Söï bieán ñoåi ñoä aâm ñieän, baøn kính nguyeân töû, vaø tính chaát vaät lyù cuûa caùc nguyeân toá trong nhoùm Caáu hình e ngoaøi cuøng cuûa nguyeân töû caùc nguyeân toá halogen tö[r]
Trang 1BÀI 21: KHÁI QUÁT NHĨM HALOGEN
A CHUẨN BỊ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG :
1 Kiến thức :
Biết được :
Vị trí nhóm halogen trong bảng hệ thống tuần hoàn
Sự biến đổi độ âm điện, bàn kính nguyên tử, và tính chất vật lý của các nguyên tố trong nhóm
Cấu hình e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố halogen là tính oxi hóa mạnh
Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen
2 Kỹ năng :
Viết được cấu hình lớp e ngoài cùng của các nguyên tử : F , Cl, Br, I
Dự đóan được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình e và một số tính chất khác của nguyên tử
Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
3/ Phương pháp chung : đàm thoại, thuyết trình, gợi mở.
B CHUẨN BỊ :
GV : Bảng hệ thống tuần hoàn
Hs : Ôn lại cách viết cấu hinh e Sự liên hệ giữa cấu hình e và cấu tạo nguyên tử
C KIỂM TRA BÀI CŨ :
Câu 1 : Cho biết đặc điểm lớp e ngòai cùng đến tính chất các nguyên tố ? Thế nào là tính kim
loại? tính phi kim của các nguyên tố ?
Câu 2 : Cho biết vị trí của các phi kim và các kim loại thuộc nhóm A thừơng nằm ở đâu trong bàng
HTTH?
D GIẢNG BÀI MỚI :
I/ Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn :
Nhóm VIIA gồm các nguyên tố : F ,Cl ,Br, I, At
(At là nguyên tố phóng xạ)
Nhóm halogen gồm các nguyên tố :
F, Cl , Br , I
II/ Cấu hình e nguyên tử, cấu tạo phân tử
Cấu hình e ở lớp ngoài cùng của các Halogen là : ns2
np5
Hoạt Động 1 : Giới thiệu các nguyên tố Halogen
Nhóm VIIA (phi kim điển hình)
Hoạt động 2 : cấu hình electron, cấu tạo phân tử
Có 7e ngoài cùng : ns2 np5
Mỗi halogen gồm có 1 e độc thân, phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết nhau
Trang 2 Ở trạng thái cơ bản nguyên tử halogen có 1 e độc thân
Ở trạng thái kích thích nguyên tử Cl, Br, I có thể có
3,5,7 e độc thân
Phân tử X2 gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên
kết cộng hóa trị
X + X X : X (Công thức electron)
X – X ( Công thức cấu tạo )
III/ Sự biến đổi tính chất :
1/ Sự biến đổi tính chất vật lý các đơn chất :
Trạng thái Màu sắc
Hơi : tím
Các đơn chất halogen rất độc
F2 không tan trong nước Các halogen còn lại ít tan
trong nuớc
2/ Sự biến đổi độ âm điện :
Độ âm điện tương đối lớn
Độ âm điện giảm dần từ F đến I
Flo có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có số oxi hóa
là -1
Các halogen khác ngoài số oxh -1, còn có +1, +3,
+5, +7 (Vd : Cl2O, Cl2O3, Cl2O5, Cl2O7)
3/ Sự biến đổi tính chất hóa học các đơn chất :
Nguyên tử halogen có 7e lớp ngoài cùng nên dễ
dàng thu thêm 1e để tạo thành ion âm
X + 1e X
- Halogen là phi kim điển hình Từ F đến I tính phi
kim giảm dần
Trong hợp chất F luôn có số oxh -1, các halogen
còn lại có số oxh -1, +1, +3, +5, +7
Halogen có các số oxi hóa : -1 , +1 , +3, +5
Số e độc thân tăng lên : 3,5,7 khi bị kích thích
Hoạt động 3 : Nghiên cứu tính chất vật lý của
các halogen
Phiếu học tập 1 :
Hãy cho biết các đặc điểm sau của các halogen ? Trạng thái
Màu sắc
Tính tan
(Flo bốc cháy trong hơi nước nóng)
Hoạt động 4 : Biến đổi độ âm điện và tính chất.
Phiếu học tập 2 :
Từ trên xuống trong nhóm A, tính phi kim và độ âm điện biến đổi thế nào ?
Cho biết số e ngòai cùng => khuynh hướng của halogen ?
Có 7e ngòai cùng -> khuynh hướng nhận 1 e
F là nguyên tố có độ âm điện mạnh nhất (số oxi hóa là âm và có 1 số oxi hóa là -1)
E/ CỦNG CỐ :
Câu 1 Vị trí và cấu hình e của các halogen ? Giải thích ?
Câu 2 : Sự biến đổi tính chất vật lý, độ âm điện, tính chất hóa học của halogen ?
Trang 3F/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :
Bài 1,2,3,8 / trang 96 SGK
Trang 4Bài 22 : CLO
A/ MỤC TIÊU :
1/ Về Kiến Thức :
* Học sinh biết :
Các tính chất vật lí và hóa học của clo
Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của clo
* Học sinh hiểu :
Vì sao clo là chất oxi hóa mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước, clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
2/ Kĩ năng :
Viết phương trình hóa học của phản ứng clo tác dụng với các kim loại, hiđro và nước
B/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên : * Phiếu học tập
* Điều chế sẵn bình khí clo
* Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm : Na, dây đồng, dây sắt, giấy màu, bình tam giác có nút
2/ Học sinh : Nắm được tính oxi hóa mạnh của các halogen Củng cố và phát triển kĩ năng xác
định số oxi hóa của các nguyên tố
3/ Phương pháp chung : đàm thoại, trực quan (biểu diễn thí nghiệm).
C/ KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 Vị trí và cấu hình e của các halogen ? Giải thích ?
Câu 2 : Sự biến đổi tính chất vật lý, độ âm điện, tính chất hóa học của halogen ?
D BÀI GIẢNG :
Bài 22 : CLO
I/ Tính chất vật lí :
Clo là chất khí màu vàng lục, rất độc
Khí clo nặng gấp 2,5 lần không khí Tan nhiều trong
nước còn gọi là nước clo
II/ Tính chất hóa học :
Cấu hình e : 17Cl 1s2 2s2 3s2 3p5
Lớp ngoài của Clo có 7e, khuynh hướng nhận thêm 1e
=> Clo có tính oxi hóa mạnh
Cl + 1e Cl
1/ Tác dụng với kim loại :
* Natri cháy trong clo với ngọn lửa sáng chói
Họat động 1 : Gv giới thiệu sơ về tính phổ
biến của Clo trong đời sống
Họat động 2 : Nghiên cứu lí tính của Clo
Phiếu học tập 1 :
Cho Hs quan sát bình đựng khí Clo => nhận xét lý tính Cho biết Clo nặng hay nhẹ hơn không khí ?
Họat động 3 : Hs viết cấu hình e của Clo, cho
biết tính chất đặc trưng ?
Họat động 4 : * Gv làm thí nghiệm Clo tác
dụng với Natri (hiện tượng cháy sáng, lửa vàng chói)
Trang 5Na +
0 2
Cl 2 1 1
NaCl+
-* Với Fe : tạo sắt (III) clorua
2
0
Fe + 3
0 2
Cl 2FeCl+3 -13(sắt (III) clorua)
* Với Cu :
Cu + Cl2 CuCl2
Clo oxi hóa được hầu hết kim loại
2/ Tác dụng với H 2 :
0
2
Cl + H02 as
2
1 1
H Cl+ - (khí hiđro clorua)
4/ Tác dụng với H 2 O :
0
2
Cl + H
2O ‡ ˆ ˆˆ ˆ ˆ ˆ† H Cl-1 + H Cl O+1
(axit hipoclorơ) HClO HCl + [O]
_ Clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
_ Phản ứng thuận nghịch
_ Clo ẩm có tính tẩy màu do axit HClO có tính oxi
hóa mạnh
III/ Trạng thái tự nhiên - Ứng dụng :
1/ Trạng thái tự nhiên :
Do họat động mạnh nên clo chỉ tồn tại ở dạng
hợp chất, chủ yếu là muối Natri clorua có trong nứơc biển
và mỏ muối Clo có 3 đồng vị
2/ Ứng dụng :
_ Lượng nhỏ clo dùng khử trùng nước, diệt khuẩn
gây bệnh
_ Sản xuất các chất tẩy trắng : nứơc Javen, thuốc
trừ sâu, chất dẻo, dựơc phẩm…
IV/ Điều chế :
1/ Trong phòng thí nghiệm :
Nguyên tắc : Cho dung dịch HCl đặc tác dụng với
chất oxi hóa mạnh (MnO2, KMnO4, …)
4HCl + MnO2
0
t
MnCl2 + Cl2 + H2O 2KMnO4 +16 HCl t0 2MnCl2 +5Cl2 +2KCl+ 8H2O
2/ Trong công nghiệp : đpdd NaCl, có màng
ngăn
NaCl + H2O
đpdd màng ngăn=
Cl2 + H2 + 2NaOH
(anot) (catot)
* Làm thí nghiệm Clo tác dụng với dây sắt
Họat động 5 : khi chiếu sáng pứ Cl2 và H2 xảy
ra nhanh – khi tỉ lệ 1:1 thì gây nổ
* Gv viết ptpứ Clo với H2O : pứ thuận nghịch
Phiếu học tập 2 : _ Vì sao Clo ẩm có tình tẩy màu còn Clo khô thì không ?
Họat động 6 : Trạng thái tự nhiên
* Phiếu học tập 3 : Trong tự nhiên Clo
tồn tại ở dạng nào ? vì sao ?
Thường gặp hợp chất của clo có ở đâu ?
Thực tế Clo dùng làm gì ?
Họat động 7 : Gv nêu phương pháp điều chế
Clo trong phòng thí nghiệm
* Gv : Giới thiệu phương pháp điều chế Clo trong công nghiệp
* Phiếu học tập 4 : Tại sao trong công nhiệp ta dùng phương pháp điện phân dd NaCl bão hòa ?
Trang 6E/ CỦNG CỐ :
Câu 1 : Cho biết Tính chất hóa học cơ ban của Clo ? Giải thích vì sao Clo có tính chất đó ? Cho ví
dụ minh họa ?
Câu 2 : Dẫn khí Clo vào nước, xảy ra hiện tượng vật lý hay hóa học ? Giải thích ? Tại sao Clo ẩm
có tính tẩy màu ?
F/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :
Bài 1,5,7/ trang 101 SGK