1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài 29 anken hóa học 11 nguyễn thị huyền trang thư viện giáo án điện tử

16 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 328,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một đặc điểm nổi bật của anken là mật độ electron tập trung tương đối cao giữa hai nguyên tử cacbon của nối đôi C = C và trải rộng ra theo hai phía của liên kết δ. Vì vậy các tác nh[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ ANKEN

( CTPT: CnH2n n ≥ 2 )

I Lí THUYẾT ANKEN:

1 Tính chất vật lí:

- Tương tự ankan, nhiều tính chất vật lí của anken biến đổi tương tự ankan theo độ dài của mạch cũng như sự phân nhánh

- Nói chung, tỉ khối của anken cao hơn so với ankan tương ứng và xicloanken lại cao hơn so với anken

- Ơ các đồng phân hình học, dạng trans có điểm nóng chảy cao hơn và điểm sôi thấp hơn so với dạng Cis

2 Tính chất hoá học.

- Tính chất đặc trưng nhất của anken là khuynh hướng đi vào phản ứng cộng, ở các phản ứng này liên kết  đứt ra để hai nhóm mới gắn vào và cho một hợp chất no:

- Một đặc điểm nổi bật của anken là mật độ electron tập trung tương đối cao giữa hai nguyên tử cacbon của nối đôi C = C và trải rộng ra theo hai phía của liên kết δ Vì vậy các tác nhân

mang điện dương tác dụng đặc biệt dễ dàng vào nối đôi C = C Phản ứng cộng vào nối đôi chủ yếu là tác nhân mang điện dương và sau nữa là cộng theo cơ chế gốc

a Các phản ứng cộng.

+) Phản ứng công tác nhân đối xứng.

Khi cộng tác nhân đối xứng vào anken thì đều cho một sản phẩm duy nhất

Halogen hoá anken thành 1,2 - đihalogen ankan là một phản ứng quan trọng trong công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm

R3

R 4

R1

R 2

R 3

R 4

R 1

+ Phản ứng cộng clo:

H H

H H

H H

H

H Cl Cl

1,2-diclo etan + Phản ứng cộng brom:

Anken có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom:

H H

CH3 H

H H

CH3

H Br Br

1,2-dibrompropan Phản ứng này được dùng để nhận biệt các hợp chất có liên kết đôi

+ Phản ứng cộng iot:

Phản ứng cộng iot xảy ra tương đối khó khăn Nhưng dẫn xuất của nó thì tương đối thuận lợi

+) Cộng tác nhân bất đối xứng.

+ Nếu anken đối xứng R – CH = CH – R thì khi cộng tác nhân bất đối xứng cũng cho ta một sản phẩm duy nhất

Trang 2

R - CH = CH - R + X - Y R - CH - CH - R

+ Nếu anken bất đối xứng R1 – CH = CH – R2

Khi cộng tác nhân bất đối xứng vào anken bất đối xứng thì tuân theo quy tắc Maccopnhicop:

Khi cộng tác nhân bất đối xứng vào anken bất đối xứng thì phần mang điện tích dương

ưu tiên cộng vào cacbon bậc thấp ( nhiều hiđro hơn) còn tác nhân mang điện tích âm ưu tiên cộng vào cacbon bậc cao ( ít hiđro hơn)

* Cộng nước:

CH3 - CH = CH2 + H2O

CH3 - CH - CH3

CH3 - CH2 - CH2 - OH

OH (SPC)

(SPP)

* Cộng axit halogenic:

CH3 - CH = CH2 + H - Cl

CH3 - CH - CH2

CH3 - CH - CH2

Cl H

H Cl

S¶n phÈm chÝnh

S¶n phÈm phô

* Cộng axit sunfuric:

- H2SO4 đặc (98%, t0 = 80 – 900C) ta thu được sản phẩm là ankyl sunfat:

CH2

CH2

CH3

CH2 - OSO3H

+ CH2 = CH2 CH3 - CH2O

CH3 - CH2O

SO2 + H2SO4

Axit etylsunfuric §ietyl sunfat

* Cộng axít nitric HNO3:

CH3 - CH = CH2 + HNO3

CH3 - CH - CH3

CH3 - CH2 - CH2 - ONO2

O - NO2 (SPC)

(SPP)

* Cộng axit hipohalogenơ:

Axit hipohalogenơ cộng hợp vào nối đôi C = C của anken cho ta ankylclohiđrin

CH2 = CH2 + Cl - OH CH2 - CH2 + OH CH2 - CH2

OH

Etylenclohidrin

b Các phản ứng khử hoá và oxi hoá:

Trang 3

+) Hiđro hoá anken

Với sự có mặt của chất xúc tác như Ni, các anken ccó thể cộng hợp với hiđro phân tử và chuyển hóa thành ankan:

Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên có nhiều ứng dụng trong thực tế

+) Phản ứng oxi hoá:

Có thể bị oxi hoá theo nhiều nmức độ khác nhau tuỳ thuộc tác nhân có thể đứt liên kết

 Phản ứng tạo thành anken oxit ( phản ứng epoxyl hoá)

* Oxi không khí, xúc tác Ag, thời gian tiếp xúc 1 – 4 giây

CH2 CH2 + O2 Ag xóc t¸c

250 - 3000C (1 - 4 s)

CH2 CH2 O

* Phản ứng với dung dịch KMnO4 loãng tạo thành điol:

3R1 - CH = CH - R2 + 2KMnO4 + 4H2O 3R1 - CH - CH - R2 + 2MnO2 + 2KOH

OH OH 3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2 - CH2 + 2MnO2 + 2KOH

Etilen glicol

 Phản ứng làn đứt liên kết đôi:

* Phản ứng với dung dịch KMnO4 nóng:

Sản phẩm phụ thuộc vào anken (mức độ thế anken) mà tạo thành axit, xeton hay CO2

CH2 = CH2 + 4KMnO4 2K2CO3 + 4MnO2 + 2H2O

3CH3 - CH = CH2 + 10KMnO4 3CH

3 COOK + 3K2CO3 + KOH + 10MnO2 + 4H2O 3CH3 - CH = CH - C2H5 + 8KMnO4 3CH3COOK + 3C2H5COOK +2KOH + 8MnO2 + 2H2O

C CH

CH

3

CH3

CH3+ 2KMnO4 C

CH3

CH3

O + CH3COOK + KOH + 2MnO2

t 0

t 0

t0

t0

c Phản ứng trùng hợp.

Đn: Là quá trình cộng hợp nhiều phân tử nhỏ, riêng lẻ lại với nhau tạo thanh các phân tử có phân

tử lượng lơn mà công thức phân tử vẫn được giữ nguyên

n CH2 = CH2 CH2 - CH2

n

Peoxit, 100 - 3000C

nCH2 = CH CH2 - CH

*

n

t0, p, xt

Polipropilen

Trang 4

Chất đầu gọi là: monome hay mắt xích cơ bản.

Sản phẩm gọi là: polime

Hệ số trùng hợp là: n

d Phản ứng chỏy:

CnH2n +

3

2

n

O2 n CO2 + n H2O

VII Điều chế.

1) Đề hiđro hoá dẫn xuất halogen của anken.

CnH2n+1X Baz¬ m¹nh CnH2n + HX Bazơ mạnh: các ancollat R-ONa hoặc hổn hợp KOH và ancol

Khả năng phản ứng dẫn xuất halogen cùng một gốc thì dẫn xuất của: I > Br > Cl > F Cùng một nguyên tử halogen thì gốc bậc III > II > I

Phản ứng tách này xảy ra theo quy tắc Zaixep

CH3 - CH - CH - CH3

CH3 Br

CH3 - C = C - CH3

CH3

CH3 - CH - CH = CH2

CH3

(SPC)

(SPP) KOH/ (CH3)3C - OH

CH3 - CH - CH2 - CH3

Cl

KOH/C2H5OH

CH3 - CH = CH - CH3 (SPC)

2 Tách phân tử halogen từ dẫn xuất đihalogen ankan.

Tác nhân: Zn hoặc I

R1 - CH - CH - R2

+ Zn

+ NaI

R1 - CH = CH - R2

- ZnX2

- IX + NaX

Ví dụ:

CH2 - CH2

+ Zn

+ NaI

CH2 = CH2

- ZnBr2

- IBr + NaBr

Br Br

3 Đề hiđrat hoá ancol.

Trang 5

Al2O3

t > 4000C

H2SO4 đặc

t = 1700C

CnH2n + H2O

Vớ dụ:

C2H2OH CH2 = CH2 + H2O

CH3 - CH2 - C - CH2 - CH3

CH3 OH

CH3 - CH = C - CH2 - CH3 + H2O

CH3

H2SO4 (1700C)

H2SO4 (800C)

4 Hiđro hoỏ ankin.

R1 - C C - R2 H2/Pd - PbCO3 R1 - CH = CH - R2

hoặc Pb(CH3COO)2, BaSO4 II- Cỏch đọc tờn anken

CTPT ANKEN: CnH2n (n>=2)

a) Tờn của anken đơn giản lấy từ tờn của ankan tương ứng nhưng đổi đuụi an thành đuụi ilen.

CH2=CH2: etilen; CH2=CH-CH3: propilen; CH2=CH-CH2-CH3: α-butilen;

CH3-CH=CH-CH3: β-butilen; CH2=C(CH3)-CH3: isobutilen

b) Tờn thay thế: Số chỉ vị trớ-Tờn nhỏnh+Tờn mạch chớnh-số chỉ vị trớ nối đụi-en

- Mạch chớnh là mạch chứa liờn kết đụi, dài nhất và cú nhiều nhỏnh nhất.

- Đỏnh số C mạch chớnh bắt đầu từ phớa gần liờn kết đụi hơn.

- Số chỉ vị trớ liờn kết đụi ghi ngay trước đuụi en (khi mạch chớnh chỉ cú 2 hoặc 3 nguyờn tử C thỡ khụng cần ghi).

CH2=CHCH2CH2CH3: pent-1-en; CH3CH=CHCH2CH3: pent-2-en;

CH2=C(CH3)-CH2CH3: 2-metylbut-1-en; CH3C(CH3)=CHCH3: 2-metylbut-2-en

Trang 6

* Đồng phân hình học:

1LK C=C có 2 đp hình học

n LK C=C có 2^n đp hình học

Nếu cùng phía => đp cis-; nếu khác phía => đp trans- (cis-thuyền trans-ghế)

VD: Ruồi cái phát tín hiệu gọi ruồi đực bằng cách tiết ra một hợp chất không no

có tên cis-tricos-9-en (C23H46)

C=C

Nhiệt độ sôi cao hơn Nhiệt độ sôi thấp hơn

Trang 7

Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn Nhiệt độ nóng chảy cao hơn

4 ANKAĐIEN: CnH2n-2 (n>=3)

Vị trí nhánh-Tên nhánh+Tên mạch chính (thêm “a”)-số chỉ vị trí hai nối đôi-đien

-Mạch chính là mạch chứa 2 liên kết đôi, dài nhất, có nhiều nhánh nhất.

- Đánh số C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.

VD: CH2=C=CH2: propađien (anlen); CH2=CH-CH=CH2: buta-1,3-đien (butađien); CH2-C(CH3)=CH=CH2: 2-metylbuta-1,3-đien (isopren); CH2=CH-CH2-CH=CH2: penta-1,4-đien

III- Cách viết đồng phân anken

VD 1: Viết các đồng phân có thể có của anken có công thức C 7 H 14

Giải:

Bước 1: Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức

C x H y ) theo công thức:

a= 2 x+2− y

2 Nếu a = 1, 2………….thì có đồng phân là xicloankan và đồng phân cis - trans Viết các đồng phân xicloankan và đồng phân cis - trans đó Phần này các em tự viết lấy

Bước 2:

Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C và viết liên kết п ở vị trí C1 Được đồng phân thứ nhất

C C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1) ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)

Di chuyển liên kết п từ vị tí C1 đến vị trí C

n

2 (nếu n chẵn) và đến vị trí C n−12

( nếu n là số lẻ) sẽ được các đồng phân tiếp theo

C ─ C C ─ C ─ C ─ C ─ C (2) ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)

Trang 8

C ─ C ─ C C ─ C ─ C ─ C (3) ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)

Bước 3.1:

Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C

* Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Cm-1 để được các đồng phân tiếp theo

*Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C

n−1

2 nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí C

n

2 nếu (n -1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo

Bước 3.2:

Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh

Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C

- Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1

Ứng với mỗi công thức thu được Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca-1 để được các đồng phân tiếp theo

Bước 2.3:

Bẻ 3 nguyên tử C để làm nhánh

Mạch chính bây giờ gồm b = n – 3 nguyên tử C

- Vì số nguyên tử C trong phân tử C 7 H 14 là 7 < 3 3 + 1 nên không thể viết các đồng

phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 3 nguyên tử C làm nhánh

Viết các đồng phân gồm 3 nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1

Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……… nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 1 số nguyên tử C trong phân tử

*Chú ý:

Trang 9

Về cơ bản viết các đồng phân của anken, ankin giống với ankan Từ khung cacbon của ankan ta di chuyển vị trí liên kết đôi để được các đồng phân của anken hoặc ankin

và thêm bước viết đồng phân xicloankan và cis – trans Đối với ankin thì có thêm đồng phân về ị trí liên kết п: hệ liên kết п liên hợp và không liên hợp

Khi di chuyển liên kết п phai chú ý trường hợp mạch cácbon đối xứng để loại bỏ một số đồng phân trùng lặp

Đối với các chất hữu cơ còn lại thì phương pháp viết công thức cấu tạo củng được suy ra từ cách viết của ankan Nhưng chú ý các trường hợp sau:

Với hợp chất hữu cơ no có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol và ete

Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không

no đơn chức, ete không no, andehit, xeton, ancol có mạch C là mạch vòng

Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 2 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không

no đa chức,hợp chất 2 chức andehit và ancol hoặc xeton và ancol, ancol 2 chức có mạch

C là mạch vòng, axít, este………

Và nhiều trường hợp khác nữa

Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức

C x H y O z N t X v ) theo công thức:

2

Trang 10

III- Các công thức giải bài tập của anken

1.Khối lượng hidrocacbon khong no ( anken)

manken = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O

2.Số mol anken

nH2O = nCO2

3.Phương trình đốt cháy hidrocacbon khong no (anken)

+ Anken CnH2n +3 n2 O2 nCO2 + nH20

4.Định luật bảo toàn nguyên tố oxi trong phản ứng đốt cháy của hidrocacbon

Anken : 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

5.Định luật bảo toàn khối lượng trong phản ứng đốt cháy ankan,

manken + mO2 = mCO2 + mH2O

6 Đốt cháy anken thu được sản phẩm cháy gồm (CO2 và H2O).Dẫn sản phẩm

cháy qua bình 1 đựng dung dịchCa(OH)2 và bình 2 đựng dung dịch H2SO4đặc thì khối lượng bình 1 tăng 10 gam,khối lượngbình 2 tăng 6,2 gam.Tìm công thức phân

tử của ankan

Giải : Khối lượng bình 1 đựngCa(OH)2 tăng = mCO2 + mH2O = 10gam

Trang 11

Khối lượng bình 2 đựng H2SO4 tăng = mH2O = 6,2 gam

7.Đốt cháy anken thu được sản phẩm cháy gồm ( CO2 và H2O).Dẫn sản phẩm

cháy qua bình 1 đựng dung dịchCa(OH)2 và bình 2 đựng P2O5 thì bình 1 thu

được 10 gam kết tủa và khối lượng bình 2 tăng 6,2 gam.Tìm công thức phân tử

Giải : Bình 1 : Kết tủa chính là CaCO 3 mkettua = mCaCO3

Phươngtrình : CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

Suyra nCO2 = nCaCO3

Bình2 :Khối lượngbình 2 đựng P2O5 tăng = mH2O

8 Cho anken tác dụng với Cl2 thu được dẫn xuất clo chứa75,55% Cl về khối lượng

CnH2n + Cl2 CnH2nCl2

%Cl = 14 n+71 35,5 ×2 = 75,55100

9 Cho anken Phản ứng với dung dịch Br2:

CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

Như vậy anken : Br2 = 1 : 1 ( tỉ lệ về số mol hoặc thể tich )

nanken = nBr2

%Br =

80 × 2

14 n+160

Suy ra: Khi đề cho khối lượng bình brom tăng thì đó chính là khối lượng của anken

10 Cho anken phản ứng cộng H2:

CnH2n + H2 CnH2n + 2

Suy ra + Tỉ lệ phản ứng là 1:1

→ nanken = nH2

+ Khối lượng trước và sau phản ứng luôn bằng nhau

+ Số mol sau phản ứng giảm chính là số mol của H2( vỡ mất H2 )

nH 2 pu

= ntrước - nsau

Cách giải bài :

Gỉa sử lúc đầu có 1 mol hỗn hợp X

Trang 12

mhhX = nhhX*MhhX

mà mhhX=mhhY

Số mol hỗn hợp Y: nY =M m

Số mol phản ứng: nankenpư = nX – nY = 1-nY

H%=n anken phản ứng n anken ban đầu ∗100

11 Cho anken phản ứng với KMnO4: ( phản ứng tạo diol )

3R1 - CH = CH - R2 + 2KMnO4 + 4H2O 3R1 - CH - CH - R2 + 2MnO2 + 2KOH

OH OH Các em để ý tỷ lệ phản ứng này ( hoặc sử dụng phương pháp bảo toàn e )

13 Khốilượng dung dịchtăng = (mCO2 + mH2O) – mkếttủa

Trang 13

BÀI TẬP ANKEN

1 Phản ứng đốt cháy:

CnH2n +

3 2

n

O2 n CO2 + n H2O Như vậy khi đốt cháy anken thỡ nCO2  nH O2

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten,propen,but-1-en thu được 1,2mol CO2 và 1,2mol nước Gía trị của a là

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn agam hỗn hợp eten,propen,but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi ở đktc thu được 2,4mol CO2 và 2,4 mol nước Giá trị của b là:

Bài 3: Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam Vậy 2 cụng thức phõn tử của 2 anken

đó là:

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken Cho sản phẩm cháy lần lượt

đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, b́nh 2 tăng 6,16g Số mol ankan có trong hỗn hợp là:

Bài 5:

2 Phản ứng với dung dịch Br 2 :

CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

Như vậy anken : Br2 = 1 : 1 ( tỉ lệ về số mol hoặc thể tích )

Bài 1: Cho hỗn hợp 2 anken liờn tiếp trong dóy đồng đẳng đi qua dung dịch Br2, thấy cú 80g Br2 phản ứng và khối lượng bình Br2 tăng 19,6g Tìn hai anken đó là:

Bài 2: Cho 5,1g hỗn hợp X gồm CH 4 và 2 anken đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 3,5g, đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa Hai anken có công thức phân tử

Bài 3: Hỗn hợp A gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn V lít A thu được 13,44 lít CO2 ở đkc Mặt khác A làm mất màu vừa hết 40g nước Br2

a CTPT của 2 anken là:

b Xác định % thể tích mỗi anken

Bài 4: Cho 10g hỗn hợp khớ X gồm etilen và etan qua dung dịch Br2 25% của 160g dd Br2 phản ứng Tính % khối lượng của etilen trong hỗn hợp là:

Bài 5: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8g Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

Bài 6: Cho 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm

có hàm lượng brom đạt 69,56% Công thức phân tử của X là

A C3 H 6 B C4 H 8 C C5 H 10 D C5 H 8

Trang 14

Bài 7: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28g và có 2,688 lít khí bay ra (đktc) CTPT của anken là

3 Phản ứng cộng H 2 :

CnH2n + H2 CnH2n + 2

Suy ngẩm chỳt nhộ… + Tỉ lệ phản ứng là 1:1

+ Khối lượng trước và sau phản ứng luôn bằng nhau + Số mol sau phản ứng giảm ( vỡ mất H2 ) → nH 2 pu

= ntrước - nsau

Bài 1: Hỗn hợp khớ X gồm H2 và một anken cú khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y khụng làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là

Bài 2: Hỗn hợp khớ X gồm H2 và C2H4 cú tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn

hợp khớ Y cú tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

Bài 3: Hỗn hợp khớ A chứa eilen và H2 Tỉ khối của A đối với hiđro là 7,5 Dẫn A đi qua chất xuc tỏc Ni nung nóng thì thu được hh khí B có tỉ khối đối với hiđro là 9,0 Hiệu suất phản ứng cộng hiđro của etilen là

3 Phản ứng với KMnO 4 : ( phản ứng tạo diol )

3R1 - CH = CH - R2 + 2KMnO4 + 4H2O 3R1 - CH - CH - R2 + 2MnO2 + 2KOH

OH OH Các em để ý tỷ lệ phản ứng này ( hoặc sử dụng phương pháp bảo toàn e )

Ví dụ 1:Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí

C 2 H 4 (ở đktc) Giá trị tối thiểu của V là

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w