Các ancol tan nhiều trong nước (từ C1 đến C3 tan vô hạn trong nước do tạo được liên kết hidro với nước, từ C4 trở đi độ tan giảm khi phân tử khối tăng do cấu trúc dây cacbon dài [r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
-Trường: THPT Phạm Hùng Họ và tên Gsh: Mai Phước Lộc
Lớp: 11C14 Mã số SV: B1200600
Môn: Hóa 11 Ngành Học: Sư Phạm hóa học
Tiết thứ: 5 Họ tên GVHD: Nguyễn Ngọc Yên Hà
Ngày: 15 tháng 03 năm 2016
ANCOL-PHENOL
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1) Kiến thức
Hs biết được :
− Định nghĩa ancol, phenol
− Cách phân loại ancol
− Tính chất vật lí của ancol và phenol : Trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan, liên kết hidro
Hs hiểu:
− Mối liên hệ giữ liên kết hidro với nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol và phenol
Hs vận dụng:
− Vận dụng kiến thức về liên kết hidro giải thích một số tính chất của ancol
2) Kĩ năng
− Viết đúng CTCT Phenol, CTCT đồng phân Ancol
− Đọc tên ancol khi biết CTCT và viết được CTCT khi biết tên ancol
II Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo của ancol và phenol
− Quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo, liên kết hidro với tính chất vật lý ( nhiệt độ sôi, tính tan)
III Chuẩn bị
1) Đồ dùng dạy học
- Mô hình lắp ghép để minh họa công thức cấu tạo của phenol
- Bảng phụ
- Máy chiếu
- Ancol etilic, phenol, nước cất
2) Phương pháp dạy học
- Đàm thoại nêu vấn đề, trực quan
IV Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp.
2 Tiến trình bài giảng
* Hoạt động vào bài:
Ở những chương trước chúng ta đã được học các loại hợp chất của hidrocacbon: no, không no, mạch thẳng hay mạch vòng… Chúng đều là những hợp chất có ứng dụng cao trong đời sống Hôm nay chúng ta sẽ qua chương mới để tìm hiểu về các dẫn xuất của chúng điển hình là “ancol-phenol” Hidrocacbon có gắn nhóm OH Chúng
ta vào bài mới: ANCOL- PHENOL.(3’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm ancol-phenol (5’)
I ĐỊNH NGHĨA-PHÂN LOẠI
Trang 2- GV đưa ra một số công
thức cấu tạo của ancol,
phenol, gọi ý học sinh
hình thành định nghĩa về
ancol, phenol:
+ Các công thức này có
phần nào giống nhau?
+ GV thông báo nhóm –
OH này gọi là nhóm
cacboxyl
+ Có điểm gì khác nhau
giữa nhóm –OH của ancol
và phenol
- GV thông báo C nối với
nhóm –OH hình thành liên
kết với các nguyên tử còn
lại bằng liên kết đơn thì là
ancol Nhóm –OH nối trực
tiếp với C của vòng
benzen mà C vòng benzen
có 1 nối pi vì vậy ta có 2
kết luận: Chất đó không
phải là ancol và chất đó
gọi là phenol
GV: yêu cầu học sinh nêu
định nghĩa
- HS trả lời: Đều có nhóm –OH
- HS trả lời: Nhóm OH- của ancol thì liên kết trực tiếp với C no
Còn nhóm –OH của phenol thì liên kết trực tiếp với vòng benzen
HS: dựa vào sách giáo khoa nêu định nghĩa
1 Định nghĩa:
VD:
CH3OH (ancol metylic)(1), C2H5OH (ancol etylic) (2),
CH2=CH-OH (andehit axetic) (3), CH2=CH-CH2-OH (ancol anlylic) (4), CH3COOH (axit axetic) (5),
CH3CHO(axeton) (6) OH
(phenol)(7),
CH2OH
(ancol bezylic) (8),
OH
(xiclohexanol) (9),
CH2 CH CH2
OH OH OH (glixerol)
(10),
CH2 CH2
OH OH (etylen glicol)(11), OH
CH3 (2-metylphenol)(12)
- Ancol là những chất hữu
cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no
- Nhóm –OH này được gọi là nhóm –OH của ancol
- Phenol là hợp chất hữu
cơ mà trong phân tử của chúng có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên
tử cacbon của vòng benzen
Hoạt động 2: Phân loại ancol-phenol.(10’)
2)Phân loại ancol-phenol
- GV: Dựa vào định
nghĩa biệt ancol và HS điền vào phiếu học tập
2 Phân loại Ancol – Phenol:
Cho các hợp chất sau, hãy phân biệt ancol và phenol với các hợp chất hữu cơ khác
Trang 3phenol với các hợp
chất hữu cơ khác
- Giới thiệu cách
phân loại bằng cách
phát vấn học sinh
+ Dựa vào đặt điểm
gốc hidrocacbon, gợi
ý học sinh nhớ lại
các hidrocacbon đã
học ? Tương ứng sẽ
có ancol no, không
no, thơm…
+ Dựa vào nhóm –
OH
- GV lưu ý mỗi C no
chỉ gắn được với một
nhóm –OH
- Dựa vào sách giáo
khoa, gợi ý bênh trên
hãy điền vào phần
phân loại định nghĩa
của từng loại ancol
và dẫn ra một ví dụ
có sẳn trong phiếu
học tập
- Ancol: (1), (2), (4), (8), (9), (10), (11)
Phenol: (7)
- HS trả lời:
+ Hidrocacbon no
+ Hidrocacbon không no
+ Hidrocacbon thơm
- HS: ancol đơn chức, ancol đa chức
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh dựa vào gợi ý giáo viên điền vào phiếu học tập phần phân loai ancol
Ancol: (1), (2), (4), (8), (9), (10), (11) Phenol: (7),(12)
- Ancol no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có một nhóm –OH liên kết với nhóm ankyl.VD: (1),(2)
CTC:CnH2n+1 –OH (n≥1)
Không phân loại
- Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no VD:(4)
- Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc một nhánh của vòng benzen
- Ancol no, đơn chức, mạch vòng: Phân tử có nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc gốc hidrocacbon vòng no.VD (9)
- Ancol no, đa chức, mạch hở: Phân tử có hai hay nhiều nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no( ở đây chỉ xét mạch hơ) VD:(10),(11)
Hoạt động 3: Đồng phân-danh pháp các ancol no, đơn chức mạch hở (15’)
II ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP.
Hoạt động thầy Hoạt động
trò
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu học
sinh nhắc lại các loại
đồng phân cấu tạo
đã học
- GV thông báo là
ancol cũng có 2 loại
đồng phân là đồng
phân mạch và đồng
phân vị trí nhóm
chức ngoài ra còn có
đồng phân nhóm
chức este
- Đồng phân mạch cacbon
và đồng phân
vị trí nhóm chức
- HS lắng nghe
1 Đồng phân.
- Từ C3 trở đi ancol có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nhóm –OH, đồng phân vị trí nhóm chức este (-o-)
Trang 4- GV hướng dẫn học
sinh viết đồng phân
C3H8O và C4H10O
bằng cách điền công
thức vào ô công thức
cấu tạo có sẵn trong
phiếu học tập
+ GV yêu cầu học
sinh so sánh mạch C
và và vị trí nhóm –
OH từ đó giới thiệu
đồng phân vị trí
nhóm chức
- GV giới thiệu giới
thiệu cách gọi tên
thông thường của
ancol GV cho ví dụ
gọi mẫu 1 chất, yêu
cầu HS gọi tên các
ancol còn lại
- GV hướng dẫn HS
khai triển tên thường
từ bẳng 8.1
-GV hướng dẫn học
sinh gọi tên thay thế
của ancol theo danh
pháp IUPAC
- GV gọi tên mẫu
một ancol không
phân nhánh, yêu cầu
HS gọi tên các ancol
không phân nhánh
còn lại trong bảng
- GV gọi tên mẫu
một ancol phân
nhánh, yêu cầu HS
gọi tên các ancol
phân nhánh còn lại
trong bảng
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Biết về đồng phân vị trí nhóm chức
- HS chú ý lắng nghe
- Gọi tên thường của ancol theo hướng dẫn của giáo viên
- Lắng nghe, điền vào phiếu học tập
- Gọi tên các ancol còn lại
- Gọi tên các ancol còn lại
2 Danh Pháp
Tên thông thường:
tìm hiểu sách giáo khoa
Tên thay thế:
- Tên ancol mạch không phân nhánh:
Tên H-C ứng với mạch chính + Số chỉ vị trí nhóm –OH + ol
- Tên ancol phân nhánh:
Số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên H-C mạch chính + Số chỉ vị trí nhóm –OH + ol
- Mạch chính là mạch cacbon dài nhất liên kết với nhóm –OH
- Đánh số thứ tự cacbon từ phía gần nhóm –OH hơn
Học sinh tìm hiểu sách giáo khoa
Số nguyên
tử cacbon
ancol
Tên thông thường
Tên thay thế
metylic metanol
etylic
etanol
3
CH3 3CH2 2CH1 2 OH I ancol propylic Propan-1-ol
CH
CH3
OH
H3C3 2
1
II ancol
isopropylic
Propan-2-ol
4 CH3(CH2)2CH2 OH I ancol butylic Butan-1-ol
CH2 CH OH
H3C4 3 2 CH1 3 II ancol
sec-butylic
Butan-2-ol
CH CH 2
H3C
CH 3
OH
isobutylic
2-metylpropan-1-ol
C
CH3
OH
H3C
CH3 3 2
tert-butylic
2-metylpropan-2-ol
Trang 5Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất vật lý của ancol và phenol.(10’)
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- GV giới thiệu định
nghĩa liên kết hidro
- Cho học sinh quan
sát bình đựng
phenol, ancol etylic,
yêu cầu học sinh
nhận xét trạng thái
của ancol và phenol
- Kết luận trạng thái
của ancol, phenol là
lỏng hay rắn
- Hướng dẫn học
sinh khai thác bảng
8.2 yêu cầu học sinh
nhận xét sự biến đổi
nhiệt độ sôi, nóng
chảy của ancol,
phenol
- GV trình bài liên
liên kết hiidro và ảnh
hưởng của liên kết
hidro đến nhiệt độ
sôi , độ tan của
ancol, phenol
- GV lưu ý học sinh
cẩn thận khi sử dụng
phenol vì chúng có
thể gây bỏng
- Trong các ancol chỉ
có ancol etylic là
uống được Ancol
metilic có thể gây
mù
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát và trả lời ancol, phenol đều là chất lỏng
-Ancol là lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường Phenol rắn, không màu
- Ancol có nhiệt độ sôi tăng,độ tan giảm theo chiều tăng của phân tử khối Phenol nóng chảy ở
43oC ít tan trong nước lạnh tan nhiều trong nước nóng
- HS chú ý lắng nghe
2 Ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí
Trạng thái Lỏng hoặc rắn ở nhiệt
độ thường
Rắn, không màu, độc, gây bỏng
to
s, D (g/ml)
M tăng => to
s, D tăng
Ancol có liên kết hidro giữa các phân tử ancol với nhau nên nhiệt độ sôi lớn hơn các hidrocacbon có cùng phân tử khối( ete…)
Nóng chảy ở
43oC
- Để lâu trong khong khí phenol hóa hồng do bị oxi hóa
Độ tan trong nước
Các ancol tan nhiều trong nước (từ C1 đến C3 tan vô hạn trong nước do tạo được liên kết hidro với nước, từ C4 trở đi độ tan giảm khi phân tử khối tăng
do cấu trúc dây cacbon dài soắn che mất nhóm –OH làm ancol khó tạo liên kết hidro với nước
Ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nươc nóng
và trong etanol
Củng có kiến thức: Khái niệm, đặt diểm cấu tạo của ancol phenol, phân loại ancol,ảnh hưởng của liên kết
hidro đến tính chất vật lý
Dặn dò: Chuẩn bị bài cho tiết tiếp theo, làm bài tập 1, 8 trang 186.
Ngày duyệt: Người soạn
Chữ ký (kí tên)
Trang 6
Nguyễn Ngọc Yên Hà Mai Phước Lộc