1. Trang chủ
  2. » Sinh học

bài 32 ankin hóa học 11 nguyễn thị hoa trang thư viện giáo án điện tử

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 82,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể.  Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận...  Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axet[r]

Trang 1

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Kim Nhung

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thái Hưng

Lớp: 11A10

Tuần: 26 Ngày soạn: 14/02/2017 Ngày dạy: 22/02/2017 Tiết 46

Bài 32: ANKIN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

a Học sinh biết

 Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin

 Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

b Học sinh hiểu

 Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử

H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá)

c Học sinh vận dụng

 Viết các pthh thể hiện tính chất hóa học của ankin: Giải thích được một số bài tập nhận biết chất

2 Kỹ năng

 Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin

 Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể

 Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

 Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen

 Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học

3 Thái độ

 Học sinh có hứng thú với môn học, kích thích lòng say mê, sáng tạo của học sinh

 Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

Trang 2

 Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác và có kế hoạch.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, video.

2 Học sinh:

 Ôn lại kiến thức lí thuyết, phương pháp giải bài tập về ankadien

 Xem trước bài ankin

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Vào bài

Hoạt động 1: Đồng

đẳng, đồng phân, danh

pháp

- GV giới thiệu một vài

- HS quan sát và nhận xét: Các phân tử đều

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1 Dãy đồng đẳng ankin

- Dãy đồng đẳng: C2H2, C3H4,

Trang 3

CTCT thu gọn:

CH CH

CH C – CH3

CH3 – C C – CH3

- Yêu cầu HS: Quan sát

các công thức cấu tạo

trên rồi rút ra nhận xét

về điểm chung giữa

chúng Từ đó rút ra định

nghĩa về ankin Xác

định CTTQ của nó?

- GV hỏi: Công thức

chung này giống hợp

chất nào đã học Chúng

là gì của nhau

- GV viết đồng phân

của C4H6

- Yêu cầu HS viết đồng

phân C5H8

- Từ các đồng phân đó,

yêu cầu HS phân loại

đồng phân

- GV lưu ý cho HS:

Ankin từ C4 trở đi có

đồng phân vị trí liên kết

3, từ C5 trở đi có đồng

phân mạch cacbon

- GV đưa ra ví dụ về tên

thông thường của một

số ankin

CHCH

axetilen

CH C – CH3

metylaxetilen

CH3 – C C – CH3

đimetylaxetilen

- GV giới thiệu quy tắc

chứa liên kết ba trong phân tử

=> Rút ra khái niệm: Là hidrocacbon mạch hở, có

1 nối ba trong phân tử

- Có công thức chung là

CnH2n-2 (n2)

- HS trả lời:

Công thức chung của ankin giống ankadien

Chúng là đồng phân của nhau

- HS trả lời Các đồng phân của ankin C5H8:

CHC− ¿CH2 − ¿CH2–

CH3

CH3 − ¿CC− ¿CH2–CH3

CHC− ¿CH− ¿CH3

CH3

- HS trả lời:

Có 2 loại đồng phân:

Đồng phân vị trí liên kết ba

Đồng phân mạch cacbon

- HS quan sát , nghiên cứu SGK

C4H6,…

- Khái niệm:

Hidrocacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử

- Công thức tổng quát:

CnH2n-2 (n2)

2 Đồng phân

- C4H6 có đồng phân vị trí liên kết ba

- C5H8 trở lên có đồng phân vị trí liên kết ba và đồng phân mạch cacbon

3 Danh pháp

a) Tên thông thường

Tên thông thường:

nguyên tử C của liên kết 3 + axetilen

Trang 4

gọi tên thông thường

- Yêu cầu HS gọi tên

một số chất theo tên

thông thường

- Yêu cầu HS nghiên

cứu bảng 6.2 SGK

- GV đưa ra quy tắc gọi

tên thay thế:

Tương tự anken nhưng

thay đuôi “en” thành

“in”

- GV yêu cầu HS gọi

tên thay thế của các

công thức ở trên và

thêm một số CT mới:

1.CHCH

2.CH C – CH3

3.CH3 – C C – CH3

4.CHC-CH2-CH2-CH3

5.CHC-CH-CH3

CH3

- GV giới thiệu:

Ank-1-in là có liên kết

ba ở đầu mạch

Đưa ra một vài ví dụ về

ank-1-in

- HS nghiên cứu trả lời

- HS trả lời

CHCH etin

CH C – CH3

propin

CH3 – C C – CH3

but-2-in

CHC-CH2-CH2-CH3

pent-1-in

CHC-CH-CH3

CH3

3-metylbut-1-in

- HS nắm kiến thức

b) Tên thay thế Quy tắc gọi tên thay thế:

“en” thành đuôi “in”

1.CHCH etin 2.CH C – CH3

propin 3.CH3 – C C – CH3

but-2-in 4.CHC-CH2-CH2-CH3

pent-1-in 5.CHC-CH-CH3

CH3

3-metylbut-1-in

- Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch được gọi là ank – 1 – in

Hoạt động 2: Tính

chất vật lý

- GV hướng dẫn HS

nghiên cứu SGK và rút

ra nhận xét về tính chất

vật lý của ankin

- HS nghiên cứu SGK và

về nhà tự viết vào vở

+ Trạng thái: Từ C2 đến

C4 ankin là chất khí, từ

C5 C17 là chất lỏng, từ

C18 trở đi là chất rắn

+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối

+ Tính tan: Các ankin không tan trong nước và nhẹ hơn nước

II Tính chất vật lý

SGK

Trang 5

Hoạt động 3: Tính

chất hóa học

- GV chiếu công thức

của ankin

- Yêu cầu HS nhận xét

đặc điểm của ankin

Dựa vào đặc điểm cấu

tạo của anken và

ankin,hãy dự đoán tính

chất hóa học của ankin

- GV thông báo các

phản ứng của ankin:

phản ứng cộng, phản

ứng thế ion kim loại và

phản ứng oxi hóa

- GV yêu cầu HS viết

PTHH của ankin với H2

- GV lưu ý cho HS điều

kiện xúc tác khi cộng H2

theo hai tỉ lệ 1:1 và 1:2

- GV cho HS xem video

sục khí axetilen vào

dung dịch Br2

Yêu cầu HS nhận xét

hiện tượng và viết

PTHH

- HS trả lời:

Phân tử có một liên kết

ba gồm 1σ và 2π Nên nó

có phản ứng cộng: H2,

X2, HX

- HS trả lời

Xúc tác Ni ( Pt, Pd) 1.CH CH + H2 ¿, t °

CH2 ¿CH2

2.CH2=CH2 + H2

¿, t °

CH3 − ¿ CH3

3.CHCH + H2

Pd /PbCO3, t °

CH2 ¿CH2

HS trả lời Hiện tượng: Màu vàng nâu của dung dịch Br2

nhạt dần

PTHH:

HC CH + Br2 CHBr ¿ CHBr

III Tính chất hóa học

- Liên kết ba trong phân tử ankin gồm 1 liên kết σ bền

và hai liên kết π kém bền hơn, do đó, các ankin dễ dàng tham gia phản ứng cộng

1.Phản ứng cộng

a Cộng H 2

Ví dụ:

Xúc tác Ni ( Pt, Pd)

CH2=CH2 + H2 ¿, t °

CH3 − ¿

CH3

Xúc tác Pd/PbCO3

CHCH + H2 Pd /PbCO3, t °

CH2 ¿

CH2

Phản ứng này dùng để điều chế anken từ ankin

Tổng quát:

CnH2n-2 + 2H2 ¿, t °

CnH2n+2

CnH2n-2 + H2 Pd /PbCO3, t °

CnH2n

Lưu ý: Khi có Ni nếu dư H2 thì

sẽ cộng đến thành hợp chất no,

còn nếu có Pd/PbCO3 thì sẽ cộng thành hợp chất anken

b.Cộng Br 2

HC CH + Br2

Trang 6

- GV yêu cầu HS viết

PTPU giữa

metylaxetilen với HCl

- GV lưu ý: Từ C3 trở đi

thì phản ứng cộng tuân

theo quy tắc

Mac-côp-nhi-côp

- GV giới thiệu cho HS

phản ứng đime hóa và

trime hóa

- Lưu ý cho HS: các

phản ứng này có ứng

dụng trong thực tiễn

tổng hợp cao su và điều

chế benzen

- GV cho HS xem video

sục khí axetilen vào

dung dịch AgNO3 trong

NH3

- Yêu cầu HS quan sát

và nhận xét hiện tượng

- GV lưu ý:

+ Chỉ có ank-1-in mới

CHBr ¿ CHBr + Br2 CHBr2 CHBr2

- HS trả lời:

CH3 CCH + HCl t ° , xt →

CH3CCl¿CH2

CH3CCl¿CH2 +HCl

t ° , xt

CH3CCl2 − ¿CH3

HS nắm kiến thức

- HS quan sát và trả lời Xuất hiện kết tủa vàng

CHBr ¿ CHBr 1,2-đibrometen CHBr ¿ CHBr + Br2 CHBr2 CHBr2

1,1,2,2–tetrabrometan

TQ:

CnH2n-2 + 2Br2 ⃗ CnH

2n-2Br4

¿ > ¿ Ankin làm mất màu dung dịch Brom nhưng chậm hơn anken

c.Cộng HX

Ví dụ 1: Cộng HCl theo 2 giai

đoạn:

CH3 CCH + HCl t ° , xt → CH3

CCl¿CH2

2 – clopropen

CH3CCl¿CH2 + HCl t ° , xt → CH3

CCl2 − ¿CH3 2,2-điclopropan

Lưu ý:

Phản ứng cộng H2O của ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ 1:1

CHCH + H2O 8040 2 4

HgSO ,H SO C

    

[CH2=CH–OH] CH3CH=O Anđehit axetic

d Phản ứng đime hóa và trime hóa

- Phản ứng đime hóa

HCCH + HCCH t ° , xt → CHC

− ¿CH=CH2

vinylaxetilen -Phản ứng trime hóa

Trang 7

có phản ứng này.

+ Dùng để phân biệt

ank-1-in với ankan,

anken và các ankin

khác

- GV yêu cầu HS viết

PTHH đốt cháy

axetitlen

- GV viết PTHH tổng

quát

- GV thông báo tương

tự anken và ankadien,

ankin có khả năng làm

mất màu dung dịch

KMnO4

- HS nắm kiến thức

- HS trả lời:

2C2H2 + 5O2t °

4CO2+2H2O

3 HC ≡CH 600 ℃ ,b ột C

Benzen

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại

PTHH

HC CH +2AgNO3 + 2NH3

Ag− ¿C C− ¿Ag + 2NH4NO3

Bạc axetilua Tổng quát:

RCCH + AgNO3 + NH3  RCCAg + NH4NO3

Nhận xét: Các ank – 1 – in

( Nguyên tử H liên kết trực tiếp với C nối 3) linh động hơn và

có thể bị thay thế bằng ion kim loại

Kết luận: Đây là phản ứng để

nhận biết ank – 1 – in

3 Phản ứng oxi hóa

a Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

2C2H2 + 5O2t °

4 CO2 + 2H2O Tổng quát:

CnH2n-2 + (3 n−1)

2 O2t °

n CO2 + (n-1)H2O

n CO2>n H2O

n CO

2 −n H

2O❑=n ankin

b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Tương tự anken và ankadien, ankin có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4

Hoạt động 4: Điều chế

- GV hướng dẫn HS viết

PTHH điều chế axetilen - HS nghiên cứu SGK

IV Điều chế 1.Trong phòng thí nghiệm

CaC2 + 2 H2O C2H2 +

Trang 8

trong phòng thí nghiệm

và trong công nghiệp

Ca(OH)2

2 Trong công nghiệp

2CH4

      1500 C o 

lµm l¹nh nhanh C2H2

+3H2

Hoạt động 5: Ứng

dụng

- GV chiếu một số hình

ảnh về ứng dụng của

axetilen

1 Làm nhiên liệu

- Axetilen dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại

2 Làm nguyên liệu

- Tổng hợp chất dẻo PVC, tơ sợi tổng hợp, axit hữu cơ, este

Hoạt động 6: Củng cố và dặn dò

1 Củng cố

- Củng cố lại phần tính chất hóa học của ankin: phản ứng cộng, phản ứng thế bằng ion kim loại, phản ứng oxi hóa

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhận biết 3 hidrocacbon etan, axetilen, etilen bằng phương pháp hóa học

2 Dặn dò

- Học bài cũ, làm các bài tập trong SGK

Tiến Hóa, ngày 16 tháng 02 năm 2017

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thái Hưng Trần Thị Kim Nhung

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV chiếu một số hình ảnh về ứng dụng của  axetilen - bài 32 ankin  hóa học 11  nguyễn thị hoa trang  thư viện giáo án điện tử
chi ếu một số hình ảnh về ứng dụng của axetilen (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w