1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án bồi dưỡng môn TV Lớp 5 mới

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 125,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cánh đồng làng đã gắn bó với em từ thơ ấu.Ở đó mỗi ngày hè,em cùng bạn đá bóng thả diều.Giờ đây dù đi đâu xa,mỗi lần về thăm đồng ruộng cũ,em nghe một cảm giác lâng lâng len nhẹ vào [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO CAM LỘ

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN

***    ***

GIÁO ÁN

BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT 5

NĂM HỌC :2009-2010

Trang 2

Ngày soạn: 20/10/2009 Ngày

dạy 24/10/2009 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu :

- Hệ thống củng cố kiến thức về từ trái nghĩa.

- Rèn kỹ năng nhận biết ,tìm các từ trái nghĩa theo yêu cầu.

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

IỔn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tập về nhà

III.Bài mới:

1.Giới thiệu : Gv nêu mục tiêu của tiết

học.

2.Hướng dẫn HS luyện tập:

GV nêu đề:

Bài 1: Tìm cặp từ trái nghĩa có trong

câu sau:

a.Chết đứng còn hơn sống quỳ.

b.Tôi có cảm giác mình là một

người khổng lồ lạc vào kinh đô của

vương quốc những người tí hon.

c.Khoai đất lạ,mạ đấtquen

Cho HS làm việc cá nhân, tìm từ trái

nghĩa vào vở.

Gvcho HS chữa bài.

Bài2:

Sắp xếp các từ sau đây thành những

cặp từ trái nghĩa nhau :vui, thích,

buồn,chán,ham, chuộng,lười, cũ,

nhanh,yếu,kém, khá, giỏi,chậm,khoẻ

,khôn,vụng, dại,tươm tất,ngăn

nắp,luộmthuộm,bừa bãi,chu đáo, sạch

sẽ.

Cho đại diện 2cặp thi tìm từ trái nghĩa.

1p 5p 24p

Báo cáo sĩ số

Hs làm bài vào vở Các cặp từ trái nghĩa:

a chết – sống , đứng -quỳ b.khổng lồ- tí hon

c.lạ-quen

Hs trao đổi theo cặp

Hs nhận xét

Hs làm việc theo nhóm

Trang 3

Hướng dẫn hs nhận xét

Bài 3:

Tìm 5 cặp từ trái nghĩa là:

a.Từ đơn

b.Từ ghép

c.Từ láy

GV tổ chức cho hs trình bày kết quả,

nhận xét

IVCủng cố:

Hệ thống lại kiến thức về từ trái nghĩa

GVnhận xét tiết học.

5p

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

***    ***

Cảm thụ BÀI “ TRE VIỆT NAM” ( Đoạn trích) I.Mục tiêu:

-Rèn kỹ năng cảm thụ cho hs qua đoạn trích “ Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy đồng thời hs biết bày tỏ cảm xúc phù hợp với nội dung bài

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 hs đọc bài cảm thụ của tiết trước

III.Bài mới:

1.Giới thiệu:

Gv nêu mục tiêu của tiết học

2.Hướng dẫn hs luyện tập:

Gv nêu đề:

Kết thúc bài “Tre Việt Nam”,nhà thơ

Nguyễn Duy viết:

“Mai sau

Mai sau

1p 5p 42p

Hát

Hs chép đề

Trang 4

Mai sau

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh”

Em hãy cho biết những câu thơ trên nhằm

khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ

có gì độc đáo góp phần khẳng định điều đó?

Gv hướng dẫn hs :

- Đọc đề ,nêu yêu cầu của đề

- Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật

- Nêu cảm nghĩ của bản thân

Gv hướng dẫn hs trình bày,nhận xét

Gv nhận xét,nhấn mạnh lại các ý chính

IV.Củng cố-dặn dò :

Gọi 1 hs đọc bài làm

Gv nhận xét tiết học

7p

Hs đọc đề,tìm hiểu

* Nội dung:Những câu thơ ở phần kết bài nhằm khẳng định một màu xanh vĩnh cửu của tre Việt Nam ,sức sống bất diệt của con người Việt Nam,truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam

*Nghệ thuật:

Cách diễn đạt của nhà thơ đã góp phần khẳng định điều đó:

- Thay đổi cách ngắt nhịp và sử dụng điệp ngữ “Mai sau”

Tác dụng:Gợi cảm xúc về thời gian,không gian như mở ra vô tận,tạo cho ý thơ âm vang,bay bỗng và đem đến cho người đọc

sự liên tưởng phong phú

- Dùng từ “xanh” 3lần trong một dòng thơ với những sự kết hợp khác nhau tạo những nét nghĩa đa dạng ,phong phú và sự trường tồn của màu xanh,của sức sống dân tộc

 Phần cảm nghĩ (hs nêu)

Rút kinh nghiệm:

………

………

***    ***

Tập làm văn VĂN TẢ CẢNH I.Mục tiêu:

-Tiếp tục rèn kỹ năng lập dàn ý cho bài văn tả cảnh

Trang 5

IIChuẩn bị:

- Hs ghi chép ý quan sát được vào vở nháp

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

I.Ổn định tổ chức

IIKiểm tra bài cũ:KT sự chuẩn bị của hs

IIIBài mới

1Giới thiệu Gv nêu mục tiêu của tiết học

2Hướng dẫn hs luyện tập

Gv nêu đề

Lập dàn ý chi tiết cho đề văn sau

Tả ngôi nhà em đang sống cùng cha mẹ,anh

chị

Gv hướng dẫn hs :

-Đọc đề,nêu yêu cầu của đề

-Làm dàn ý

Gv lưu ý hs : Ngôi nhà có khoảng không gian

rộng,nhiều phòng.Nên chọn trật tự quan sát và

miêu tả theo không gian,tránh tả dàn đều

Gv cho hs làm dàn ý (dựa vào ýđã tìm)

Cho 2 hs làm vào bảng nhóm

GV hướng dẫn hs trình bày dàn ý,nhận xét

Gvnhận xét dàn ý của hs (chỉ rõ ưu,nhược

của từng bài)

IVCủng cố-dặn dò

Gv đọc cho hs nghe 1 dàn ý tham khảo

Gv dặn hs chuẩn bị bài sau

1p 5p 41p

7p

Học sinh chép đề

Hs đọc đề,nêu yêu cầu của đề Kiểu bài:Tả cảnh

Đối tượng miêu tả:Ngôi nhà của em Phạm vi bài làm:Lập dàn ý

Hs làm bài dựa vào gợi ý:

1.Mở bài:

Giới thiệu ngôi nhà em đang ở 2.Thân bài:

a.Tả bao quát:

Hình dáng và đặc điểm bên ngoài(kích thước,chất liệu,kiểu dáng… b.Tả bộ phận:

- Số phòng,cách bố trí các phòng? -Lối đi?Cửa ra vào?

-Nền nhà,Trần nhà?Trang trí tường nhà?(Tả kĩ 1-2 phòng chính)

c.Vài nét về cảnh vật chung quanh ngôi nhà :sân,vườn…

3Kết bài:

Tình cảm của em đối với ngôi nhà…

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

………

***    ***

Ngày dạy: 5/17/9/2009 Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ PHÉP SO SÁNH

I.Mục tiêu:

- Tập cho hs sử dụng biện pháp so sánh khi viết câu.Từ đó biết vận dụng linh hoạt vào văn miêu tả

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài về nhà

III Bài mới :

1Giới thiệu: Gv nêu mục tiêu của tiết học

2.Hướng dẫn hs luyện tập:

Gv nêu đề:

Bài 1: Thêm từ ngữ so sánh vào chỗ

trống:

a Cây bàng ở trước sân trường gốc to như…

tán lá sum sê như…

b Mặt trời đỏ ửng như…đang từ từ nhô lên

ở đằng đông

c.Bác nông dân ấy khoẻ như… có nước da

rám nắng như…

d Dòng sông quanh co như… chảy qua cánh

đồng xanh mượt lúa khoai

e Trời tối đen như…

g Đường đỏ như…

Gv gọi một số hs nêu bài làm của mình gv

hướng dẫn hs nhận xét và giúp hs nêu được

tác dụng của viẹc sử dụng biện pháp so sánh

khi miêu tả(hoặc viết văn bản nghệ thuật)

Bài2: Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của

quê hương em(có dùng biện pháp so sánh)

Gv cho hs đọc đề ,nêu yêu cầu của đề

1p 5p 25p

Báo cáo sĩ số

Hs làm việc cá nhân a.Có thể điền: Cột đình,cái lọng b.Quả gấc chín

c.Một đô vật

d.Một con rắn lượn e.Mực

g.Dải lụa đào

Hs đọc đề ,nêu yêu cầu của đề

Trang 7

Gv cho hs đọc đoạn văn của mình,hướng dẫn

hs nhận xét

IV.Củng cố-dặn dò:

Gv đọc cho hs nghe đoạn văn tham khảo

Gv nhấn mạnh lại tác dụng của biện pháp so

sánh

Gv nhận xét tiết học

4p

Hs làm việc cá nhân- 2hs làm vào bảng nhóm

Đoạn văn tham khảo:

1.Buổi chiều, khi làn gió nồm nhẹ thổi,lúa khẽ lay động,rì rào như thầm thì trò chuyện với nhau.Những buổi chiều thu,làn sương phủ trên cánh đồng trông

xa như một làn khói trắng.Sáng ra,màn sương tan đi để lại những giọt long lanh trên lá lúa.Đến khi mặt trời lên sưởi ấm cánh đồng,những tia sáng rọi vào hạt sương như muôn ngàn hạt kim cương lấp lánh

2.Trăng tròn vành vạnhvà lơ lửng trên cao như khẽ đu đưa Trăng phát ra thứ ánh sáng vàng trong,huyễn hoặc.Trong chiếc “đĩa vàng”sáng trắng ấy,em thấy một hình dáng giống chị Hằng ngồi gảy đàn.Ôm lấy trăng là một vầng hào quang

đủ màu sắc như chiếc cầu vồng nguyên vẹn.Gió đã xào xạc trong vòm cây.Toàn cảnh quanh em và cả trên mặt đất chỉ có hai màu đen của bóng cây, ngọn cỏ cùng sắc sáng trắng của ánh trăng đêm

Rút kinh nghiệm:

………

………

***    ***

Cảm thụ CẢM THỤ BÀI “THĂM LÚA” (ĐOẠN TRÍCH)

I.Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng cảm thụ cho hs qua đoạn trích “Thăm lúa” của Trần Hữu Thung

- Giúp hs yêu thích các tác phẩm văn học

II Các hoạt động dạy học

Trang 8

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

IỔn định tổ chức

II.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1hs đọc bài cảm thụ ở tiết trước

III.Bài mới:

1.Giới thiệu: Gvnêu mục tiêu của tiết học

2.Hướng dẫn hs luyện tập:

Gv nêu đề:

Đề:

Mặt trời càng lên tỏ

Bông lúa chín thêm vàng

Sương treo đầu ngọn cỏ

Sương lại càng long lanh

Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hót

Tiếng chim nghe thánh thót

Văng vẳng khắp cánh đồng”

( Thăm lúa – Trần Hữu Thung)

Cảnh đẹp trên được diễn tả bằng những

màu sắc,âm thanh và hình ảnh nào?

Gv hướng dẫn hs :

-Đọc kĩ đề

-Gạch chân dưới các từ quan trọng

-Tìm hiểu nội dung,nghệ thuật và

nêu cảm nghĩ của bản thân

Gv cho hs trình bày,hướng dẫn hs nhận xét

Gv cho hs dựa vào ý đã tìm,viết thành bài

hoàn chỉnh

IV.Củng cố-dặn dò:

Gọi 1 hs đọc bài

1p 5p 41p

5p

Hát 1 bài

Học sinh chép đề

Hs đọc đề,tìm hiểu:

 Nội dung: Hai khổ thơ miêu tả vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín vào một buổi sáng đẹp trời

 Nghệ thuật:

- Miêu tả bằng nhiều màu sắc :

- Màu đỏ(mặt trời)

- Màu vàng(bông lúa chín)

- Màu trắng(những hạt sương)

- Màu xanh(cỏ,bầu trời)

Âm thanh: Tiếng hót thánh thót của chim chiền chiện

Hình ảnh đẹp : Bông lúa vàng dưới ánh nắng mặt trời,hạt sương treo đầu ngọn cỏ,chim chiền chiện bay vút cao

Tác dụng:Miêu tả cánh đồng lúa lấp lánh sác màu và sinh động hẳn lên

Cảm nghĩ:

-Yêu vẻ đẹp thiên nhiên

- Yêu quê hương

Trang 9

Gv nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:

………

………

***    ***

Tập làm văn VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI CHO BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu :

-Biết viết đoạn mở bài theo các cách khác nhau cho bài văn tả cảnh

- Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài gián tiếp

II Chuẩn bị:

HS xem lại cách viét mở bài

II Các hoạt động dạy học

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS đọc dàn ý ở tiết trước

III Bài mới

1 Giới thiệu : GV nêu mục tiêu của tiết

học

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết mở

bài :

Gv nêu 2 đoạn mở bài (SGK)

Cho HS nêu yêu cầu của đề

Gv luư ý HS : đọc kỹ , thong thả

từng đoạn văn để xem câu văn nói về

cái gì ? Đó có phải là đối tượng bài

văn muốn giới thiệu không từ đó đối

chiếu với điều nêu trên để xác định

kiểu viết mở bài

GV cho HS trao đỏi theo cặp

1p 5p 42p

Hát 1 bài

HS nêu yêu cầu của đề : xác định cách viết mở bài của 2 đoạn văn

HS làm việc theo cặp:

- Đoạn 1: Ngay câu mở đầu đã nói đến con đường đến trường Trong khi bài văn muốn tả con đường đến trường

Trang 10

Gv gọi đại diện 1 số cặp trình bày, đại

diện cặp khác bổ sung

Cho hs nêu 2cách viết mở bài

Gv nhấn mạnh lại 2 cách mở bài

2.Hướng dẫn hs hực hành:

Gvnêu đề:

Tả một cảnh đẹp của quê hương em

Em hãy viết đoạn mở bài cho đề văn trên

theo 2 cách:

-Mở bài trực tiếp

-Mở bài gián tiếp

Gv cho hs viết đoạn mở bài theo yeu

cầu(4hs làm vào bảng nhóm)

Gv hướng dẫn hs nhận xét,phân tích

- GV khen những đoạn mở bài hay ,

hấp dẫn

IV Củng cố dặn dò:

Đọc cho HS nghe một số đoạn mở bài

GV nhận xét tiết học

5p

 Mở bài trực tiếp

- Đoạn 2: Không nói ngay đến con đường Đoạn mở bài nói về những

kỷ niệm tuổi thơ rồi mới đề cập đến con đường từ nhà đến trường  Mở bài gián tiếp

Hs nêu 2 cách viết mở bài:

- Mở bài trực tiếp:Là vào thẳng vấn đề,không qua trung gian

- Mở bài gián tiếp: không vào thẳng vấn đề ,qua 1 chuyện trung gian nào đó rồi mới nói đến vấn đề cần nói

Hs viết đoạn mở bài Một số đoạn mở bài gián tiếp:

1 Em đã đi nhiều nơi,từ đồng bằng đến miền núi.Đâu đâu đất nước ta cũng lắm vẻ đáng yêu.Nhưng mỗi lần về thăm quê,em hay ra cánh đồng làng.Cánh đồng quê có sức hấp dẫn

kì lạ và luôn làm xúc động tâm hồn em

2 Nhiều người đã ca ngợi quê mình có nhiều cảnh đẹp Những cánh đồng bát ngát xa tít xanh tận chân trời, những vườn cây ăn trái trĩu quả , những hàng dừa , hàng cau cao vút, thẳng hàng xanh tươi … Nhưng đối với

em cảnh biển ở quê mình là đẹp hơn cả

Rút kinh nghiệm:

………

………

***    ***

Thứ 7 ngày 19 tháng 9 năm 2009

Trang 11

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I.Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng sử dụng biện pháp nhân hoá khi làm văn miêu tả

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs đọc một câu có sử dụng phép so

sánh

III.Bài mới:

1.Giới thiệu: GV nêu mục tiêu của tiết

học

2.Hướng dẫn hs luyện tập:

GV nêu đề:

Bài 1: Dùng biện pháp nhân hoá, viết lại

các câu sau:

a.Ánh trăng chiếu qua kẽ lá

b.Ánh nắng chiếu xuống mái nhà và

mảnh sân xinh xắn

c.Mấy con chim hót ríu rít trong bụi

cây

d.Hàng dừa đứng dưới trăng,in bóng

xuống dòng kênh

e.Vườn trường xanh um lá nhãn

Gv cho hs nêu câu của mình,hướng dẫn

hs nhận xét

Gv khen những hs sử dụng phép nhân hoá

hay và sáng tạo

GV nhấn mạnh tác dụng của phép nhân

hoá

Bài 2: Viết đoạn văn tả cảnh thiên

nhiên(có sử dụng phép nhân hoá)

1p 5p 24p

Báo cáo sĩ số

Hs chép đề

Hs làm việc cá nhân ( Trước khi làm bài hs cần xác định:Trong từng câu,sự vật nào sẽ được nhân hoá,nhân hoá như thế nào để phù hợp với nội dung câu)

Một số câu tham khảo:

a.Ánh trăng xuyên qua kẽ lá nhìn xuống mảnh sân

b.Ánh nắng ôm choàng lấy mái nhà và mảnh sân xinh xắn

c.Mấy chú chim đang ríu rít trò chuyện trong bụi cây

d.Hàng dừa đang ngủ dưới trăng,xoã tóc dưới bờ kênh

e.Vườn trường khoác chiếc áo xanh dệt bằng lá nhãn

Hs đọc đề,nêu yêu cầu của đề

Hs viết đoạn văn theo yêu cầu Đoạn văn tham khảo:

Biển đã thức dậy,càng lúc càng xanh thăm thẳm.Trên mặt biển rộng,lơ thơ mấy chiéc

Trang 12

Gọi hs trình bày,hướng dẫn hs nhận

xét,chọn đoạn văn hay

IV.Củng cố- dặn dò

Gv đọc một số đoạn văn tả cảnh có sử

dụng phép nhân hoá cho hs tham khảo

Gv nhấn mạnh lại tác dụng của phép

nhân hoá,khuyến khích hs sử dụng biện

pháp này khi làm văn

Gv nhận xét tiết học

5p

thuyền đánh cá,buồm trắng phất phơ.Ngoài khơi,sóng cuồn cuộn đẩy vào bờ,nước toé trắng.Chúng em nô đùa thoả thích với biển.Có lúc biển hung hăng với làn sóng mạnh,lúc biển nhẹ nhàng vỗ nhẹ như người

mẹ hiền ôm ấp vỗ về con thơ

Hs trình bày đoạn văn của mình trước lớp

Hs khác nhận xét

Rút kinh nghiệm:

………

………

***    ***

Cảm thụ ĐƯỜNG ĐI SA PA( ĐOẠN TRÍCH) I.Mục tiêu:

- Giúp hs cảm nhận được nét độc đáo về nghệ thuật,cái hay của biện pháp nghệ thuật ấy trong việc thể hiện nội dung của đoạn trích

- Biết thể hiện cảm xúc phù hợp

- Học tập cách miêu tả,cách dùng từ,viết câu của tác giả

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

I Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 hs đọc bài văn cảm thụ ở tiết trước

III.Bài mới

1.Giới thiệu: GV nêu yêu cầu của tiết

học

2.Hướng dẫn hs luyện tập:

Gv nêu đề:

Tả cảnh đẹp ở Sa Pa, nhà văn Nguyễn

Phan Hách viết:

“Thoắt cái,lác đác lá vàng rơi trong

khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cáitrắng long

1p 5p 40p

Hát

Hs đọc bài

Hs chép đề

Trang 13

lanh một cơn mưa tuyết trênnhững cành

đào,lê, mận.Thoắt cái,gió xuân hây hẩy

nồng nàn với những bông hoa lay-ơn màu

đen nhung hiếm quý”

Em có nhận xét gì về cách dùng từ,đặt

Câu ở đoạn văn trên?Nêu tác dụng của

cách dùng từ,đặt câu đó

GV hướng dẫn hs:

- Đọc đề,nêu yêu cầu của đề

- Gạch chân dưới các từ quan trọng

- Phát hiện nội dung,nghệ thuật

Gv cho hs dựa vào ý đã tìm,trình bày trước

lớp

GV hướng dẫn hs nhận xét,gv khen những

phát hiện hay,mới mẻ

Gv nhấn mạnh những ý chính về nội

dung,nghệ thuật

IV.Củng cố-dặn dò:

Gọi 1hs nêu miệng toàn bài

Gv nhận xét tiết học

Dặn hs viết bài vào vở

6p

Hs đọc đề,nêu yêu cầu của đề

Hs tìm hiểu nội dung,nghệ thuật (Ý tham khảo)

@.Nội dung: Vẻ đẹp nên thơ của thiên nhiên Sa Pa

@ Nghệ thuật:

- Dùng 3 lần điệp ngữ “thoắt cái” đàu câu

Tác dụng: Điệp ngữ “thoắt cái” gợi cảm xúc đột ngột,ngỡ ngàng,nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ

- Đảo ngữ:

Câu 1: Đảo “lác đác” lên trước “lá vàng rơi”

Câu 2: Đảo vị ngữ “trắng long lanh” lên trước chủ ngữ

Tác dụng: Nhấn mạnh làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên Sa –pa

Hs trình bày trước lớp,hs khác nhận xét

Hs nêu miệng cả bài

Rút kinh nghiệm:

………

………

***    ***

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng và đặc điểm bên ngồi(kích thước,chất liệu,kiểu dáng…     b.Tả bộ phận:  - Giáo án bồi dưỡng môn TV Lớp 5 mới
Hình d áng và đặc điểm bên ngồi(kích thước,chất liệu,kiểu dáng… b.Tả bộ phận: (Trang 5)
Hs làm việc cá nhân- 2hs làm vào bảng nhĩm  - Giáo án bồi dưỡng môn TV Lớp 5 mới
s làm việc cá nhân- 2hs làm vào bảng nhĩm (Trang 7)
Hình ảnh đẹ p: Bơng lúa vàng dưới ánh nắng mặt trời,hạt sương treo đầu ngọn cỏ,chim chiền chiện bay vút cao - Giáo án bồi dưỡng môn TV Lớp 5 mới
nh ảnh đẹ p: Bơng lúa vàng dưới ánh nắng mặt trời,hạt sương treo đầu ngọn cỏ,chim chiền chiện bay vút cao (Trang 8)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w