giải

thích thêm cho HS rõ:

- Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ sắt xuất

hiện, xã hội đã có sự phân hố, hình thành hai giai cấp

mới địa chủ và nông dân lĩnh canh, từ đây hình thành

quan hệ sản xuất phong kiến, đó là quan hệ bóc lột

giữa địa chủ và nông dân lĩnh canh thay thế cho quan

hệ bóc lột quý tộc và nông dân công xã

- Nhà Tần - Hán được hình thành như thế nào?

Tại sao nhà Tần lại thống nhất được Trung Quốc?

Cho HS đọc SGK, gọi một HS trả lời và các em

khác bổ sung

GV củng cố và chốt ý: Trên lưu vực Hồng Hà và

Trường Giang thời cổ đại có nhiều nước ngỏ thường

chiến tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau làm thành cục

diện Xuân Thu chiến quốc Đến thế kỷ IV - TCN,

Nhà Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn cả đã

lần lượt tiêu diệt các đối thủ Đến năm 221- TCN, đã

thống nhất Trung quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thuỷ

Hồng, chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành

Nhà Tần tồn tại được 15 năm sau đó bị cuộc khởi

nghĩa của Trần Thắng và Ngô Quảng làm cho sụp đổ

- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 TCN - 220 Đến

 Chế độ phong kiến thời tần - Hán

a Sự hình thành nhà Tần - Hán:

- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thốngnhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng làTần Thuỹ Hồng

- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 - 220TCN

Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc

NDgiàuND

tự canhNDnghèo

Trang 25

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

đây chế độ phong kiến Trung quốc đã được xác lập

- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà

nước phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy

Nhà nước phong kiến thời Tần - Hán ở Trung Ương

và địa phương như thế nào?

GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa

của nhân dân ta chống lại sự xâm lược của Nhà Tần,

Nhà Hán? (gợi ý VD cuộc khởi nghĩa của nhân dân

ta chống quân Tần TCN, cuộc khởi nghĩa Hai Bà

trưng chống quân Hán năm 40…)

b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần Hán

Ở TW: Hồng đế có quyền tuyệt đối,bên dưới có thừa tướng, thái uý cùngcác quan văn, võ

- Ở địa phương: Quan thái thú và Huyệnlệnh (Tuyển dụng quan lại chủ yếu làhình thức tiến cử)

Chính sách xâm lược của nhà Tần Hán: xâm lược các vùng xung quanh,xâm lược Triều Tiên và đất đai củangười Việt cổ

-Hoạt động 2: -Hoạt động theo nhóm

- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập như thế

nào? Kinh tế thời Đường so với các triều đại trước?

Nội dung của chính sách Quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy Nhà nước thời Đường có gì

khác so với các triều đại trước?

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa

nông dân vào cuối triều đại nhà Đường?

HS thảo luận từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời

và thảo luận với nhau

Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác nghe và bổ sung

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Sau Nhà Hán, Trung Quốc lâm vào

tình trạng loạn lạc kéo dài, Lý Uyên dẹp được loạn,

lên ngôi Hồng đế, lập ra Nhà đường (618 - 907)

- Kinh tế nhà Đường phát triển hơn các triều đại

trước đặc biệt trong nông nghiệp có chính sách quân

điền (lấy ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang chia

cho nông dân Khi nhận ruộng nông dân phải nộp

thuế cho Nhà nước theo chế độ tô, dung, điệu, nộp

bằng lúa, ngày công lao dịch và bằng vải) Ngồi ra

thủ công nghiệp và thương nghiệp thịnh đạt dưới thời

 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường

a Về kinh tế:

+ Nông nghiệp: chính sách quân điền,

áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọngiống … dẫn tới năng suất tăng

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệpphát triển thịnh đạt: có các xưởng thủcông (tác phường) luyện sắt, đóngthuyền

 Kinh tế thời Đường phát triển caohơn so với các triều đại trước

Trang 26

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Đường

+ Nhóm 2: Bộ máy Nhà nước nhà Đường tiếp tục

được củng cố từ TW đến địa phương làm cho bộ máy

cai trị phong kiến ngày càng hồn chỉnh Có thêm

chức Tiết độ sứ Chọn quan lại bên cạnh việc cử con

em quan lại cai quản ở địa phương còn có chế độ thi

tuyển chọn người làm quan

- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược láng

giềng, mở rộng lãnh thổ Nhà Đường đã từng đặc ách

thống trị lên đất nước ta và đã bị nhân dân ta vùng

lên khởi nghĩa trong đó có cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

của Mai Thúc Loan (năm 722), chống lại sự đô hộ

của nhà Đường

+ Nhóm 3: Cuối triều đại Nhà Đường, mâu thuẫn

xã hội giữa nông dân với địa chủ quan lại ngày càng

gay gắt dẫn đến khởi nghĩa nông dân và nhà Đường

sụp đổ

b Về chính trị

- Từng bước hồn thiện chính quyền từ

TW xuống địa phương, có chức Tiết độ sứ

- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bêncạnh cử con em thân tín xuống các địaphương)

- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩanông dân thế kỷ X khiến cho nhà Đườngsụp đổ

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá nhân

GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh, nhà Thanh

được thành lập như thế nào?

- Cho HS tìm hiểu SGK và trả lời, gọi một HS trả

lời, HS khác bổ sung

- GV nhận xét và chốt ý: sau nhà Đường đến nhà

Tống, nhà Nguyên

- Phong trào khởi nghĩa nông dân của Chu

Nguyên Chương đã thành lập nhà Minh (1638

-1644) Khởi nghĩa của Lý Tự Thành làm cho nhà

Minh sụp đổ, giữa lúc đó bộ tộc Mãn Thanh ở phía

Bắc Trung quốc đã đánh bại Lý Tự Thành lập ra nhà

Thanho (1644 - 1911)

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế Trung

quốc có điểm gì mới so với các triều đại trước? Biểu

hiện?

- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời,

các HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt lại: Các vua triều Minh đã

thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển

kinh tế Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất TBCN đã

xuất hiện trong các ngành nông nghiệp, thủ công

nghiệp, thương nghiệp Các thành thị mọc lên nhiều

và rất phồn thịnh Bắc Kinh, Nam Kinh không chỉ là

trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh tế lớn

- GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh trị của Nhà

Minh còn biểu hiện ở lĩnh vực chính trị: ngay từ khi

lên ngôi, Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây dựng

chế độ quân chủ chuyên chế TW tập quyền (quyền

lực ngày càng tập trung vào tay nhà vua, bỏ chức

thừa tướng, Thái uý, giúp việc cho vua là 6 bộ, vua

tập trung mọi quyền hành trong tay, trực tiếp chỉ huy

 Trung Quốc thời Minh - Thanh

a Sự thành lập nhà Minh - nhà Thanh:

- Nhà Minh thành lập (1638 - 1644),người sáng lập là chu Nguyên Chương

- Nhà Thanh thành lập 1644 - 1911

b Sự phát triển kinh tế dưới triều Minh:

Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mốngkinh tế TBCN:

+ Thủ công nghiệp: xuất hiện côngtrường thủ công, quan hệ chủ - ngườilàm thuê

+ Thương nghiệp phát triển thành thị

mở rộng và phồn thịnh

Trang 27

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

quân đội)

GV đặt ra câu hỏi: Tại sao Nhà Minh với nền

kinh tế và chính trị thịnh đạt như vậy lại sụp đổ?

- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và phân tích cho

HS thấy: Cũng như các triều đại phong kiến trước đó,

cuối triều Minh ruộng đất ngày càng tập trung vào

tay giai cấp quý tộc, địa chủ còn nông dân ngày càng

cực khổ ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với đi lính

phục vụ cho các cuộc chiến tranh xâm lược, mở rộng

lãnh thổ của các triều vua, vì vậy mâu thuẫn giữa

nông dân với địa chủ ngày càng gay gắt và cuộc khởi

nghĩa nông dân của Lý Tự Thành làm cho nhà Minh

sụp đổ

GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của Nhà

Thanh?

Gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung sau đó GV nhận

xét, chốt ý: Người Mãn Thanh khi vào Trung Quốc

lập ra nhà Thanh và thi hành chính sách áp bức dân

tộc, bắt người Trung Quốc ăn mặc và theo phong tục

người Mãn, mua chuộc địa chủ người Hán, giảm thuế

cho nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng dẫn

đến khởi nghĩa nông dân khắp nơi

- Đối ngoại: thi hành chính sách "bế quan toả

cảng" trong bối cảnh bị sự nhóm ngó của tư bản

phương Tây dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong

kiến Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho nhà

Thanh sụp đổ

c Về chính trị: Bộ máy Nhà nướcphong kiến ngày càng tập quyền Quyềnlực ngày cáng tập trung trong tay nhàvua

- Mở rộng bành trướng ra bên ngồitrong đó có sang xâm lược đại Việtnhưng đã thất bại nặng nề

Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm

GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm:

- Nhóm 1: Những thành tự trên lĩnh vực tư tưởng

của chế độ phong kiến Trung Quốc?

- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử

học, văn học, khoa học kỹ thuật?

GV cho đại diện nhóm trình bày, và bổ sung cho

nhau, sau đó GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong

lĩnh vực tư tưởng Người khởi xướng nho học là

Khổng Tử Từ thời Hán Nho giáo đã trở thành công

cụ thống trị về mặt tinh thần với quan niệm về vua

-tôi, cha - con, chồng - vợ, nhưng về sau Nho Giáo

càng trở lên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển

của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường

Thời Đường, vua đường đã cử các nhà sư sang Ấn

Độ lấy kinh phật như cuộc hành trình đầy gian nan

vất vả của nhà sư Đường Huyền Trang

+ Nhóm 2: bắt đầu từ thời Tây Hán, sử học đã trở

thành lĩnh vực độc lập, người đặt nền móng là Tư Mã

Thiên với bộ sử ký

 Văn hố Trung quốc

a Tư tưởng:

- Nho giáo giữa vai trò quan trọng trong

hệ tư tưởng phong kiến công cụ tinhthần bảo vệ chế độ phong kiến, về sauNho giáo càng trở lên bảo thủ, lỗi thời

và kìm hãm sự phát triển của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thờiĐường

b Sử học:

Tư Mã Thiên với bộ sử ký

Trang 28

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Văn học: Thơ phát triển mạnh dưới thời đường

với những tác giả tiêu biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch

Cư Dị, tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh

-Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng như Thuỷ Hử

của thi Nại Am, tam Quốc diễn nghĩa của La Quán

Trung, Tây Du Ký của Ngô Thừa Aân, Hồng Lâu

Mộng của Tào tuyết Cần, các tiểu thuyết của Trung

Quốc đều dựa vào những sự kiện có thật và hư cấu

thêm "7 thực, 3 hư", nó phản ánh phần nào đời sống

của nhân dân Trung Quốc và các mối quan hệ xã hội

thời phong kiến (nếu còn thời gian GV có thể kể

ngắn gọn nội dung của một tác phẩm …)

Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc đạt được

nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực hàng hải như

bánh lái, la bàn, thuyền buồm nhiều lớp Nghề in,

làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt, khai thác khí đốt cũng

được người Trung Quốc biết đến khá sớm (GV có thể

cho HS quan sát các tranh sưu tầm về đồ gốm, sứ,

hàng dệt, cho HS nhận xét và GV phân tích cho HS

thấy trình độ cao của người Trung Quốc trong việc

sản xuất ra những sản phẩm này)

- GV cho Hs xem tranh Cố cung Bắc Kinh và yêu

cầu HS nhận xét Sau đó GV có thể phân tích cho HS

thấy uy quyền của chế độ phong kiến, nhưng đồng

thời nó cũng biểu hiện tài năng và nghệ thuật trong

xây dựng của nhân dân Trung Quốc

c Văn học:

+ Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường.+ Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thờiMinh - Thanh

d Khoa học kỹ thuật: Đạt được nhiềuthành tựu trong lĩnh vực hàng hải, nghề

in làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt và kỹthuật phục vụ cho chế độ phong kiến

4 Sơ kết bài học

GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hìnhthành xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốcqua các triều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại? Vì sao cuối các triều đại đều có khởinghĩa nông dân? Những thành tựu văn hố tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?

5 Bài tập - Dặn dò về nhà

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới

- Bài tập:

 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào chế

độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?

 Những thành tựu văn hố chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến? Tìm hiểu

tác phẩm Sử ký của Tư Mã Thiên.

Trang 29

Qua bài học giúp Hs nhận thức được:

- Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng Trung quốc cóảnh hưởng sâu rộng ở Châu Á và trên thế giới

- Thời Gúp-ta định hình văn hố truyền thống Ấn Độ

- Nội dung của văn hố truyền thống

2 Tư tưởng

- Văn hố Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh

tế và văn hố mật thiết giữa hai nước Đó là cơ sở để tăng cường hiểu biết, quan hệ thântình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nước

3 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tiùch, tổng hợp

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phóng to

- Bản đồ Ấn Độ ngày nay

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ

- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hố Ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 6-2003)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy Nhà nước phong kiến Thời Tần

Trang 30

minh Ấn Độ Để hiểu được văn hố truyền thống Ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao? Nóảnh hưởng ra bên ngồi như thế nào? Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hố Ấn Độ nhưthế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được những vấn đề trên.

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV đặt câu hỏi: Vì sao một số Nhà nước đầu tiên

lại hình thành bên lưu vực sông Hằng?

HS đọc SGK trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung

GV nhận xét và chốt ý: Khoảng 1500 năm TCN,

vùng lưu vực sông Hằng ở phía Đông Bắc có điều

kiện tự nhiên thuận lợi, các bộ lạc đã đến đây sinh

sống và hình thành các Nhà nước, đứng đầu là các

tiểu vương quốc Các tiểu vương quốc lớn mạnh và

tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau

GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành và phát

triển của nước Magađa?

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trò của vua Asôca?

- GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung, sau

đó GV chốt ý:

- Asôca là vua thứ 11 của nước Magađa, lên ngôi

vào đầu thế kỷ III TCN Ông đã xây dựng đất nước

hùng cường, đem quân đi đánh các nước nhỏ, thống

nhất Ấn Độ (thống nhất gần hết bán đảo Ấn Độ, chỉ

trừ cực Nam (Panđia) GV chỉ trên lược đồ trong

SGK phóng to treo trên bảng, đồng thời cho HS thấy

lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng lớn hơn so với Ấn Độ

ngày nay (chỉ trên bản đồ thế giới Ấn Độ ngày nay)

- Sau khi thống nhất Ấn Độ, chán cảnh binh đao,

ông một lòng theo đạo Phật đến tận Xrilanca Ông

còn cho khắc chữ lên cột sắt "cột Asôca" nói lên

chiến công và lòng sùng kính của ông

Asôca qua đời vào cuối thế kỷ III TCN, Ấn Độ

lại rơi vào giai đoạn khủng hoảng

 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 1500 năm TCN ở đồng bằngsông Hnằg đã hình thành một số nước,thường xảy ra tranh giành ảnh hưởngnhưng mạnh nhất là nước Magađa

- Vua mở nước là Bimbisara, nhưng kiếtxuất nhất (vua thứ 11) là Asôca (thế kỷIII TCN)

+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhấtlãnh thổ

+ Theo đạo Phật và có công tạo điềukiện cho đạo Phật truyền bá rộng khắp.Ông cho dựng nhiều "cột Asôca"

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều

Gúpta? Thời gian tồn tại? Vai trò về mặt chính trị

của vương triều này?

+ Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hố Ấn Độ

dưới thời Gúp ta? Nội dung cụ thể?

+ Nhóm 3: Văn hố Ấn Độ thời Gúp ta đã ảnh

hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn sau và ảnh

hưởng văn hố Ấn Độ ở những lĩnh vực nào?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và các

nhóm khác bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận xét và

chốt ý:

 Thời kỳ vương triều Gúpta và sự phát triển của văn hố truyền thống

Ấn Độ

Trang 31

Các hoạt động của thầy và trị Những kiến thức HS cần nắm vững + Nhĩm 1: Đầu Cơng nguyên, miền Bắc Ấn Độ

được thống nhất - nổi bật vương triều Gúp - ta

(319-467), vương triều này chứng tỏ sức kháng cự khơng

cho người Tây Á xâm lấn từ phía Tây Bắc, thống

nhất Miền Bắc Ấn Độ, làm chủ gần như tồn bộ miền

Trung Ấn Độ Sự phát triển và nét đặc sắc của vương

triều gúp ta cịn giữ được ở thời Hácsa giai đoạn sau

(606 - 647)

+ Nhĩm 2: Điểm nổi bật của thời kỳ Gúpta là sự

định hình và phát triển của văn hố truyền thống Ấn

Độ

Cụ thể:

+ Đạo Phật tiếp tục được phát triển sau hàng năm

ra đời ở Ấn Độ đến thời Gúpta được truyền bá khắp

Ấn Độ và truyền nhiều nơi Cùng với đạo Phật phát

triển kiến trúc ảnh hưởng của đạo, như chùa Hang

mọc ở nhiều nơi và những pho tượng phật điêu khắc

bằng đá, trên đá (giới thiệu chùa Hang Aùtgianta…)

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hinđu vốn là đạo cổ xưa

của người Ấn cũng ra đời và phát triển, thờ 3 vị thần

chính: Thần Sáng Tạo, Thần Thiện, Thần Aùc và

nhiều vị thần khác Cùng với đạo Hinđu phát triển thì

các cơng trình kiến trúc thờ thần cũng được xây

dựng Các ngơi đền được xây dựng bằng đá cao đồ

sộ, hình chĩp núi, là nơi ngự trị của các thần và nơi

tạc nhiều tượng thần thánh bằng đá, (giới thiệu cho

HS xem đền tháp hình núi Mênu, lăng mộ hình bán

cầu, hình bát úp …)

+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên,

sáng tạo và hồn chỉnh hệ chữ sanskrit (chữ Phạn) là

chữ viết phổ biến ở Ấn Độ thời bấy giờ và là cơ sở

hình thành chữ viết ấn Độ ngày nay Chữ viết hồn

chỉnh đã tạo điều kiện rực rỡ với các tác giả và tác

phẩm tiêu biểu như Sơkuntala của Kaliđasa.

+ Nhĩm 3: Văn hố thời Gúpta đã phát triển khắp

Ấn Độ, nĩ cịn rực rỡ sang cả thời Hácsa Ngày nay,

dân số Ấn Độ đa số theo đạo Ấn Độ, chữ viết ngày

nay của Ấn Độ dựa trên chữ sanskrit Trong quá trình

buơn bán với các quốc gia Đơng Nam Á, văn hố Ấn

Độ đả ảnh hưởng sang các nước này chủ yếu là tơn

giáo đạo Phật, đạo Hinđu và chữ sankrit, đạo Bà la

mơn của người Chăm và kiến trúc tháp Chàm, đạo

Phật và các cơng trình chùa mang kiến trúc ảnh

hưởng của Phật giáo của Ấn Độ …)

Quá trình hình thành và vai trị về mặt chính trị:

- Đầu cơng nguyên, miền Bắc Ấn Độđược thống nhất - nổi bật vương triềuGúpta (319 -467), Gúpta đã thống nhấtmiền Bắc Ấn Độ, làm chủ gần như tồn

bộ miền trung Ấn Độ

- Về văn hố dưới thời Gúpta

+ Đạo Phật: Tiếp tục được phát triểntruyền bá khắp Ấn Độ và truyền ranhiều nơi Kiến trúc Phật giáo phát triển(Chuà Hang, tượng phật bằng đá)

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hinđu ra đời vàphát triển, thờ 3 vị thần chính: ThầnSáng tạo, Thần Thiện, Thần Aùc Cáccơng trình kiến trúc thờ thần cũng đượcxây dựng

+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đãnâng lên, sáng tạo và hồn chỉnh hệ chữsanskrit Văn học cổ điển Ấn Độ - vănhọc Hinđu, mang tinh thần và triết lýHinđu giáo rất phát triển

Tĩm lại, thời Gúp ta đã định hình văn

hố truyền thống Ấn Độ với những tơngiáo lớn và những cơng trình kiến trúc,tượng, những tác phẩm văn học tuyệtvời, làm nền cho văn hố truyền thống

Ấn Độ cĩ giá trị văn hố vĩnh cửu

- Người Ấn Độ đã mang văn hố, đặcbiệt là văn hố truyền thống truyền bá rabên ngồi mà Đơng Nam Á là ảnh hưởng

rõ nét nhất Việt Nam củng ảnh hưởngcủa văn hố Ấn Độ (tháp Chàm, đạoPhật, đạo Hinđu)

4 Sơ kết bài học

5 Bài tập - Dặn dị về nhà

Trang 32

Nắm được sự phát triển của lịch sử và văn hố truyền thống của Ấn Độ.

Sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sự pháttriển của kiến trúc của các vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn

- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời Phong kiến

- Lược đồ về Ấn Độ

- Các tài liệu có liên quan đến ấn Độ thời phong kiến

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Môgôn.

Câu hỏi 2: Vị trí vương triều Đêli và Môgôn trong lịch sử Ấn Độ ?

Câu hỏi 3: Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở

Ấn Độ?

Câu hỏi 4: Những yếu tố văn hố truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng bên ngồi

như thế nào và những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hố Ấn Độ?

2 Dẫn dắt bài mới

Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hố truyền thống lâu đời là nơikhởi nguồn của ấn Độ Hin đu giáo Lịch sử phát triển của Ấn Độ có những bước thăngtrầm với nhiều thời kỳ lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểu sự phát triển củalịch sử văn hố truyền thống Ấn Độ như thế nào? Ấn Độ đả trải qua các Vương triềunào? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi nêu trên

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Trang 33

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình hình Ấn Độ

sau thời kỳ Gúpta và Hácsa?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV trình bày và phân tích: Đến thế kỷ VII, Ấn

Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán Nguyên

nhân là do chính quyền TW suy yếu, mặt khác trải

qua 6 - 7 thế kỷ trên đất nước rộng lớn và ngăn cách

nhau, mỗi vùng lãnh thổ lại có những điều kiện và

sắc thái riêng của mình, đất nước lại chia thành hai

miền, Bắc và Nam là có vai trò nổi trội hơn

- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Việc đất nước bị phân

chia như vậy thì văn hố phát triển như thế nào?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và SGK trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý: Mỗi nước lại

tiếp tục phát triển sâu rộng nền văn hố riêng của

mình trên cơ sở văn hố truyền thống Ấn Độ, chữ viết,

văn học nghệ thuật Hinđu

- Đồng thời nhấn mạnh thêm sự phân biệt không

nói lên tình trạng khủng hoảng, suy thối mà lại phản

ánh sự phát triển tự tường của các vùng, các địa

phương

- Cuối cùng GV trình bày nước Palava ở miền

Nam có vai trò tích cực trong việc phổ biến văn hố

Ấn Độ

- GV nêu câu hỏi: Tại sao nước palava đóng vai trò

tích cực trong việc phổ biến văn hố Ấn Độ?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV chốt ý: Palava thuận lợi về bến cảng và

đường biển

- GV sơ kết mục 1 khẳng định: Văn hố Ấn Độ thế

kỉ VII - XII phát triển sâu rộng trên tồn lãnh thổ và

có ảnh hưởng ra bên ngồi

 Sự phát triển của lịch sử và văn hố truyền thống trên tồn lãnh thổ Ấn Độ.

- Đến thế kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tìnhtrạng chia rẽ, phân tán Nổi lên vai tròcủa Pala ở vùng Đông Bắc và nướcPalava ở Miền Nam

- Về văn hố, mỗi nước lại tiếp tục pháttriển sâu rộng nền văn hố riêng củamình trên cơ sở văn hố truyền thống Ấn

Độ - chữ viết văn học nghệ thuật Hinđu

- Văn hố Ấn Độ thế kỉ VII - XII pháttriển sâu rộng trên tồn lãnh thổ và cóảnh hưởng ra bên ngồi

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hồn cảnh ra đời của Vương

triều Hồi giáo Đêli?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi HS khác bổ sung

cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý: Do sự phân tán đã không

đem lại sức mạnh thống nhất để người Ấn Độ chống

lại cuộc tấn công bên ngồi của người Hồi giáo gốc

Thổ

- GV nêu câu hỏi: Quá trình người Thổ đánh

chiếm Ấn Độ thiết lập vương triều Đêli diễn ra như

thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- GV trình bày và phân tích:

+ Năm 1055, người Thổ đánh chiếm Bátđa lập

nên vương quốc Hồi Giáo ở vùng Lưỡng Hà Đạo

Hồi được truyền bá đến Iran và Trung Á , lập nên

 Vương triều Hồi giáo Đê li

- Hồn cảnh ra đời: Do sự phân tán đãkhông đem lại sức mạnh thống nhất đểchồng lại cuộc tấn công bên ngồi củangười Hồi giáo gốc Thổ

Trang 34

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

vương quốc Hồi giáo nữa trên vùng giáp Tây Bắc Ấn

Độ

+ Người Hồi giáo gốc Trung Á tiến hành chinh

chiến vào đất Ấn Độ, lập nên vương quốc Hồi giáo

Ấn Độ gọi tên là Đêli (đóng đô ở Đêli Bắc Ấn Độ)

tồn tại hơn 300 năm từ 1206 - 1526

- Quá trình hình thành: 1206 người Hồigiáo chiếm vào đất Ấn Độ lập nênvương quốc Hồi giáo Ấn Độ gọi tên làĐêli

Hoạt động 3: Nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ

thể của các nhóm như sau:

Nhóm 1: nêu chính sách thống trị của vương quốc

Hồi giáo Đê li

Nhóm 2: nêu chính sách về tôn giáo.

Nhóm 3: nêu chính sách về văn hố.

Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu về kiến trúc.

- HS đọc SGK thảo luận và cử đại diện nhóm

trình bày HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý

+ Nhóm 1: Vương quốc Hồi giáo Đê li đã truyền

bá, áp đặt Hồi giáo trong cư dân đã có Phật giáo và

đang theo Hinđu giáo, tự dành cho mình quyền ưu

tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại Người

không theo đạo Hồi ngồi thuế ruộng đất 1/5 thu

hoạch còn phải nộp thuế ngoại đạo

+ Nhóm 2: Về tôn giáo, thi hành chính sách mềm

mỏng, song sự phân biệt tôn giáo đã dẫn đến sự bất

bình đẳng của nhân dân

+ Nhóm 3: về văn hố, văn hố Hồi giáo được du

nhập vào Ấn Độ

+ Nhóm 4: Về kiến trúc, xây dựng một số công

trình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh

đô Đê li trở thành một thành phí6 lớn nhất thế giới

GV nêu câu hỏi: Vị trí của Vương triều Đê li

trong lịch sử Ấn Độ?

- GV gợi ý: Có sự giao lưu hai nền văn hố hay là

triệt tiêu; quan hệ giao lưu về buôn bán, truyền bá

văn hố

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV chốt ý:

+ Sự phát hiện nhau giữa hai nền văn minh đặc

sắc là Ấn Độ Hin đu giáo và Hồi giáo Aráp bước đầu

tạo ra sự giao lưu văn hố Đông - Tây

+ Dưới thời Vương triều Hồi giáo Đêli đạo Hồi

được truyền bá đến một số nước trong khu vực Đông

Nam Á

- Chính sách thống trị: truyền bá, áp đặtHồi Giáo, tự dành cho mình quyền ưutiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quanlại

- Về tôn giáo, thi hành chính sách mềmmỏng, song xuất hiện sự phân biệt tôngiáo

- Về văn hố, văn hố Hồi giáo được dunhập vào Ấn Độ

- Về kiến trúc, xây dựng một ốs côngtrình mang dấu nấ kiến trúc Hồi giáo,xây dựng kinh đô Đê li trở thành mộtthành phố lớn nhất thế giới

- Vị trí của Vương triều Đê li:

+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hốĐông - Tây

+ Đạo Hồi được truyền bá đến một sốnước trong khu vực Đông Nam Á

Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết GV trình bày và phân tích: Thế kỉ XV

vương triều Hồi giáo Đê li suy yếu, 1398 thủ lĩnh

-vua Ti-mua Leng theo dòng dõi Mông Cổ tấn công

 Vương triều Môgôn

- Năm 1398 thủ lĩnh - Vua Ti-mua Lengtheo dòng dõi Mông Cổ tấn công Ấn

Trang 35

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Ấn Độ, đến năm 1526 mới chiếm được đêli, lập ra

Vương triều Môgôn (gốc Mông cổ)

- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về vương

triều Môgôn?

- GV gợi ý : Vương triều Môgôn có phải là chế độ

phong kiến cuối cùng không? Chính sách củng cố đất

nước theo hướng nào?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Vương triều Môgôn là thời kỳ cuối cùng của

chế độ phong kiến Ấn Độ, song không phải đã suy

thối và tan rã

+ Các ông vua đều ra sức củng cố theo hướng Ấn

Độ hố và xây dựng đất nước, dưa Ấn Độ lên bước

phát triển mới dưới thời vua Acơba (1556 - 1605)

- HS đọc nhanh những chính sách tích cực của

vua Acơba trong SGK

- GV kết hợp với việc giới thiệu hình 17 "Cổng

lăng Acơba ở Xicandra" trong SGK

- GV nêu câu hỏi: tác động của những chính sách

của vua Acơba đối với sự phát triển của Ấn Độ?

- HS dựa vào hiểu biết của mình và SGK trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: làm cho xã hội Ấn Độ

ổn định, kinh tế phát triển, văn hố có nhiều thành tựu

mới, đất nước thịnh vượng

Độ, đến năm 1526 lập ra Vương triềuMô-gôn

- Các ông vua đều ra sức củng cố theohướng Ấn Độ hố xây dựng đất nước,đưa Ấn Độ bước phát triển mới dướithời vua Acơba (1556 - 1605)

Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày và phân tích: Hầu hết các ông vua

còn lại của vương triều dùng quyền chuyên chế, độc

đốn để cai trị đất nước, một số còn dùng những biện

pháp đàn áp quyết liệt, hình phạt khắc nghiệt…

- GV giới thiệu về hình 18 "lăng Ta giơ Ma ban"

trong SGK

- GV nêu câu hỏi: Hậu quả của những chính sách

thống trị hà khắc đó?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: đất nước lâm vào tình

trạng chia rẽ và khủng hoảng

- GV trình bày rõ: sự suy yếu đó, đặt Ấn Độ trước

sự xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha

4 Sơ kết bài học

Kiểm tra nhận thức của HS bằng các câu hỏi:

 Nêu sự phát triển của văn hố truyền thống Ấn Độ

 Những nét chính của Vương triều Hồi giáo Đê li và vương triều Môgôn?

 Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê li và vương triều Môgôn trong lịch sử ẤnĐộ?

5 Bài tập - Dặn dò về nhà

Trang 36

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK.

- Bài tập:

 Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ

 So sánh vương triều Hồi giáo Đê li với vương triều Môgôn

Trang 37

CHƯƠNG V ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN

Bài 8

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC ĐÔNG NAM Á

Giúp HS biết quá trình hình thành và phát triển không ngừng của dân tộc trong

khu vực, qua đó giáo dục các em tình đồn kết và trân trọng những giá trị lịch sử

3 Kỹ năng

Thông qua bái học, rèn HS kỹ năng khái quát hố sự hình thành và phát triển của các

quốc gia Đông Nam Á, kỹ năng lập bảng thống kê về phát triển của các quốc gia Đông Nam

Á qua các thời kỳ lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến

- Lược đồ Châu Á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam Á

- Cuốn lịch Đông Nam Á

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi  : Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Môgôn

Câu hỏi  : Vị trí Vương triều Đê li và Môgôn trong lịch sử Ấn Độ?

2 Dẫn dắt bài mới

Đông Nam Á từ lâu đã được coi là khu vực lịch sử địa lý - văn hố riêng biệt trên

cơ sở phát triển đồ sắt và kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước những thế kỷ đầu của

Công nguyên, các vương quốc cổ đầu tiên đã được hình thành ở Đông Nam Á; tiếp đó

khoảng thế kỷ IX - X các quốc gia Đông Nam Á được xác lập và phát triển thịnh đạt

vào thế kỷ X - XV Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ ở

Đông Nam Á? Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

được biểu hiện như thế nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên

Trang 38

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Nam Á lên bảng và yêu cầu HS chỉ trên lược đồ hiện

nay khu vực gồm những nước nào

- HS lên bảng chỉ lược đồ

- GV nhận xét và giới thiệu tên và vị trí trên lược

đồ 11 quốc gia hiện nay

- Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Nêu những nét chung,

những điểm tương đồng của các nước trong khu

vực?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và SGK trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung đồng thời trình bày và

phân tích Đông Nam Á có địa hình rộng, song địa

hình phân tán bị chia cắt bởi những dãy núi và vùng

nhiệt đới, nhưng thiên nhiên đã ưu đãi cho vùng này

điều kiện thuận lợi là gió mùa, tạo nên hai mùa rõ

rệt : mùa lạnh mát, mùa mưa tương đối nóng Gió

mùa kèm theo mưa rất thích hợp cho sự phát triển

của cây lúa nước

- GV trình bày: Đầu Công nguyên, cư dân Đông

Nam Á đã biết sử dụng đồ sắt Nông nghiệp vẫn là

ngành sản xuất chính, nhưng ở mỗi nước có nghề thủ

công nghiệp truyền thống phát triển như dệt, làm

gốm, đúc đồng, và rèn sắt Mặt khác do nhu cầu trao

đổi sản phẩm, việc buôn bán đường biển rất phát đạt,

một số thành thị - hải cảng đã ra đời và hoạt động

nhộn nhịp như Óc Eo (An Giang, Việt Na,m), Takôla

(Mã Lai) …

- GV nêu câu hỏi: Về mặt văn hố khu vực Đông

Nam Á còn bị ảnh hưởng bởi nền văn hố nào? Ý

nghĩa của sự ảnh hưởng đó?

- GV có thể gợi ý về ảnh hưởng của văn hố Ấn Độ

đến khu vực

- HS dựa vào kiến thức đã học ở bài Ấn Độ và đọc

SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Văn hố Ấn Độ ảnh

hưởng khu vực, sự ảnh hưởng của văn hố Ấn Độ gắn

liền với việc các nước phát triển văn hố cổ của mình

Nổi bật mỗi nước đều sáng tạo ra chữ viết riêng

- Đến đây GV kết luận: Điều kiện ra đời của các

Vương quốc cổ là:

+ Do việc sản xuất và buôn bán giữa các vùng, sự

xuất hiện các trung tâm buôn bán nổi tiếng

+ Do ảnh hưởng của văn hố Ấn Độ với việc các

nước phát triển văn hố cổ của mình

- Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên ưu đãi

- gió mùa, thuận lợi cho sự phát triển củacây lúa nước và nhiều loại cây trồng khác

* Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.

- Đầu Công Nguyên, cư dân Đông Nam Á

đã biết sử dụng đồ sắt Nông nghiệp vẫn làngành sản xuất chính, nghề thủ công truyềnthống phát triển như dệt, làm gốm, đúcđồng và rèn sắt

- Việc buôn bán đường biển rất phát đạt,một số thành thị - hải cảng đã ra đời như

Óc Eo (An Giang, Việt Nam), Takôla (MãLai) …

- Do sự ảnh hưởng của văn hố Ấn Độ vớiviệc các nước phát triển văn hố cổ củamình

- Đó chính là điều kiện ra đời của cácvương quốc cổ ở Đông Nam Á

* Sự hình thành các vương quốc cổ:Khoảng 10 thế kỉ sau Công Nguyên hàngloạt các nước vương quốc nhỏ hình thành:Cham-pa ở Trung Bộ Việt Nam hạ lưu sôngMêKông, vương quốc ở hạ lưu sông MêNam và đảo Inđônêxia

Hoạt động 2: Cả lớp

- GV trình bày trên lược đồ về tên gọi, vị trí tương

đối và khoảng thời gian ra đời của các vương quốc cổ

Trang 39

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Đông Nam Á

- GV chuyển ý: Các vương quốc cổ Đông Nam Á

lúc đó nhỏ bé, phân tán trên địa bàn hẹp, sống riêng

rẽ và nhiều khi còn tranh chấp nhau, đó là nguyên

nhân dẫn đến sự đổ vỡ, để rồi trên cơ đó hình thành

các quốc gia phong kiến dân tộc hùng mạnh

Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết GV trình bày: trong khoảng thời gian

từ thế kỷ VII đến X, ở Đông Nam Á đã hình thành

một số quốc gia lấy một dân tộc đông nhất làm nòng

cốt, thường gọi là các quốc gia phong kiến dân tộc

- Tiếp đó, GV giới thiệu trên lược đồ Đông Nam

Á tên gọi và vị trí của từng nước: Vương quốc

Campuchia của người Khơme, các vương quốc của

người Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam,

người Inđônêxia ở đảo Xumatơra và Giava

- GV nêu câu hỏi: Các quốc gia phong kiến Đông

Nam Á phát triển nhất vào thời gian nào? Đó là

những nước nào?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét trình bày và phân tích:

+ Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ

XVIII là thời kỳ phát triển nhất của các quốc gia

phong kiến Đông Nam Á

+ Ở Inđônêxia cuối thế kỷ XIII dòng vua Gava

mạnh lên chinh phục được Xumatơra thống nhất

được Inđônêxia dưới vương triều Môgiôpahit (1213 –

1527) hùng mạnh, bao gồm 10 nước nhỏ và đảo phụ

thuộc có sản phẩm quý chỉ đứng sau Ả RẬP

+ Trên lưu vực sống Iraoađi từ giữa thế kỷ XI,

quốc gia pagan ở miền Trung chinh phục các tiểu

quốc gia khác mở đầu hình thành và phát triển của

vương quốc Mianma

GV giới thiệu bức tranh hình 19 SGK “tồn cảnh

đô thị cổ Pagan Mianma” đồng thời tổ chức cho HS

khai thác bức tranh để thấy được sự phát triển của

vương quốc Mianma

GV nêu câu hỏi: Sự kiện nào đánh dấu mốc phát

triển của Lịch sử khu vực?

- HS dựa vào SGK tar3 lời câu hỏi:

- GV nhận xét và nhấn mạnh: thế kỷ XIII là mốc

quan trọng trong quá trình phát triển của Lịch sử khu

vực bởi vì:

Bị dồn đẩy do cuộc xâm lược của quan Mông Cổ,

một bộ phận người Thái di cư xuống phía Nam lập

nên vương quốc nhỏ đến thế kỷ XIV thống nhất lập

vương quốc Thái Một nhóm người Thái khác xuống

trung lưu MêKông (người Lào Lùm) lập nên vương

quốc lan Xang vào giữa thế kỷ XIV

 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

- Từ thế kỉ VII đến X, ở Đông Nam Á đãhình thành một số quốc gia phong kiến dântộc như vương quốc Campuchia của ngườiKhơme, các vương quốc cuả người Môn vàngười Miến ở Hạ lưu sông mê Nam, ngườiInđônêxia ở đả Xumatơra và Giava

- Từ khoảng nữa sau thế kỉ X đến nửa đầuthế kỉ XVIII là thời kỳ phát triển nhất củacác quốc gia phong kiến Đông Nam Á:+ Indônêxia thống nhất và phát triển hùngmạnh dưới vương triều Môgiôpahit (1213 –1527)

+ Trên bán đảo Đông Dương ngồi quốc giaĐại Việt, Chămpa, vương quốc Campuchia

từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kỳ Ăngcohuy hồng

+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỉ

XI, mở đầu hình thành và phát triển củavương quốc Mianma

+ Thế kỉ XIV thống nhất lập vương quốcThái

+ Giữa thế kỉ XIV vương quốc Loan Xangthành lập

Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm

Trang 40

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

- GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính nêu câu hỏi:

Những biểu hiện của sự phát triển kinh tế, chính trị

và văn hố của các quốc gia Đông Nam Á?

- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày

kết quả HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo,

sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩm kim khí…),

nhất là sản vật thiên nhiên, nhiều lái buôn các nước

trên Thế giới đến buôn bán

+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ kiện tồn từ

Trung ương đến địa phương

+ Văn hố, các dân tộc Đông Nam Á xây dựng

được một nền văn hố riêng của mình với những nét

độc đáo

- GV trình bày: từ nửa sau thế kỷ XVIII, các quốc

gia Đông Nam Á, bước vào giai đoạn suy thối và

trước sự xâm lược của tư bản Phương Tây

- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:

+ Kinh tế, cung cấp một lượng lớn lúa gạo,sản phẩm thủ công (vải đồ sứ, chế phẩmkim khí …), nhất là sản phẩm thiên nhiên,nhiều lái buôn nhiều nước trên Thế giới đếnbuôn bán

+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ kiệntồn từ Trung ương đến địa phương

+ Văn hố, các dân tộc Đông Nam Á xâydựng được một nền văn hố riêng của mìnhvới những nét độc đáo

4 Sơ kết bài học

- Kiểm tra nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi đưa ra ngay từ đầu giờ học: Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các

vương quốc cổ Đông Nam Á? Sự hình thành và phát triển các quốc gia phong kiến

Đông Nam Á dược biểu hiện như thế nào?

5 Bài tập - Dặn dò về nhà

 Dặn dò:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh vế đất nước và con người Lào, Campuchia thờiphong kiến

 Bài tập:

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Vẽ lược đồ Lào, Campuchia

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Về hình dáng: Tuy cịn nhiều dấu tích vượn trên người nhưng Người tối cổ khơng cịn là vượn. - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
h ình dáng: Tuy cịn nhiều dấu tích vượn trên người nhưng Người tối cổ khơng cịn là vượn (Trang 4)
5. Dặn dị -ra bài tập về nhà - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
5. Dặn dị -ra bài tập về nhà (Trang 6)
Lập bảng so sánh - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
p bảng so sánh (Trang 6)
- Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của Vương quốc Campuchia và lào theo nội dung sau: - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
p bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của Vương quốc Campuchia và lào theo nội dung sau: (Trang 44)
+ Nhĩm 1: Tình hình kinh tế của Chămpa từ thế kỷ II – X, - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
h ĩm 1: Tình hình kinh tế của Chămpa từ thế kỷ II – X, (Trang 65)
-GV: yêu cầu HS đọc SGK lập bảng thống kê các thành tựu khoa học kỹ thuật X – XV theo mẫu. - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
y êu cầu HS đọc SGK lập bảng thống kê các thành tựu khoa học kỹ thuật X – XV theo mẫu (Trang 94)
Một hình thức khẩn hoang phổ biế nở thời Nguyễn đĩ là hình thức: khẩn hoang doanh điền: Nhà nước   cấp  vốn  ban   đầu  cho  nhân  dân    mua   sắm nơng cụ, trâu bị để nơng dân khai hoang, ba năm sau mới thu thuế theo ruộng tư - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
t hình thức khẩn hoang phổ biế nở thời Nguyễn đĩ là hình thức: khẩn hoang doanh điền: Nhà nước cấp vốn ban đầu cho nhân dân  mua sắm nơng cụ, trâu bị để nơng dân khai hoang, ba năm sau mới thu thuế theo ruộng tư (Trang 116)
-HS theo dõi SGK tự lập bảng thống kê. - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
theo dõi SGK tự lập bảng thống kê (Trang 118)
-HS kẻ mẫu bảng thống kê vào vở. - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
k ẻ mẫu bảng thống kê vào vở (Trang 125)
-HS theo dõi so sánh để hồn chỉnh trong bảng thống kê. - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
theo dõi so sánh để hồn chỉnh trong bảng thống kê (Trang 126)
-HS tự lập bảng thống kê vào vở ghi. - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
t ự lập bảng thống kê vào vở ghi (Trang 127)
Sau đĩ GV nêu yêu cầu HS lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc từ thế kỷ Bắc thuộc đến thế kỷ XVIII. - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
au đĩ GV nêu yêu cầu HS lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc từ thế kỷ Bắc thuộc đến thế kỷ XVIII (Trang 127)
- Lập bảng thống kê về những phát minh của cách mạng cơng nghiệp Anh theo nội dung sau: - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
p bảng thống kê về những phát minh của cách mạng cơng nghiệp Anh theo nội dung sau: (Trang 148)
-GV kết hợp giới thiệu hình 62 "Tổng thống Lin- Lin-cơn (người ngồi bên trái) thẩm duyệt bản Tuyên ngơn Giải   phĩng   nơ   lệ"   với   nội   dung   về   Lincơn   trong SGK. - Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ
k ết hợp giới thiệu hình 62 "Tổng thống Lin- Lin-cơn (người ngồi bên trái) thẩm duyệt bản Tuyên ngơn Giải phĩng nơ lệ" với nội dung về Lincơn trong SGK (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w