1. Trang chủ
  2. » Truyện người lớn 18+

bài 29 anken hóa học 11 trần hồng quân thư viện giáo án điện tử

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 48,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn là do cấu tạo của phân tử anken có liên kết .. + Nội dung quy tắc Mac-cop-nhi-cop.[r]

Trang 1

Trường thực tập sư phạm: THPT LÊ HỒNG PHONG

GVHD chuyên môn: ĐẶNG VĂN HOÀN

Người soạn: DƯƠNG THỊ LAN HUỆ

Ngày soạn: 10/2/2017

Tiết: 42

GIÁO ÁN THỰC TẬP Bài 29: ANKEN (Tiết 2)

I – Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

- Học sinh biết :

+ Các phản ứng hóa học từ cấu tạo của anken

+ Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ứng dụng

+ Cách phân biệt anken với ankan bằng phương pháp hóa học

- Học sinh hiểu :

+ Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn là

do cấu tạo của phân tử anken có liên kết 

+ Nội dung quy tắc Mac-cop-nhi-cop

Tính chất hoá học của anken

+ Phản ứng cộng đặc trưng(cộng hidro, cộng halogen, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-cop) + Phản ứng trùng hợp

+ Phản ứng oxi hoá

Trang 2

2 Kĩ năng

 Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa cụ thể

 Quan sát, nhận biết hiện tượng và viết phương trình hóa học

3 Tình cảm, thái độ

Anken và sản phẩm trùng hợp có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất Vì vậy, giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu anken, từ đó tạo cho học sinh niềm hứng thú trong học tập, tìm tòi sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức

II – Chuẩn bị

- Giáo viên:

+ Máy tính, máy chiếu

+ Video phản ứng giữa khí etilen và dung dịch brom, phản ứng cháy của khí etilen, phản ứng giữa khí etilen và dung dịch KMnO4, phản ứng điều chế khí etilen

- Học sinh: ôn tập kiến thức bài ankan và đọc trước bài anken

III – Phương pháp

- Sử dụng phương pháp đàm thoại tái hiện kiến thức đã học, phương pháp quan sát thí nghiệm, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

IV – Tiến trình bài dạy

1 Ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Mở máy tính và chiếu ba bài tập có sẵn lên màn hình cho học sinh quan sát

và làm bài

3 Nội dung bài mới.

Hoạt động 1:

Giáo viên chiếu mô hình phân tử etilen

H H

C=C

H H

III – Tính chất hóa học

- Học sinh quan sát, thảo luận và nhận xét: Đặc điểm cấu tạo của anken có một liên kết đôi C=C (gồm một liên kết bền vững và một liên kết kém bền)

Trang 3

Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét về cấu tạo

của anken

Hoạt động 2:

GV rút ra kết luận: do anken có một liên kết

kém bền nên dễ bị phân cắt (trung tâm

phản ứng), gây nên tính chất hóa học đặc

trưng: dễ dàng tham gia phản ứng cộng tạo

thành hợp chất no tương ứng

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS:

- Nhắc lại khái niệm phản ứng cộng

- Viết ptpu giữa etilen và H2

- Viết pt tổng quát anken cộng H2

- Nêu sản phẩm của phản ứng cộng H2

Hoạt động 4:

Các em hãy quan sát video phản ứng giữa

khí etilen và dung dịch brom, nêu hiện tượng

và giải thích

KL: Anken làm mất màu dung dịch brom 

Phản ứng này dùng để nhận biết anken.

Hoạt động 5:

GV cho HS nghiên cứu SGK, yêu cầu HS

giải quyết các vấn đề sau:

- Viết phương trình hóa học giữa etilen,

propilen với HBr

- Xác định bậc C

- So sánh sản phẩm giữa hai phản ứng, giải

thích

Các tác nhân của phản ứng cộng:

- H2, halogen (X2), HX (X: halogen)

1 Phản ứng cộng a) Cộng hidro (hidro hóa)

- Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác tạo thành phân

tử hợp chất mới

CH2=CH2 + H2 CH3-CH3

- Phản ứng tổng quát:

C n H 2n + H 2

,o

Ni t

   C n H 2n+2

- Sản phẩm thu được là anken b) Cộng halogen (phản ứng halogen hóa)

- HS quan sát và nhận xét:

Dung dịch brom bị nhạt màu dần do etilen phản ứng với Br2

CH2=CH2 + Br2  BrCH2- CH2Br

(Nâu đỏ) 1,2-đibrometan (Không màu)

CnH2n + Br2  CnH2nBr2

c) Cộng HX (X: OH, Cl, Br…)

- Phương trình hóa học:

CH2=CH2 + HBr CH3-CH2Br

CH3 CH2 CH2Br

Br

(sp chính)

(sp phuï) 1-brompropan

2-brompropan

o t

 

Trang 4

- Trong các sản phẩm thì sản phẩm nào là

sản phẩm chính?

=> Rút ra qui tắc Mac-côp-nhi-côp:

Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi,

nguyên tử H (hay phần mang điện tích

dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon

bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên

tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện

tích âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao

hơn (có ít H hơn)

- Tương tự, yêu cầu HS viết phương trình

hóa học giữa 2-metylpropen với nước (nêu

sản phẩm chính, sản phẩm phụ)

Hoạt động 6:

- Anken có khả năng tham gia phản ứng

cộng hợp liên tiếp nhau tạo thành những

phân tử mạch rất dài và có phân tử khối lớn

- Các em nghiên cứu sách giáo khoa hãy cho

cô biết:

+ Phương trình phản ứng trùng hợp etilen

+ Nêu ý nghĩa các đại lượng

+ Từ đó rút ra khái niệm phản ứng trùng

hợp, cách gọi tên

- Tương tự, yêu cầu HS viết phương trình

phản ứng trùng hợp propen và but-2-en

Hoạt động 7:

- Cho học sinh nghiên cứu SGK và trả lời

các câu hỏi sau:

+ Sản phẩm tạo thành

+ Viết phương trình phản ứng, nhận xét

tương quan số mol CO2 và số mol H2O

=> PTTQ:

o t

3n

2

số mol

CO 2 = số mol H 2 O

Hoạt động 8:

- Nhận xét:

+ Phản ứng giữa etilen với HBr cho một sản phẩm duy nhất

+ Phản ứng giữa propilen với HBr cho hai sản phẩm:  1-brompropan là sản phẩm phụ

 2-brompropan là sản phẩm chính

- HS phát biểu qui tắc Mac-côp-nhi-côp

- HS viết phương trình hóa học cộng nước vào 2-metylpropen

2 Phản ứng trùng hợp:

- HS nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời:

nCH2=CH2 ⃗t o , P, xt [-CH2–CH2-]n

etilen Polietilen

- Phân tử CH2=CH2 gọi là monome, -CH2–CH2- gọi

là mắt xích của polime, n là hệ số trùng hợp

- Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau

tạo thành những phân tử rất lớn gọi là polime.

- Tên polime = poli + tên monome

- HS lên bảng viết PTHH

3 Phản ứng oxi hoá:

a) Oxi hoá hoàn toàn:

- HS quan sát và rút ra nhận xét:

+ Sản phẩm tạo thành là khí CO2 và nước

+ Phương trình phản ứng:

C2H4 + 3O2  2CO2 + 2H2O

Nhận xét: nCO 2 nH O 2

b) Oxi hoá không hoàn toàn :

Trang 5

Cho HS xem video: thí nghiệm sục khí etilen

vào dung dịch KMnO4 và yêu cầu HS:

- Nêu hiện tượng

- Giải thích

- Ứng dụng của phản ứng này

Lưu ý : nên dùng KMnO4 loãng

- GV viết PTHH, hướng dẫn HS cân bằng

theo phương pháp thăng bằng electron

HS quan sát hiện tượng và nhận xét:

- Thuốc tím dần bị mất màu, xuất hiện kết tủa nâu đen

- Do etilen phản ứng với dung dịch KMnO4 làm cho nồng độ KMnO4 giảm, màu tím bị nhạt, sinh ra MnO2 kết tủa màu nâu đen

OH OH

- Phản ứng này dùng để phân biệt anken với ankan

Hoạt động 9:

- GV giới thiệu các phương pháp điều chế

anken

- GV cho HS nghiên cứu SGK điều chế

etilen trong phòng thí nghiệm: Etilen được

điều chế từ ancol etylic theo phương trình:

C2H5OH CH2=CH2+H2O

IV – Điều chế

1 Trong phòng thí nghiệm

HS quan sát và ghi bài

2.Trong công nghiệp

Anken được điều chế từ ankan

CnH2n+2 ⃗t o , P , xt CnH2n + H2

Hoạt động 10:

- GV sưu tầm mẫu vật, tranh ảnh, các ứng

dụng của anken chiếu lên màn hình cho HS

quan sát, yêu cầu HS khái quát hóa ứng dụng

của anken

V – Ứng dụng

HS tìm hiểu các ứng dụng của anken

- Nguyên liệu cho tổng hợp hóa học: keo dán, axit hữu cơ

- Tổng hợp polime: PVC, PVA, PE

- Làm dung môi

4 Củng cố kiến thức

- Chiếu các bài tập lên màn hình cho HS quan sát và thảo luận

- Vận dụng kiến thức vừa học được làm các bài tập 3, 4, 5, 6 SGK trang 132

5 Dặn dò

- Học bài cũ

2 4 ,170o

    

Trang 6

- Chuẩn bị bài mới:

+ Đọc trước bài 30: Ankađien Gạch dưới các kiến thức quan trọng.

+ Ankađien là gì?

+ Trình bày tính chất hóa học của buta–1,3–đien và isopren?

GVHD Sinh viên

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Chiếu các bài tập lên màn hình cho HS quan sát và thảo luận. - bài 29 anken  hóa học 11  trần hồng quân  thư viện giáo án điện tử
hi ếu các bài tập lên màn hình cho HS quan sát và thảo luận (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w