- GV: trò chơi của chúng ta liên quan đến đặc điểm các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật được phân chia dựa theo nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon.. Nếu VSV sử dụng nguồn năng lư[r]
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Ngô Văn Dương
Giáo sinh thực tập: Hoàng Thị Huyền Trang
GIÁO ÁN SINH HỌC
Tiết 23
BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Ngày soạn:21.2.2016 Ngày dạy:26.2.2016
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm và đặc đặc điểm chung của vi sinh vật
- Trình bày được các loại môi trường sống cơ bản của vi sinh vật
- Phân biệt được 4 kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật dựa theo nguồn năng lượng
và cacbon
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện luyện kĩ năng quan sát, phân tích sản phẩm thực tế
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp qua việc tìm hiểu các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh môi trường sống để tránh lây lan bệnh tật thông qua kiến thức về môi trường sống của vi sinh vật Biết tác động tích cực và tác động tiêu cực của VSV đối với đời sống con người
4 Năng lực cần hình thành: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
1.1 Chuẩn bị bài học
- Nghiên cứu kĩ mục tiêu bài học
- Tìm hiểu mục đích, nội dung, cách thức tổ chức các hoạt động học cho học sinh
- Chuẩn bị đồ dùng và thiết bị dạy học: SGK, máy chiếu, kim khâu, sữa chua và sữa đặc
- Phương pháp dạy học: vấn đáp; thuyết trình, thảo luận nhóm
1.2 Hướng dẫn học sinh học tập
- Hướng dẫn các hoạt động của học sinh: thảo luận nhóm, chơi trò chơi
- Trao đổi, nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của học sinh
2 Học sinh
- Đọc trước bài 22 SKG Sinh 10 cơ bản
- Chuẩn bị vở ghi và SGK
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
10A9: ……
Trang 22 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV: Cho HS phát hiện khác biệt giữa
sữa đặc và sữa chua
- HS: Trả lời
- GV: Để có được sự khác biệt đó là nhờ
hoạt động của 1 loại sinh vật Đó là loại
sinh vật nào?
- HS: Trả lời
- GV: Vậy vi sinh vật là gì? Chúng có đặc
điểm gì? Dinh dưỡng, chuyển hóa vật
chất và năng lượng như thế nào? Để trả
lời câu hỏi trên, chúng ta cùng đi tìm hiểu
bài 22: “Dinh dưỡng, chuyển hóa vật
chất và năng lượng ở vi sinh vật”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
- GV: Xung quanh chúng ta có rất nhiều
vi sinh vật nhưng chúng ta không nhìn
thấy chúng, ví dụ trên 1 đầu kim (hình
chiếu) nhìn bằng mắt thường không thấy
vi sinh vật nào nhưng quan sát dưới kính
hiển vi thì có rất nhiều vi sinh vật Vậy
em có nhận xét gì về kích thước của vi
sinh vật?
- HS: trả lời kích thước nhỏ
- GV: Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ, chỉ
nhìn rõ dưới kính hiển vi
- GV: Chiếu lại hệ thống phân loại 5 lãnh
giới
- GV: Bài tập: cột A là 1 số loại vi sinh
vật và cột B là các giới, sắp xếp chưa
tương ứng, 1 em hãy ghép sinh vật ở cột
A với giới ở cột B sao cho phù hợp
- HS: trả lời
- GV: Câu hỏi tình huống: Có 1 bạn học
sinh nói “vi sinh vật là 1 nhóm phân loại”
theo em, bạn đó nói đúng hay sai, vì sao?
- HS: trả lời
- GV: Vậy vi sinh vật gồm nhiều nhóm
phân loại khác nhau Và ở giới nào vi
sinh vật sẽ mang đặc điểm của giới đó về
mức độ tổ chức sống Ví dụ E.coli là sinh
I Khái niệm vi sinh vật
1 Khái niệm
- Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi
2 Đặc điểm
Vi sinh vật:
- Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau
- Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực 1 là
Trang 3vật đơn bào nhân sơ, trùng roi là sinh vật
đơn bào nhân thực Và chủ yếu vi sinh vật
là sinh vật đơn bào nhân sơ hoặc nhân
thực 1số là tập đoàn đơn bào
- GV: Các em quan sát video sau, trên
môi trường nuôi khuẩn cho 1 số khuẩn
vào và các em quan sát tốc độ phân chia
của chúng, chỉ sau 4giờ đĩa khuẩn đã phủ
kín vi sinh vật Em hãy cho nhận xét về
sự sinh trưởng, sinh sản của vi sinh vật?
- HS: trả lời
- GV: Đó là đặc điểm về hoạt động sống
của vi sinh vật
- GV: Đặc điểm tiếp theo là về sự phân
bố, vi sinh vật có thể phân bố trong đất,
nước, không khí thậm chí ở suối nước
nóng hay ở nơi rất lạnh
- GV: Mỗi bàn là 1 nhóm, các em nghiên
cứu thông tin trong SGK và hoàn thành
phiếu học tập sau trong thời gian 5 phút
- HS: hoạt động nhóm
- GV: Nhận xét
- GV: Chiếu lại sơ đồ tóm tắt các loại môi
trường sống cơ bản của vi sinh vật
- GV: Các em theo dõi 3 môi trường trên
bảng và cho biết nó thuộc loại môi trường
nào?
- HS: dựa vào đặc điểm các loại môi
trường trả lời
- GV: Liên hệ thực tế: VSV phân bố rộng
rãi, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh vì
thế nó tác động rất lớn tới đời sống con
người ở cả mặt tích cực và tiêu cực ví dụ
dịch tả ở người do vi khuẩn gây nên lây
lan rất nhanh, bệnh nhân nếu không chữa
trị kịp thời chỉ sau một thời gian ngắn cơ
thể mất nước, mất chất dinh dưỡng, kiệt
sức có thể dẫn tới tử vong
Tiếp theo, tìm hiểu phần 2
-GV: HS chơi trò chơi kiểm tra khả năng
nhớ chính xác trong thời gian ngắn, trong
tập đoàn đơn bào
- Hoạt động sống: trao đổi chất nhanh, sinh trưởng và sinh sảnh nhanh
- Phân bố: rộng
II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng
1 Các loại môi trường cơ bản
- Môi trường tự nhiên
- Môi trường nuôi cấy:
+ Môi trường dùng chất tự nhiên
+ Môi trường bán tổng hợp + Môi trường tổng hợp
2 Các kiểu dinh dưỡng
Trang 4đó HS đọc nhanh bảng các kiểu dinh
dưỡng – T89 – SGK Sinh 10 cơ bản trong
1 phút; hết thời gian tất cả HS đóng sách
lại; gọi 1 HS lên bảng đứng quay mặt về
phía các HS trong lớp; các bạn trong lớp
sẽ theo dõi từ khóa trên bảng GV đưa ra;
GV gọi 1 HS dưới lớp đưa ra gợi ý để HS
trên bảng trả lời từ khóa Yêu cầu gợi ý
không được chứa từ khóa, không dùng kí
hiệu riêng, từ gợi ý phải là thông tin trong
bảng SGK T89
- HS: đọc sách và tham gia trò chơi
(Các từ khóa: 1 Quang tự dưỡng
2 Chất vô cơ; 3 Chất hữu cơ; 4 Hóa dị
dưỡng 5.Vi khuẩn lam)
- GV: nhận xét khả năng nhớ thông tin
của HS
- GV: trò chơi của chúng ta liên quan đến
đặc điểm các kiểu dinh dưỡng của vi sinh
vật được phân chia dựa theo nhu cầu về
nguồn năng lượng và nguồn cacbon
- GV: Vi sinh vật sử dụng nguồn C là
CO2 gọi là gì?
Nếu vi sinh vật sử dụng nguồn C là chất
hữu cơ gọi là gì?
- HS: Trả lời Tự dưỡng và dị dưỡng
- GV: VSV sử dụng nguồn năng lượng là
ánh sáng gọi là Quang dưỡng Nếu VSV
sử dụng nguồn năng lượng là chất hữu cơ
hoặc chất vô cơ gọi hóa dưỡng
- GV: Kết hợp 2 đặc điểm đó ta có 4 kiểu
dinh dưỡng
(Chiếu sơ đồ tóm tắt các kiểu dinh dưỡng
theo nguồn năng lượng và nguồn cacbon)
- 4 kiểu dinh dưỡng: + Quang tự dưỡng + Hóa tự dưỡng + Quang dị dưỡng + Hóa dị dưỡng
Trang 5HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ VÀ KẾT THÚC BÀI
*Trả lời trắc nghiệm
Câu 1: Vi sinh vật là gì ?
A Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác
B Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh
C Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi.*
D Cả a và b
Câu 2: Nội dung nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm vi sinh vật:
A Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh
B Phân bố rộng
C Có kích thước hiển vi
D Là một đơn vị phân loại trong sinh giới*
Câu 3: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ?
A Đời sống tự do, kí sinh hoặc hoại sinh
B Nguồn cacbon mà chúng sử dụng
C Nguồn năng lượng
D Cả b và c.*
Câu 4: Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành 3 loại môi trường nuôi cấy VSV trong phòng thí nghiệm:
A Thành phần chất dinh dưỡng
B Chủng loại vi sinh vật
C Mật độ vi sinh vật
D Tính chất vật lí của môi trường
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa
- Vẽ sơ đồ tóm tắt các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6PHIẾU HỌC TẬP:
“Các loại môi trường sống cơ bản của vi sinh vật”
Nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành sơ đồ tóm tắt các loại môi trường sống
cơ bản của vi sinh vật.
Môi trường
1
3
4
5 2