- Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)2. Về kĩ năng.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài dạy: Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
Tuần: 23 Tiết: 42 Ngày soạn: 08/02/2017 Ngày dạy: 09/02/2017 Lớp: 10C4
I – Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Biết được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất.
- Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)
2 Về kĩ năng
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
3 Trọng tâm
- Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo
II – Chuẩn bị
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, phiếu học tập
- Học sinh: Ôn bài cũ, đọc trước bài mới
III – Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nêu các tính chất hoá học của Clo? Viết phương trình phản
ứng minh hoạ.
Trả lời: Tính chất hoá học của Clo: tính oxi hoá mạnh.
- Tác dụng với kim loại:
2Na + Cl2 2NaCl
- Tác dụng với hiđro:
H2 + Cl2 2HCl
- Tác dụng với nước:
Cl2 + H2O HCl + HclO
3 Vào bài mới: Chúng ta đã được tìm hiểu về các hợp chất của Clo với hiđro và kim loại.
Chúng có rất nhiều ứng dụng như: KCl làm phân bón, ZnCl 2 có khả năng diệt khuẩn, AlCl 3
dùng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ Vậy thì ngoài các hợp chất trên, clo có tạo hợp chất với các nguyên tố nào nữa và các hợp chất đó có ứng dụng gì? Thì trong bài mới hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
Hoạt động 1: NƯỚC
GIA-VEN (15 phút)
- GV giới thiệu nguồn gốc
tên gọi nước Gia-ven và
thành phần hóa học:
Nước Javen, nguồn gốc của
cái tên này bắt nguồn từ
I – Nước Gia-ven
1 Thành phần
- Nước gia-ven là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO
Trang 2người đã điều chế thành
công là Béctơlo ở thành
nước Pháp và đó là dung
dịch hỗn hợp muối của
NaCl và NaClO
- Yêu cầu HS xác định các
axit tương ứng với các muối
trên Gọi tên axit và các
muối tương ứng
- GV đưa ra ví dụ về quần
áo trắng bị dính màu và tẩy
quần áo bằng nước Gia-ven,
từ đó giúp HS đưa ra kết
luận: Nước Gia-ven có tính
tẩy màu
- Nguyên nhân nước
Gia-ven có tính tẩy màu?
- Tại sao nước Gia-ven lại
có tính oxi hóa mạnh?
- Cần chú ý gì khi sử dụng
nước Gia-ven?
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu sgk và liên hệ thực tiễn
để rút ra ứng dụng của nước
Gia-ven?
- Dựa vào những kiến thức
đã biết và sgk em hãy nêu
cách điều chế nước gia-ven
trong phòng thí nghiệm và
HCl NaCl Axit clohiđric Natri clorua HClO NaClO Axit hipocloro Natri hipoclorit
- NaClO là muối của axit yếu
(yếu hơn cả axit H 2 CO 3 ), do đó
trong không khí ẩm (có mặt CO2) sẽ xảy ra phản ứng:
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
=> Có tính tẩy màu
- Cả NaClO và HClO trong dung dịch đều có tính oxi hóa mạnh
- Không để nước Gia – ven lâu ngoài không khí do xảy ra phản ứng với CO2.
- Tẩy trắng vải, sợi, giấy
- Tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh
- Trong phòng thí nghiệm:
nước gia-ven được điều chế bằng cách cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường
2 Tính chất hóa học
- Nước Gia-ven có tính tẩy màu
- Có tính oxi hóa mạnh
3 Úng dụng Tẩy trắng, khử trùng, tẩy uế
4 Điều chế
- Trong phòng thí nghiệm:
Cl 2 + 2NaOH NaCl + NaClO
+ H 2 O nước gia-ven
Trang 3trong công nghiệp? - Trong công nghiệp: Điều chế
nước Gia – ven bằng cách điện phân dung dịch muối ăn (15÷20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn
Do không có màng ngăn nên Cl2 thoát ra ở anôt tác dụng với NaOH (cũng vừa được tao thành ở catôt) trong dung dịch tạo ra nước Gia – ven
- Trong công nghiệp:
2NaCl + 2H 2 O đpdd 2NaOH + H 2 ↑ + Cl 2 ↑
Cl 2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H 2 O
Hoạt động 2: CLORUA
VÔI (20 phút)
- Nêu tính chất vật lý,
CTPT, CTCT của clorua
vôi?
- Yêu cầu HS xác định số
oxi hóa của clo trong CTPT
và CTCT?
- Rút ra nhận xét về đặc
điểm của muối này?
=> Rút ra khái niệm của
clorua vôi
- Dựa vào CTCT dự đoán
tính chất hóa học của clorua
vôi? Viết PTPƯ minh họa
- Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp
- CTPT: CaOCl2
- CTCT:
Theo CTPT: số oxi hoá của Clo là 0
Theo CTCT:
- Nguyên tố Ca liên kết với 2 gốc axit: gốc Cl- và gốc OCl
Do chứa gốc ClO- nên cũng như nước Gia – ven, Clorua vôi cũng có tính oxi hoá mạnh
- Tác dụng với chất khử:
CaOCl2 + 2HCl CaCl2 + Cl2↑ + H2O
- Tác dụng với CO2 trong không khí ẩm:
II – Clorua vôi
1 Tính chất vật lý
- Chất bột màu trắng, xốp
- CTPT: CaOCl2
- CTCT:
- Khái niệm: Muối hỗn tạp
là muối của một kim loại với nhiều loại gốc axit khác nhau
Như vậy, clorua vôi là muối hỗn tạp
2 Tính chất hóa học
- Clorua vôi cũng có tính oxi hoá mạnh
+ Tác dụng với chất khử: CaOCl2 + 2HCl CaCl2 + Cl2↑ + H2O
+ Tác dụng với CO2 trong không khí ẩm:
2CaOCl2 + CO2 + H2O
Trang 4- GV phát phiếu học tập cho
HS và yêu cầu HS hoàn
thành: Nêu ứng dụng và
cách điều chế Clorua vôi?
- GV giới thiệu thêm: Ở
nhiệt độ thường:
2Cl2+2Ca(OH)2 CaCl
+ 2H2O + Ca(ClO)2
(canxihipoclorit)
So sánh sản phẩm
canxihipoclorit và clorua
vôi?
2CaOCl2 + CO2 + H2O CaCl2 + CaCO3↓+ 2HClO
- Hoàn thành phiếu học tập và
cử đại diên lên trả lời
- Giống nhau: đều có tính oxi hoá mạnh do có chứa gốc hipoclorit
- Khác nhau: clorua vôi là muối hỗn tạp, ở dạng rắn còn canxihipoclorit không là muối hỗn tạp, ở dạng dung dịch
CaCl2 + CaCO3↓+ 2HClO
3 Ứng dụng
- Tẩy trắng vải, sợi, giấy
- Tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi
- Tinh chế dầu mỏ
- Xử lý chất độc, bảo vệ môi trường
4 Điều chế
Clorua vôi được điều chế bằng cách cho khí Clo đi qua vôi tôi hoặc sữa vôi ở
30oC
Cl2 + Ca(OH)2 ⃗300C
CaOCl2 + H2O
4 Củng cố
Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm về:
- Thành phần của nước Gia – ven
- Tính chất và clorua vôi
- Điều chế
5 Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập: 1, 3, 4, 5 tragng 108 sgk lớp 10 cơ bản
- Chuẩn bị bài mới