GV: Để xâm nhập vào tế bào và nhân số lượng, virut phải bám được trên bề mặt tế bào chủ Hấp phụ?. GV: Hấp phụ là gì[r]
Trang 1Trường … Ngày soạn: 09/09/2015
GV: Bùi Quốc Đại
BÀI 30: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRÚT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virút trong tế bào
- Giải thích được tại sao mỗi loại virút chỉ xâm nhập được vào một số loại tế bào nhất định
- Phân biệt được virut độc và virrus ôn hòa, chu trình tiềm tan và chu trình sinh tan
- Nêu được các khái niệm: HIV, AIDS, VSV cơ hội, bệnh cơ hội, giai đoạn cửa sổ
- Trình bày được các con đường lây truyền HIV và các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS
2 Kỹ năng:
Học sinh được phát triển kỹ năng : quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh
3 Thái độ:
- Tích cực, chủ động trong quá trình học tập
- Có ý thức tuyên truyền, giáo dục về AIDS và sự nguy hiểm của AIDS cho mọi người
II/ Kiến thức trọng tâm:
- Đặc điểm chính 5 giai đoạn nhân lên của virút trong tế bào vật chủ Trong đó cần
nhấn mạnh:
+ Giai đoạn hấp phụ với tính chất bám đặc hiệu của gai glycoprotein
Trang 2+ Giai đoạn sinh tổng hợp với việc virút sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào vật chủ
- Giai đoạn cửa sổ gây ra mối nguy hiểm “chết người” đối với xã hội vì: trong giai đoạn này, mặc dù cơ thể có HIV nhưng không có biểu hiện triệu chứng và khi xét nghiệm máu, kết quả lại âm tính
* Biện pháp phòng ngừa sự lây nhiễm HIV và thái độ không phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV
III/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Hình ảnh về các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào
2 Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà
IV/ Phương pháp:
- Hỏi đáp, thuyết trình, quan sát – tìm tòi bộ phận,
V/ Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Đặt vấn đề vào bài ( 1’)
GV: Virut không có cấu tạo tế bào, không có quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng, chúng phụ thuộc hoàn toàn vào tế bào, vậy nó xâm nhập và sinh sản như thế nào? Tại sao chúng ta chỉ mắc một số bệnh nhất định? Bệnh AIDS là gì? Để trả lời cho các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trang 3SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUS TRONG TẾ BÀO CHỦ Hoạt động 1: CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS
Mục tiêu:
- Trình bày được 5 giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào
- Giải thích được tại sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào một số loại tế bào nhất định
- Giải thích được tại sao chu trình nhân lên của virus trong tế bào được gọi là chu trình sinh tan
GV treo tranh, hướng dẫn
học sinh quan sát tranh và
hỏi: Hãy cho biết có thể
chia chu trình nhân lên của
Virút thành mấy giai đoạn?
Đó là những giai đoạn nào?
- Nội dung từng giai
đoạn
GV: Để xâm nhập vào tế
bào và nhân số lượng, virut
phải bám được trên bề mặt
tế bào chủHấp phụ
GV: Hấp phụ là gì?
HS quan sát tranh và trả lời
- Là giai đoạn virut bám lên bề mặt tế bào chủ
I CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS
Gồm 5 giai đoạn:
1 Hấp phụ:
giai đoạn virut bám lên bề mặt tế bào chủ
Trang 4GV: Virút có thể bám đặc
hiệu lên loại tế bào mà nó
ký sinh là nhờ yếu tố gì?
GV: Sự bám đặc hiệu của
virút trên bề mặt tế bào cho
ta biết điều gì?
* Đối với phagơ:
GV: Phage xâm nhập vào tế
bào chủ bằng cách nào?
* Đối với virút động vật:
GV: Virut động vật xâm
nhập vào tế bào chủ bằng
cách nào?
GV: Sự khác nhau về giai
đoạn xâm nhập giữa TBĐV
- Nhờ có gai glycoprotein của virút phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào
- Mỗi loại virút chỉ có thể bám lên được một số loại
tế bào nhất định
- emzim lizôzim phá huỷ thành tế bào chủ
- Đưa cả nuclêôcapsit vào
tế bào chủ
- Gai glycoprotein của virút phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào chủ
2 Xâm nhập:
* Đối với phagơ:
- emzim lizôzim phá huỷ thành tế bào chủ
- Bơm a.nuclêic vào TBC ( vỏ nằm bên ngoài.)
* Đối với virút động vật:
- Đưa cả nuclêôcapsit vào
tế bào chủ
Trang 5
-và phagơ
GV: Cả 2 con đường xâm
nhập khác nhau, nhưng đều
có chung mục đích là?
GV: Trong giai đoạn này,
virút đã tổng hợp những vật
chất nào?
GV: Các nguyên liệu và
enzim mà virút sử dụng có
nguồn gốc từ đâu
GV: Để tạo thành virut mới
virut phải lắp ráp các thành
phầ n lại với nhau
GV: Kết quả của quá trình
lắp ráp?
GV: Từ một phân tử a.nu
trãi qua các giai đọan, số
lượng virut tăngnguyên liệu
tế bào chất cạn kiệt dầnphá
vỡ tế bào và phóng thích
virut ra ngoài
- Virut tiến hành tổng hợp a.nuclêic và vỏ protein của mình
- Do tế bào chủ cung cấp
- Lắp a.nuclêic vào protein vỏ để tạo virút hoàn chỉnh
- Chu trình tan: Virut phá
Sau đó “cởi vỏ” để giải phóng a.nuclêic
3 Sinh tổng hợp:
- Virut tiến hành tổng hợp a.nuclêic và vỏ protein của mình
- Nguồn nguyên liệu và enzim do tế bào chủ cung cấp
4 Lắp ráp:
Lắp a.nuclêic vào protein
vỏ để tạo virút hoàn chỉnh
Trang 6GV: virút phá vỡ tế bào để
chui ra ngoài gọi là chu
trình gì?
GV: Virút không phá vở TB
để chiu ra ngoài mà chiu
qua lỗ nảy chồi gọi là - Chu
trình tiềm tan
GV: Chu trình tiềm tan?
* Liên hệ: Từ một phân tử
a.nu khi vào trong tế bào có
thể bắt tế bào tổng hợp ra
hàng trăm, hàng nghìn virut
mới giống như một que
diêm có thể gây ra một đám
cháy lớn
vỡ tế bào để chui ra ồ ạt làm tế bào chết ngay
- Chu trình tiềm tan
- Chu trình tiềm tan:Virut chui ra từ từ theo lối nảy chồi tế bào vẫn sinh trưởng bình thường
5 Phóng thích:
Chu trình tan: Virut phá
vỡ tế bào để chui ra ồ ạt làm tế bào chết ngay
Chu trình tiềm tan: Vi rut chui ra từ từ theo lối nảy chồi tế bào vẫn sinh trưởng bình thường
Hoạt động 2: HIV/AIDS
Mục tiêu:
- Phân biệt được các khái niệm: HIV, AIDS, VSV cơ hội, bệnh cơ hội, giai đoạn cửa sổ
Trang 7- Trình bày được các con đường lây truyền HIV và các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS Từ đó giải thích được vì sao có nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV
GV: Em hãy kể tên
những bệnh do virus gây
ra mà hiện nay chúng ta
vẫn chưa có thuốc chữa?
GV: HIV là gì?
GV: AIDS là gì?
GV: Người nhiễm HIV sẽ
bị bệnh gì? Biểu hiện lâm
sàng của bệnh
GV: HIV được lây truyền
chủ yếu qua những con
đường nào?
GV: Tại sao nhiều người
không hay biết mình
- HIV/AIDS
HIV là virút gây suy giảm miễn dịch ở người
AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch
Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy…
Qua đường tình dục
Mẹ truyền sang con (bào thai, sữa mẹ…)
II HIV/AIDS
1 Khái niệm:
HIV là virút gây suy giảm miễn dịch ở người
AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch
2. Các con đường lây truyền HIV
Qua đường tình dục
Mẹ truyền sang con (bào thai, sữa mẹ…)
3. Các giai đoạn phát
Trang 8nhiễm HIV ? Điều đó
nguy hiểm như thế nào
đối với toàn xã hội ?
GV: Có mấy giai đoạn
phát triển của bệnh? Kể
tên các giai đoạn ?
GV: Để phòng tránh và
hạn chế việc lây truyền
HIV, chúng ta có thể sử
dụng những biện pháp
nào?
- Có 3 giai đoạn:
ơ nhiễm
hông triệu chứng
iểu hiện triệu chứng AIDS
triển của bệnh:
Sơ nhiễm (cửa sổ): 2 tuần-3 tháng, không biểu hiện triệu chứng hoặc rất nhẹ
Không triệu chứng: 1-10 năm, số lượng
TB lim phô T-CD giảm dần
Biểu hiện triệu chứng AIDS: Các bệnh cơ hội xuất hiện: tiêu chảy, viêm da, sưng hạch, lao, sốt kéo dài, sút cân….cuối cùng dẫn đến cái chết
4. Biện pháp phòng ngừa:
Hiểu biết về HIV
mạnh
Loại trừ tệ nạn
xã hội
Vệ sinh y tế
VI/ Củng cố:
Em hãy tóm tắt các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ?
Em hãy nêu cách phòng tránh bệnh AIDS?
Tại sao giai đoạn sơ nhiễm lại chưa biểu hiện bệnh?
Tại sao giai đoạn không triệu chứng lại có thể kéo dài đến 10 năm?