- Một đặc điểm nổi bật của anken là mật độ electron tập trung tương đối cao giữa hai nguyên tử cacbon của nối đôi C = C và trải rộng ra theo hai phía của liên kết δ. Vì vậy các tác nh[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ANKEN
( CTPT: CnH2n n ≥ 2 )
I Lí THUYẾT ANKEN:
1 Tính chất vật lí:
- Tương tự ankan, nhiều tính chất vật lí của anken biến đổi tương tự ankan theo độ dài của mạch cũng như sự phân nhánh
- Nói chung, tỉ khối của anken cao hơn so với ankan tương ứng và xicloanken lại cao hơn so với anken
- Ơ các đồng phân hình học, dạng trans có điểm nóng chảy cao hơn và điểm sôi thấp hơn so với dạng Cis
2 Tính chất hoá học.
- Tính chất đặc trưng nhất của anken là khuynh hướng đi vào phản ứng cộng, ở các phản ứng này liên kết đứt ra để hai nhóm mới gắn vào và cho một hợp chất no:
- Một đặc điểm nổi bật của anken là mật độ electron tập trung tương đối cao giữa hai nguyên tử cacbon của nối đôi C = C và trải rộng ra theo hai phía của liên kết δ Vì vậy các tác nhân
mang điện dương tác dụng đặc biệt dễ dàng vào nối đôi C = C Phản ứng cộng vào nối đôi chủ yếu là tác nhân mang điện dương và sau nữa là cộng theo cơ chế gốc
a Các phản ứng cộng.
+) Phản ứng công tác nhân đối xứng.
Khi cộng tác nhân đối xứng vào anken thì đều cho một sản phẩm duy nhất
Halogen hoá anken thành 1,2 - đihalogen ankan là một phản ứng quan trọng trong công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm
R3
R 4
R1
R 2
R 3
R 4
R 1
+ Phản ứng cộng clo:
H H
H H
H H
H
H Cl Cl
1,2-diclo etan + Phản ứng cộng brom:
Anken có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom:
H H
CH3 H
H H
CH3
H Br Br
1,2-dibrompropan Phản ứng này được dùng để nhận biệt các hợp chất có liên kết đôi
+ Phản ứng cộng iot:
Phản ứng cộng iot xảy ra tương đối khó khăn Nhưng dẫn xuất của nó thì tương đối thuận lợi
+) Cộng tác nhân bất đối xứng.
+ Nếu anken đối xứng R – CH = CH – R thì khi cộng tác nhân bất đối xứng cũng cho ta một sản phẩm duy nhất
Trang 2R - CH = CH - R + X - Y R - CH - CH - R
+ Nếu anken bất đối xứng R1 – CH = CH – R2
Khi cộng tác nhân bất đối xứng vào anken bất đối xứng thì tuân theo quy tắc Maccopnhicop:
Khi cộng tác nhân bất đối xứng vào anken bất đối xứng thì phần mang điện tích dương
ưu tiên cộng vào cacbon bậc thấp ( nhiều hiđro hơn) còn tác nhân mang điện tích âm ưu tiên cộng vào cacbon bậc cao ( ít hiđro hơn)
* Cộng nước:
CH3 - CH = CH2 + H2O
CH3 - CH - CH3
CH3 - CH2 - CH2 - OH
OH (SPC)
(SPP)
* Cộng axit halogenic:
CH3 - CH = CH2 + H - Cl
CH3 - CH - CH2
CH3 - CH - CH2
Cl H
H Cl
S¶n phÈm chÝnh
S¶n phÈm phô
* Cộng axit sunfuric:
- H2SO4 đặc (98%, t0 = 80 – 900C) ta thu được sản phẩm là ankyl sunfat:
CH2
CH2
CH3
CH2 - OSO3H
+ CH2 = CH2 CH3 - CH2O
CH3 - CH2O
SO2 + H2SO4
Axit etylsunfuric §ietyl sunfat
* Cộng axít nitric HNO3:
CH3 - CH = CH2 + HNO3
CH3 - CH - CH3
CH3 - CH2 - CH2 - ONO2
O - NO2 (SPC)
(SPP)
* Cộng axit hipohalogenơ:
Axit hipohalogenơ cộng hợp vào nối đôi C = C của anken cho ta ankylclohiđrin
CH2 = CH2 + Cl - OH CH2 - CH2 + OH CH2 - CH2
OH
Etylenclohidrin
b Các phản ứng khử hoá và oxi hoá:
Trang 3+) Hiđro hoá anken
Với sự có mặt của chất xúc tác như Ni, các anken ccó thể cộng hợp với hiđro phân tử và chuyển hóa thành ankan:
Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên có nhiều ứng dụng trong thực tế
+) Phản ứng oxi hoá:
Có thể bị oxi hoá theo nhiều nmức độ khác nhau tuỳ thuộc tác nhân có thể đứt liên kết
Phản ứng tạo thành anken oxit ( phản ứng epoxyl hoá)
* Oxi không khí, xúc tác Ag, thời gian tiếp xúc 1 – 4 giây
CH2 CH2 + O2 Ag xóc t¸c
250 - 3000C (1 - 4 s)
CH2 CH2 O
* Phản ứng với dung dịch KMnO4 loãng tạo thành điol:
3R1 - CH = CH - R2 + 2KMnO4 + 4H2O 3R1 - CH - CH - R2 + 2MnO2 + 2KOH
OH OH 3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2 - CH2 + 2MnO2 + 2KOH
Etilen glicol
Phản ứng làn đứt liên kết đôi:
* Phản ứng với dung dịch KMnO4 nóng:
Sản phẩm phụ thuộc vào anken (mức độ thế anken) mà tạo thành axit, xeton hay CO2
CH2 = CH2 + 4KMnO4 2K2CO3 + 4MnO2 + 2H2O
3CH3 - CH = CH2 + 10KMnO4 3CH
3 COOK + 3K2CO3 + KOH + 10MnO2 + 4H2O 3CH3 - CH = CH - C2H5 + 8KMnO4 3CH3COOK + 3C2H5COOK +2KOH + 8MnO2 + 2H2O
C CH
CH
3
CH3
CH3+ 2KMnO4 C
CH3
CH3
O + CH3COOK + KOH + 2MnO2
t 0
t 0
t0
t0
c Phản ứng trùng hợp.
Đn: Là quá trình cộng hợp nhiều phân tử nhỏ, riêng lẻ lại với nhau tạo thanh các phân tử có phân
tử lượng lơn mà công thức phân tử vẫn được giữ nguyên
n CH2 = CH2 CH2 - CH2
n
Peoxit, 100 - 3000C
nCH2 = CH CH2 - CH
*
n
t0, p, xt
Polipropilen
Trang 4Chất đầu gọi là: monome hay mắt xích cơ bản.
Sản phẩm gọi là: polime
Hệ số trùng hợp là: n
d Phản ứng chỏy:
CnH2n +
3
2
n
O2 n CO2 + n H2O
VII Điều chế.
1) Đề hiđro hoá dẫn xuất halogen của anken.
CnH2n+1X Baz¬ m¹nh CnH2n + HX Bazơ mạnh: các ancollat R-ONa hoặc hổn hợp KOH và ancol
Khả năng phản ứng dẫn xuất halogen cùng một gốc thì dẫn xuất của: I > Br > Cl > F Cùng một nguyên tử halogen thì gốc bậc III > II > I
Phản ứng tách này xảy ra theo quy tắc Zaixep
CH3 - CH - CH - CH3
CH3 Br
CH3 - C = C - CH3
CH3
CH3 - CH - CH = CH2
CH3
(SPC)
(SPP) KOH/ (CH3)3C - OH
CH3 - CH - CH2 - CH3
Cl
KOH/C2H5OH
CH3 - CH = CH - CH3 (SPC)
2 Tách phân tử halogen từ dẫn xuất đihalogen ankan.
Tác nhân: Zn hoặc I
R1 - CH - CH - R2
+ Zn
+ NaI
R1 - CH = CH - R2
- ZnX2
- IX + NaX
Ví dụ:
CH2 - CH2
+ Zn
+ NaI
CH2 = CH2
- ZnBr2
- IBr + NaBr
Br Br
3 Đề hiđrat hoá ancol.
Trang 5Al2O3
t > 4000C
H2SO4 đặc
t = 1700C
CnH2n + H2O
Vớ dụ:
C2H2OH CH2 = CH2 + H2O
CH3 - CH2 - C - CH2 - CH3
CH3 OH
CH3 - CH = C - CH2 - CH3 + H2O
CH3
H2SO4 (1700C)
H2SO4 (800C)
4 Hiđro hoỏ ankin.
R1 - C C - R2 H2/Pd - PbCO3 R1 - CH = CH - R2
hoặc Pb(CH3COO)2, BaSO4 II- Cỏch đọc tờn anken
CTPT ANKEN: CnH2n (n>=2)
a) Tờn của anken đơn giản lấy từ tờn của ankan tương ứng nhưng đổi đuụi an thành đuụi ilen.
CH2=CH2: etilen; CH2=CH-CH3: propilen; CH2=CH-CH2-CH3: α-butilen;
CH3-CH=CH-CH3: β-butilen; CH2=C(CH3)-CH3: isobutilen
b) Tờn thay thế: Số chỉ vị trớ-Tờn nhỏnh+Tờn mạch chớnh-số chỉ vị trớ nối đụi-en
- Mạch chớnh là mạch chứa liờn kết đụi, dài nhất và cú nhiều nhỏnh nhất.
- Đỏnh số C mạch chớnh bắt đầu từ phớa gần liờn kết đụi hơn.
- Số chỉ vị trớ liờn kết đụi ghi ngay trước đuụi en (khi mạch chớnh chỉ cú 2 hoặc 3 nguyờn tử C thỡ khụng cần ghi).
CH2=CHCH2CH2CH3: pent-1-en; CH3CH=CHCH2CH3: pent-2-en;
CH2=C(CH3)-CH2CH3: 2-metylbut-1-en; CH3C(CH3)=CHCH3: 2-metylbut-2-en
Trang 6* Đồng phân hình học:
1LK C=C có 2 đp hình học
n LK C=C có 2^n đp hình học
Nếu cùng phía => đp cis-; nếu khác phía => đp trans- (cis-thuyền trans-ghế)
VD: Ruồi cái phát tín hiệu gọi ruồi đực bằng cách tiết ra một hợp chất không no
có tên cis-tricos-9-en (C23H46)
C=C
Nhiệt độ sôi cao hơn Nhiệt độ sôi thấp hơn
Trang 7Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn Nhiệt độ nóng chảy cao hơn
4 ANKAĐIEN: CnH2n-2 (n>=3)
Vị trí nhánh-Tên nhánh+Tên mạch chính (thêm “a”)-số chỉ vị trí hai nối đôi-đien
-Mạch chính là mạch chứa 2 liên kết đôi, dài nhất, có nhiều nhánh nhất.
- Đánh số C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
VD: CH2=C=CH2: propađien (anlen); CH2=CH-CH=CH2: buta-1,3-đien (butađien); CH2-C(CH3)=CH=CH2: 2-metylbuta-1,3-đien (isopren); CH2=CH-CH2-CH=CH2: penta-1,4-đien
III- Cách viết đồng phân anken
VD 1: Viết các đồng phân có thể có của anken có công thức C 7 H 14
Giải:
Bước 1: Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức
C x H y ) theo công thức:
a= 2 x+2− y
2 Nếu a = 1, 2………….thì có đồng phân là xicloankan và đồng phân cis - trans Viết các đồng phân xicloankan và đồng phân cis - trans đó Phần này các em tự viết lấy
Bước 2:
Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C và viết liên kết п ở vị trí C1 Được đồng phân thứ nhất
C C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1) ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)
Di chuyển liên kết п từ vị tí C1 đến vị trí C
n
2 (nếu n chẵn) và đến vị trí C n−12
( nếu n là số lẻ) sẽ được các đồng phân tiếp theo
C ─ C C ─ C ─ C ─ C ─ C (2) ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)
Trang 8C ─ C ─ C C ─ C ─ C ─ C (3) ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)
Bước 3.1:
Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C
* Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Cm-1 để được các đồng phân tiếp theo
*Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C
n−1
2 nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí C
n
2 nếu (n -1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo
Bước 3.2:
Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh
Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C
- Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1
Ứng với mỗi công thức thu được Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca-1 để được các đồng phân tiếp theo
Bước 2.3:
Bẻ 3 nguyên tử C để làm nhánh
Mạch chính bây giờ gồm b = n – 3 nguyên tử C
- Vì số nguyên tử C trong phân tử C 7 H 14 là 7 < 3 3 + 1 nên không thể viết các đồng
phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 3 nguyên tử C làm nhánh
Viết các đồng phân gồm 3 nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1
Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2, 3, 4……… nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 1 số nguyên tử C trong phân tử
*Chú ý:
Trang 9Về cơ bản viết các đồng phân của anken, ankin giống với ankan Từ khung cacbon của ankan ta di chuyển vị trí liên kết đôi để được các đồng phân của anken hoặc ankin
và thêm bước viết đồng phân xicloankan và cis – trans Đối với ankin thì có thêm đồng phân về ị trí liên kết п: hệ liên kết п liên hợp và không liên hợp
Khi di chuyển liên kết п phai chú ý trường hợp mạch cácbon đối xứng để loại bỏ một số đồng phân trùng lặp
Đối với các chất hữu cơ còn lại thì phương pháp viết công thức cấu tạo củng được suy ra từ cách viết của ankan Nhưng chú ý các trường hợp sau:
Với hợp chất hữu cơ no có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol và ete
Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không
no đơn chức, ete không no, andehit, xeton, ancol có mạch C là mạch vòng
Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 2 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không
no đa chức,hợp chất 2 chức andehit và ancol hoặc xeton và ancol, ancol 2 chức có mạch
C là mạch vòng, axít, este………
Và nhiều trường hợp khác nữa
Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức
C x H y O z N t X v ) theo công thức:
2
Trang 10III- Các công thức giải bài tập của anken
1.Khối lượng hidrocacbon khong no ( anken)
manken = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O
2.Số mol anken
nH2O = nCO2
3.Phương trình đốt cháy hidrocacbon khong no (anken)
+ Anken CnH2n +3 n2 O2 nCO2 + nH20
4.Định luật bảo toàn nguyên tố oxi trong phản ứng đốt cháy của hidrocacbon
Anken : 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
5.Định luật bảo toàn khối lượng trong phản ứng đốt cháy ankan,
manken + mO2 = mCO2 + mH2O
6 Đốt cháy anken thu được sản phẩm cháy gồm (CO2 và H2O).Dẫn sản phẩm
cháy qua bình 1 đựng dung dịchCa(OH)2 và bình 2 đựng dung dịch H2SO4đặc thì khối lượng bình 1 tăng 10 gam,khối lượngbình 2 tăng 6,2 gam.Tìm công thức phân
tử của ankan
Giải : Khối lượng bình 1 đựngCa(OH)2 tăng = mCO2 + mH2O = 10gam
Trang 11Khối lượng bình 2 đựng H2SO4 tăng = mH2O = 6,2 gam
7.Đốt cháy anken thu được sản phẩm cháy gồm ( CO2 và H2O).Dẫn sản phẩm
cháy qua bình 1 đựng dung dịchCa(OH)2 và bình 2 đựng P2O5 thì bình 1 thu
được 10 gam kết tủa và khối lượng bình 2 tăng 6,2 gam.Tìm công thức phân tử
Giải : Bình 1 : Kết tủa chính là CaCO 3 mkettua = mCaCO3
Phươngtrình : CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Suyra nCO2 = nCaCO3
Bình2 :Khối lượngbình 2 đựng P2O5 tăng = mH2O
8 Cho anken tác dụng với Cl2 thu được dẫn xuất clo chứa75,55% Cl về khối lượng
CnH2n + Cl2 CnH2nCl2
%Cl = 14 n+71 35,5 ×2 = 75,55100
9 Cho anken Phản ứng với dung dịch Br2:
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
Như vậy anken : Br2 = 1 : 1 ( tỉ lệ về số mol hoặc thể tich )
nanken = nBr2
%Br =
80 × 2
14 n+160
Suy ra: Khi đề cho khối lượng bình brom tăng thì đó chính là khối lượng của anken
10 Cho anken phản ứng cộng H2:
CnH2n + H2 CnH2n + 2
Suy ra + Tỉ lệ phản ứng là 1:1
→ nanken = nH2
+ Khối lượng trước và sau phản ứng luôn bằng nhau
+ Số mol sau phản ứng giảm chính là số mol của H2( vỡ mất H2 )
→ nH 2 pu
= ntrước - nsau
Cách giải bài :
Gỉa sử lúc đầu có 1 mol hỗn hợp X
Trang 12mhhX = nhhX*MhhX
mà mhhX=mhhY
Số mol hỗn hợp Y: nY =M m
Số mol phản ứng: nankenpư = nX – nY = 1-nY
H%=n anken phản ứng n anken ban đầu ∗100
11 Cho anken phản ứng với KMnO4: ( phản ứng tạo diol )
3R1 - CH = CH - R2 + 2KMnO4 + 4H2O 3R1 - CH - CH - R2 + 2MnO2 + 2KOH
OH OH Các em để ý tỷ lệ phản ứng này ( hoặc sử dụng phương pháp bảo toàn e )
13 Khốilượng dung dịchtăng = (mCO2 + mH2O) – mkếttủa
Trang 13BÀI TẬP ANKEN
1 Phản ứng đốt cháy:
CnH2n +
3 2
n
O2 n CO2 + n H2O Như vậy khi đốt cháy anken thỡ nCO2 nH O2
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten,propen,but-1-en thu được 1,2mol CO2 và 1,2mol nước Gía trị của a là
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn agam hỗn hợp eten,propen,but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi ở đktc thu được 2,4mol CO2 và 2,4 mol nước Giá trị của b là:
Bài 3: Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam Vậy 2 cụng thức phõn tử của 2 anken
đó là:
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken Cho sản phẩm cháy lần lượt
đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, b́nh 2 tăng 6,16g Số mol ankan có trong hỗn hợp là:
Bài 5:
2 Phản ứng với dung dịch Br 2 :
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
Như vậy anken : Br2 = 1 : 1 ( tỉ lệ về số mol hoặc thể tích )
Bài 1: Cho hỗn hợp 2 anken liờn tiếp trong dóy đồng đẳng đi qua dung dịch Br2, thấy cú 80g Br2 phản ứng và khối lượng bình Br2 tăng 19,6g Tìn hai anken đó là:
Bài 2: Cho 5,1g hỗn hợp X gồm CH 4 và 2 anken đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 3,5g, đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa Hai anken có công thức phân tử
Bài 3: Hỗn hợp A gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn V lít A thu được 13,44 lít CO2 ở đkc Mặt khác A làm mất màu vừa hết 40g nước Br2
a CTPT của 2 anken là:
b Xác định % thể tích mỗi anken
Bài 4: Cho 10g hỗn hợp khớ X gồm etilen và etan qua dung dịch Br2 25% của 160g dd Br2 phản ứng Tính % khối lượng của etilen trong hỗn hợp là:
Bài 5: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8g Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
Bài 6: Cho 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm
có hàm lượng brom đạt 69,56% Công thức phân tử của X là
A C3 H 6 B C4 H 8 C C5 H 10 D C5 H 8
Trang 14Bài 7: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28g và có 2,688 lít khí bay ra (đktc) CTPT của anken là
3 Phản ứng cộng H 2 :
CnH2n + H2 CnH2n + 2
Suy ngẩm chỳt nhộ… + Tỉ lệ phản ứng là 1:1
+ Khối lượng trước và sau phản ứng luôn bằng nhau + Số mol sau phản ứng giảm ( vỡ mất H2 ) → nH 2 pu
= ntrước - nsau
Bài 1: Hỗn hợp khớ X gồm H2 và một anken cú khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y khụng làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là
Bài 2: Hỗn hợp khớ X gồm H2 và C2H4 cú tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn
hợp khớ Y cú tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
Bài 3: Hỗn hợp khớ A chứa eilen và H2 Tỉ khối của A đối với hiđro là 7,5 Dẫn A đi qua chất xuc tỏc Ni nung nóng thì thu được hh khí B có tỉ khối đối với hiđro là 9,0 Hiệu suất phản ứng cộng hiđro của etilen là
3 Phản ứng với KMnO 4 : ( phản ứng tạo diol )
3R1 - CH = CH - R2 + 2KMnO4 + 4H2O 3R1 - CH - CH - R2 + 2MnO2 + 2KOH
OH OH Các em để ý tỷ lệ phản ứng này ( hoặc sử dụng phương pháp bảo toàn e )
Ví dụ 1:Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí
C 2 H 4 (ở đktc) Giá trị tối thiểu của V là