1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Kỹ thuật bảo quản một số loại gỗ keo, bạch đàn dùng trong xây dựng cơ bản và làm cột cọc ngoài trời - Thư Viện Số - Thông tin Khoa học và Công nghệ

9 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 261,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu sức thấm thuốc của ba loại gỗ rừng trồng khi tẩm bằng phương pháp ngâm thường ở mức độ ẩm thấp và độ ẩm cao thể hiện bằng các phương trình tương quan có thể áp dụng t[r]

Trang 1

KỸ THUẬT BẢO QUẢN MỘT SỐ LOẠI GỖ KEO, BẠCH ĐÀN DÙNG TRONG XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ

LÀM CỘT CỌC NGOÀI TRỜI

Bùi Văn Ái, Trương Quang Chinh

Đinh Văn Tiến

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

I MỞ ĐẦU

Tại các vùng nông thôn miền núi nước ta, nhu cầu sử dụng gỗ làm vật liệu xây dựng nhà cửa và cột cọc

để trồng trọt, làm cột điện, điện thoại ngày càng gia tăng Gỗ sử dụng ngoài trời, tiếp xúc trực tiếp với đất

phải chịu tác động tổng hợp của sinh vật gây hại lâm sản và các yếu tố thời tiết gây hủy hoại gỗ Chính vì

vậy, để sử dụng gỗ được lâu dài, theo kinh nghiệm truyền thống, người dân thường chọn các loại gỗ thuộc

nhóm “tứ thiết” có tính chất cơ lý cao và độ bền tự nhiên tốt Hiện nay, trước nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng

tăng, lượng gỗ quý rừng tự nhiên đã cạn kiệt, đòi hỏi phải có sự thay đổi trong cách thức sử dụng gỗ

Rừng trồng của nước ta được phát triển mạnh trong những thập kỷ gần đây đã dần từng bước góp phần

nâng tỷ lệ che phủ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và cung cấp gỗ nguyên liệu cho các nhu cầu sử dụng

của xã hội Một số loại gỗ bạch đàn, keo có tính chất cơ học đáp được yêu cầu dùng trong xây dựng cơ

bản Song nhược điểm chung của gỗ cây mọc nhanh thường chứa lượng lớn đường và tinh bột, do đó gỗ

sau chặt hạ rất dễ bị sâu nấm phá hại Để có thể sử dụng gỗ rừng trồng lâu dài trong các điều kiện khắc

nghiệt, cần thiết phải nghiên cứu xác định được giải pháp xử lý bảo quản gỗ thích hợp, đảm bảo nâng cao

được tuổi thọ sử dụng gỗ đồng thời phải có yêu cầu kỹ thuật đơn giản dễ áp dụng tại các vùng nông thôn

miền núi

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Các loài gỗ keo, bạch đàn được nghiên cứu xác định độ bền tự nhiên bao gồm:

1 Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Dehnh

2 Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Smith

3 Bạch đàn Urophylla Eucalyptus urophylla

4 Keo dậu Leucaena leucocephala (Lamk.) De Wit

5 Keo lá tràm Acacia auriculiformis A.Cunn ex Benth

7 Keo lai Acacia mangium x A auriculiformis

8 Keo lưỡi liềm Acacia crassicerpa

9 Keo tai tượng Acacia mangium Willd

10 Bồ đề Styrax tonkinensis Pierre (Làm đối chứng)

- Thuốc bảo quản gỗ: XM5 được pha chế theo công thức đã được Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

đăng ký trong danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Phương pháp đánh giá độ bền của một số loại gỗ keo và bạch đàn tại bãi thử tự nhiên

Đánh giá độ bền của gỗ tại bãi thử nghiệm tự nhiên là cách thức xác định độ bền gỗ trước tác động tổng hợp của các yếu tố sinh vật và phi sinh vật Môi trường thử nghiệm tiệm cận với điều kiện sử dụng gỗ trong thực tế Số liệu về độ bền mẫu gỗ tại bãi thử nghiệm tự nhiên sẽ là cơ sở để phân nhóm gỗ theo độ bền tự nhiên Trong sản xuất, sẽ căn cứ vào bảng phân nhóm gỗ đó để lựa chọn giải pháp xử lý bảo quản phù hợp với mục đích sử dụng gỗ

Mẫu gỗ đưa vào thử nghiệm có kích thước mẫu 2,5x5x50cm (kích thước lớn nhất theo chiều dọc thớ gỗ), số lượng mẫu cho mỗi loại gỗ là 20 mẫu Mẫu gỗ được đánh số và chôn ngập 1/2 chiều dài mẫu dưới đất tại bãi thử nghiệm Độ bền của mẫu gỗ được đánh giá bằng chỉ số độ bền tương ứng với độ sâu mục mềm và mức độ phá hoại của côn trùng trên mẫu 6 tháng lấy số liệu một lần

Bảng 1 Chỉ số độ bền gỗ tương ứng với độ sâu phần mục mềm (mm)

Độ sâu mục mềm gỗ

(mm) Diện tích phần bị mục mềm hoặc bị côn trùng phá hại

> 30% diện tích mẫu sẽ hạ 1 cấp độ bền

Phương pháp xác định sức thấm thuốc bảo quản của gỗ rừng trồng

Khảo sát sức thấm thuốc của gỗ rừng trồng với các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu: Độ ẩm gỗ, thời gian tẩm,

áp lực tẩm và nồng độ dung dịch thuốc theo các phương pháp tẩm: Ngâm thường, khuếch tán và chân không áp lực Sức thấm thuốc của gỗ rừng trồng được thể hiện bằng lượng thuốc thấm và độ sâu thấm thuốc Bố trí quy hoạch thực nghiệm yếu tố toàn phần (QHTNYTTP)

- Phương pháp xác định lượng thuốc thấm (kg/m3): Khi tẩm gỗ có độ ẩm thấp dưới điểm bão hoà thớ, lượng thuốc thấm được xác định bằng phương pháp cân, đo Khi tẩm gỗ có độ ẩm cao trên điểm bão hoà thớ gỗ, lượng thuốc thấm được xác định bằng phương pháp hoá học phân tích định lượng Complexan III để xác định lượng thuốc thấm XM5

- Phương pháp xác định độ sâu thấm thuốc (mm): Độ sâu thấm thuốc bảo quản vào mẫu gỗ được xác định bằng thuốc chỉ thị màu

Phương pháp xác định hiệu lực bảo quản gỗ keo, bạch đàn của thuốc XM 5

Mẫu gỗ keo, bạch đàn có kích thước tương tự với mẫu khảo nghiệm độ bền tự nhiên Mẫu gỗ được tẩm thuốc XM5 theo các cấp nồng độ dung dịch thuốc là 2%, 5% và 8%; Trị số áp lực tẩm 0,3Mpa và 0,6 Mpa Thời gian duy trì áp lực 90 phút Mau gỗ sau ngâm tẩm được dặt tại bãI thử tự nhiên Hiệu lực của thuốc được thể hiện bằng độ bền mẫu thử nghiệm, cách đánh giá theo quy định tại bảng 2,

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả xác định độ bền của một số loại gỗ keo và bạch đàn tại bãi thử tự nhiên

Mẫu của các loại gỗ đưa vào thử nghiệm được đặt tại bãi thử tự nhiên từ tháng 11 năm 2001, định

kỳ 6 tháng lấy số liệu 01 lần Tổng hợp kết quả xác định độ bền tự nhiên của các loại gỗ được thể hiện tại bảng 2

Trang 3

Bảng 2 Độ bền của mẫu gỗ tại bãi thử tự nhiên

Chỉ số độ bền mẫu gỗ theo thời gian

TT

Tên gỗ

6/2002 12/2002 6/2003 12/2003 6/2004 12/2004

Nhận xét kết quả thực nghiệm:

Hầu hết mẫu của các loại gỗ đều bị nấm mục và côn trùng phá huỷ hoàn toàn sau 03 năm thử nghiệm tại bãi thử tự nhiên Gỗ Bạch đàn đỏ và Keo lá tràm và Bạch đàn trắng thể hiện có độ bền tự nhiên tốt hơn cả, mẫu gỗ còn tồn tại đến năm thứ 3 Gỗ bồ đề làm đối chứng chỉ sau 01 năm thử nghiệm, mẫu gỗ đã bị phá hủy hoàn toàn

So sánh kết quả thực nghiệm với với bảng phân nhóm độ bền tự nhiên gỗ của IUFRO đưa ra như sau:

Bảng 3 Bảng phân nhóm độ bền tự nhiên của các loại gỗ

Nhóm phân loại Độ bền tự nhiên của

gỗ

Thời gian sử dụng gỗ ở điều kiện khí hậu

ôn đới

Thời gian sử dụng gỗ

ở điều kiện khí hậu nhiệt đới

Đối chiếu vào cách phân nhóm tại bảng 3 thì gỗ Bạch đàn đỏ, Bạch đàn trắng và Keo lá tràm được xếp vào nhóm IV, là nhóm có độ bền kém, các loại gỗ còn lại trong nghiên cứu đều thuộc nhóm có độ bền tự nhiên rất kém

Từ kết quả thử nghiệm trên đây cho thấy sự phá huỷ gỗ rừng trồng của nấm và côn trùng trong điều kiện

sử dụng ngoài trời có biên độ và chủng loại rất rộng Do đó, gỗ rừng trồng dùng trong xây dựng cơ bản và làm cột cọc ngoài trời phải được xử lý bảo quản với các loại thuốc và liều lượng thích hợp mới kéo dài thời gian sử dụng gỗ

Trang 4

3.2 Nghiên cứu sức thấm thuốc bảo quản của một số loại gỗ keo và bạch đàn

Với nội dung nghiên cứu về sức thấm thuốc của một số loại gỗ keo và bạch đàn, do thời gian thực hiện có giới hạn nên đề tài đã lụa chọn 03 loại gỗ đại diện đã được trồng phổ biến với diện tích lớn trên toàn quốc đó là: Keo lá tràm, Keo lai và Bạch đàn Urô Sức thấm thuốc bảo quản của gỗ được khảo sát theo phương pháp ngâm thường và chân không áp lực

a/ Sức thấm thuốc của 3 loại gỗ theo phương pháp ngâm thường

Khi tẩm gỗ theo phương pháp ngâm thường, thuốc bảo quản sẽ thấm vào gỗ theo các nguyên lý khác nhau, phụ thuộc vào độ ẩm gỗ Trường hợp độ ẩm gỗ cao trên điểm bão hòa thớ, lượng ẩm tự do trong các mao mạch gỗ lớn, thuốc bảo quản (dạng muối vô cơ hòa tan trong nước) sẽ thấm vào gỗ theo nguyên lý khuếch tán là chủ yếu Khi độ ẩm gỗ dưới điểm bão hòa thớ gỗ, thuốc bảo quản sẽ thấm vào gỗ theo nguyên lý mao dẫn Do đó, đề tài đã khảo sát sức thấm thuốc của 3 loại gỗ theo phương pháp ngâm thường ở điều kiện gỗ có độ ẩm dưới điểm bão hòa thớ (gỗ có độ ẩm thấp) và gỗ có độ ẩm trên điểm bão hòa thớ (gỗ có độ ẩm cao) Sức thấm thuốc của gỗ được xác định bằng lượng thuốc thấm vào gỗ sau qua trình tẩm (kg/m3)

Sức thấm thuốc của 3 loại gỗ có độ ẩm thấp theo phương pháp ngâm thường

Bảng 4 Lượng thuốc thấm khi ngâm thường gỗ có độ ẩm thấp

TT

Độ ẩm gỗ

(%)

Thời gian ngâm (giờ) Keo lai Keo lá tràm Bạch đàn Urô

Mối quan hệ giữa lượng thuốc thấm của 3 loài gỗ với các yếu tố độ ẩm gỗ (W), thời gian tẩm (T) khi ngâm thường gỗ có mức độ ẩm thấp như sau:

+ Gỗ Keo lá tràm : Y1 = 2,168 - 0,038 W+ 0,024 T (3.1)

+ Gỗ Keo lai: Y2 = 2,491 - 0,039 W + 0,023 T (3.2)

+ Gỗ Bạch đàn Uro: Y3 = 1,756 - 0,041 W + 0,024 T (3.3)

Nhận xét kết quả thực nghiệm

Khi ngâm thường đối với gỗ có độ ẩm dưới điểm bão hòa thớ thì độ ẩm gỗ có mối qun hệ tỷ lệ nghịch với lượng thuốc thấm Khi trị số độ ẩm mẫu gỗ càng tăng, cường độ độ dẫn mao mạch càng giảm, lượng thuốc thấm vào gỗ giảm đi Thời gian tẩm có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lượng thuốc thấm Trong cùng một điều kiện tẩm, sức thấm thuốc của gỗ Keo lai lớn nhất, tiếp theo là Keo lá tràm và Bạch đàn Urô

So sánh sức thấm thuốc bảo quản của 3 loại gỗ trên đây với một số loại gỗ rừng tự nhiên ở cùng chế độ tẩm, gỗ Bạch đàn Urô và Keo lá tràm xếp vào nhóm có sức thấm thuốc trung bình, gỗ Keo lai xếp vào nhóm

gỗ dễ thấm thuốc

Trang 5

S ức thấm thuốc của gỗ có độ ẩm cao khi ngâm thường

Bảng 5 Lượng thuốc thấm khi ngâm thường gỗ độ ẩm cao

TT

Độ ẩm gỗ

(%)

Thời gian ngâm (giờ) Keo lai Keo lá tràm Bạch đàn Urô

Mối quan hệ giữa lượng thuốc thấm của 3 loại gỗ với các yếu tố độ ẩm gỗ (W), thời gian tẩm (T) khi ngâm thường ở mức độ ẩm gỗ cao như sau:

+ Gỗ Keo lá tràm : Y1 = -3,013 + 0,059 W + 0,014 T (3.4)

+ Gỗ Keo lai: Y2 = - 2,099 + 0,054 W + 0,012 T (3.5)

+ Gỗ Bạch đàn Uro: Y3 = -2,507 + 0,048 W + 0,010 T (3.6)

Với kết quả nhận được, khi ngâm thường gỗ có độ ẩm cao, thì độ ẩm gỗ càng cao càng thuận lợi cho quá trình thấm thuốc Ngược lại, khi ngâm gỗ có độ ẩm nhỏ dưới 50% thì khi độ ẩm gỗ càng tăng lại cản trở quá trình thấm thuốc bảo quản

Kết quả nghiên cứu sức thấm thuốc của ba loại gỗ rừng trồng khi tẩm bằng phương pháp ngâm thường

ở mức độ ẩm thấp và độ ẩm cao thể hiện bằng các phương trình tương quan có thể áp dụng trong thực tế

để xác định chế độ cho mỗi mẻ tẩm tuỳ thuộc vào yêu cầu chất lượng gỗ tẩm

b/ Sức thấm thuốc của 03 loài gỗ theo phương pháp chân không áp lực

Khi tẩm gỗ theo phương pháp chân không áp lực, yêu cầu cơ bản là gỗ cần tẩm phải có độ ẩm không vượt quá 50% Nếu quá ngưỡng độ ẩm trên, lượng thuốc thấm đạt được rất hạn chế, không đảm bảo hiệu quả bảo quản Vì vậy, sức thấm thuốc của gỗ theo phương pháp chân không áp lực chỉ tiến hành khảo sát với gỗ có độ ẩm dưới điểm bão hòa thớ

Bảng 6 Lượng thuốc thấm của 03 loại gỗ rừng trồng theo phương pháp chân không áp lực

TT Độ ẩm

(%)

Thời gian (phút)

áp lực (kg/cm2) Keo lá tràm Keo lai Bạch đàn Urô

Trang 6

5 35 90 3 5,23 9,67 4,01

Với các kết quả nhận về lượng thuốc thấm của ba loại gỗ, qua tính toán, mối quan hệ giữa lượng

thuốc thấm và độ sâu thấm thuốc của 03 loại gỗ với các yếu tố độ ẩm gỗ (W), thời gian duy trì áp lực (T), áp

lực tẩm (P) khi tẩm gỗ bằng phương pháp chân không áp lực như sau:

+ Gỗ Keo lá tràm : Y1 = - 0,504 + 0,022 W + 0,038 T + 0,630 P (3.7)

+ Gỗ Keo lai: Y2 = 6,141 - 0,049 W + 0,052 T + 0,280 P (3.8)

+ Gỗ Bạch đàn Uro: Y3 = 0,969 + 0,007 W + 0,021 T + 0,347 P (3.9)

Kết quả thực nghiệm trên đây cho thấy kết quả lượng thuốc thấm khi tẩm bằng phương pháp

chân không áp lực của gỗ Keo lai đạt lớn nhất tiếp theo là gỗ Keo lá tràm và nhỏ nhất vẫn là Bạch đàn Urô

Việc lựa chọn áp dụng phương pháp tẩm ngâm thường hoặc chân không áp lực còn phụ thuộc vào yêu cầu

của sản phẩm được bảo quản, mức độ đầu tư và quy mô sản xuất của doanh nghiệp

3.3 Xác định hiệu lực của thuốc XM 5 bảo quản gỗ dùng trong xây dựng và làm cột cọc

ngoài trời

Gỗ dùng trong xây dựng cơ bản rất đa dạng về hình thức sử dụng như gỗ làm cột, làm ván thưng,

làm sàn, cửa, giàn mái… Với mỗi loại hình kết cấu trong công trình xây dựng, gỗ sẽ chịu tác động các yếu

tố môi trường khác nhau Kết cấu gỗ chịu tác động khắc nghiệt nhất là cột, ván thưng, của… phải thường

xuyên tiếp xúc với nền đất ẩm hoặc bị hút ẩm thất thường do tiếp xúc với nước mưa, nước sinh hoạt nên

cần được xử lý bảo quản thích đáng Thuốc XM5 là loại thuốc có hiệu lực tốt với cả côn trùng và nấm gây

hại lâm sản Đề tài đã tiến hành nghiên cứu xác định hiệu lực bảo quản gỗ tại bãi thử tự nhiên nhằm xác

định nồng độ và liều lượng thuốc cần sử dụng để đảm bảo hiệu lực bảo quản gỗ dùng trong xây dựng và

làm cột cọc ngoài trời

Bảng 7 Hiệu lực bảo quản của thuốc XM 5 tại bãi tự nhiên

Ngày đặt mẫu tháng 11 năm 2001

TT

Nồng độ

thuốc (%)

áp lực tẩm (kg/cm 2 )

Lượng thuốc thấm (kg/m 3 ) 5/2002 11/2002 5/2003 11/2003 5/2004

Keo lá tràm

Trang 7

4 8 6 8,40 100 100 100 98 90

Bạch đàn Urô

Nhận xét

- Mẫu đối chứng: Trong cùng điều kiện bãi thử, gỗ keo lá tràm không tẩm thuốc sau 1 năm chỉ số độ bền

vẫn còn rất cao, sang năm thứ 2, chỉ số độ bền giảm xuống rất nhanh và bị phá huỷ nặng sau 30 tháng chôn ngoài bãi Gỗ Bạch đàn Urô có chỉ số độ bền kém hơn nên mẫu đã bị phá huỷ sau 24 tháng thử nghiệm

- Mẫu tẩm thuốc: Các mẫu tẩm có lượng thuốc thấm nhỏ (<2kg/m3) có chỉ số độ bền mẫu trong 2 năm đầu vẫn đạt 100 song đến năm thứ 3 thử nghiệm, chỉ số độ bền mẫu đã giảm nhiều Các mẫu tẩm đạt lượng thuốc thấm cao hơn (>2kg/m3), có chỉ số độ bền trong 2 năm đầu không thay đổi (đạt 100) nhưng sang năm thứ 3 chỉ số độ bền đã giảm, song lượng giảm rất thấp (có thể thấy chỉ số độ bền vẫn còn rất cao trên 90)

Sở dĩ chỉ số độ bền giảm là do một phần thuốc đã bị rửa trôi và các yếu tố ngoại cảnh khác tác động

3.4 Đề xuất quy trình bảo quản gỗ rừng trồng dùng trong xây dựng cơ bản và cột cọc ngoài trời

a/ Quy trình bảo quản gỗ theo phương pháp ngâm thường

Phạm vi áp dụng

+ Gỗ nguyên liệu: Gỗ keo, bạch đàn ở dạng gỗ tròn, gỗ xẻ

+ Loại thuốc dùng để bảo quản: Thuốc XM5, nồng độ dung dịch 15% dùng để bảo quản gỗ dùng ngoài trời hoặc tiếp xúc với nền đất, nguồn nước Thuốc XM5, LN5 nồng độ sử dụng 5% dùng để bảo quản gỗ dùng dưới mái che

+ Đối tượng phòng trừ chủ yếu: côn trùng và nấm gây mục hỗn hợp

Chuẩn bị

+ Gỗ tròn được loại bỏ sạch vỏ, cành nhành, cắt gỗ thành từng khúc theo độ dài cần sử dụng

+ Gỗ xẻ đã được gia công theo kích thước yêu cầu

+ Thuốc XM5 hoặc LN5 được pha với nước sạch theo mức nồng độ phù hợp với mục đích sử dụng gỗ tẩm Lượng thuốc bột sử dụng sẽ căn cứ vào lượng tre cần tẩm Trung bình lượng thuốc bột để tẩm 01m3

gỗ làm cột cọc, sử dụng ngoài trời cần 9-12kg Gỗ dùng dưới mái che cần 2-4kg/m3

+ Trang thiết bị ngâm tẩm: Máy bơm, thùng pha thuốc, bề ngâm gỗ bằng vật liệu chịu ăn mòn hóa học Kích thước và số lượng bể ngâm phụ thuộc vào lượng gỗ cần tẩm

Tiến hành ngâm tẩm

+ Xếp gỗ vào bể tẩm, đóng chốt ghìm gỗ (chống nổi)

Trang 8

+ Bơm dung dịch thuốc vào bể, gỗ phải chìm dưới dung dịch thuốc 10cm

+ Thời gian ngâm gỗ (không kể thời gian xếp và vớt gỗ)

Đối với gỗ tròn, gỗ xẻ làm cột cọc sử dụng ngoài trời, tiếp xúc với nền đất: thời gian ngâm 20 ngày

Đối với gỗ dùng dưới mái che: thời gian ngâm từ 2-3 ngày cho gỗ có độ ẩm nhỏ hơn 50%; thời gian ngâm

4-5 ngày cho gỗ có độ ẩm lớn hơn 4-50%

+ Vớt gỗ: sau thời gian ngâm, vớt gỗ và chuyển ra kho bãi dưới mái che để gỗ khô từ từ và thuốc ổn định trong gỗ Thời gian lưu giữ tại kho bãi tối thiểu từ 10-15 ngày

+ Kiểm tra nồng độ dung dịch thuốc sau mỗi lần ngâm tẩm và pha thuốc bổ sung: Dùng Bomme kế để xác định nồng độ của dung dịch thuốc sau ngâm tẩm và tính toán lượng thuốc bột pha bổ xung

An toàn lao động

Công nhân làm công tác ngâm tẩm bảo quản gỗ phải mang bảo hộ lao động, rửa tay bằng xà phòng sau khi kết thúc quá trình ngâm tẩm Thuốc cặn, nước rửa dụng cụ có dính thuốc đổ xuống bể chứa riêng để tiêu huỷ thuốc, không đổ xuống ao hồ, sông, suối

a/ Quy trình bảo quản gỗ theo phương pháp chân không áp lực

Phạm vi áp dụng

+ Gỗ nguyên liệu: Gỗ keo, bạch đàn ở dạng gỗ tròn, gỗ xẻ

+ Loại thuốc dùng để bảo quản: Thuốc XM5, nồng độ dung dịch 15% dùng để bảo quản gỗ dùng ngoài trời hoặc tiếp xúc với nền đất, nguồn nước Thuốc XM5, LN5 nồng độ sử dụng 5% dùng để bảo quản gỗ dùng dưới mái che

+ Đối tượng phòng trừ chủ yếu: côn trùng và nấm gây mục hỗn hợp

Chuẩn bị

+ Gỗ tròn được loại bỏ sạch vỏ, cành nhành, cắt gỗ thành từng khúc theo độ dài cần sử dụng

+ Gỗ xẻ đã được gia công theo kích thước yêu cầu

+ Thuốc XM5 hoặc LN5 được pha với nước sạch theo mức nồng độ phù hợp với mục đích sử dụng gỗ tẩm Lượng thuốc bột sử dụng sẽ căn cứ vào lượng tre cần tẩm Trung bình lượng thuốc bột để tẩm 01 m3

gỗ làm cột cọc, sử dụng ngoài trời cần 9-12kg Gỗ dùng dưới mái che cần 2-4 kg/m3

+ Trang thiết bị ngâm tẩm

- Hệ thống thiết bị tẩm chân không áp lực: Bình tẩm, thùng chứa chế phẩm, Bơm chất lỏng, thiết bị hút chân không, thiết bị nén khí, hệ thống van, ống dẫn, đồng hồ các loại, đường ray, xe goòng… Các thiết

bị tiếp xúc trực tiếp với dung dịch thuốc phải được làm bằng kim loại không gỉ

- Thùng pha chế dung dịch thuốc; Cân kỹ thuật

- Khẩu trang, găng tay, ủng và các dụng cụ bảo hộ lao động khác

Tiến hành tẩm

+ Xếp gỗ lên xe goong, đưa vào bình tẩm

+ Đóng chốt nắp bình tẩm

+ Rút chân không trong bình tẩm đạt - 0,08MPa và duy trì 15 phút

+ Bơm dung dịch thuốc vào bình tẩm, gỗ phải chìm dưới bề mặt dung dịch thuốc tối thiểu 20cm

+ Dùng thiết bị tăng áp lực trong bình tẩm:

- Đỗi với gỗ tròn, gỗ xẻ làm cột cọc sử dụng ngoài trời, tiếp xúc với nền đất: Trị số áp lực tẩm đạt 0,7Mpa, duy trì áp lực trong thời gian 90 phút

Trang 9

- Đối với gỗ dùng dưới mái che: Trị số áp lực tẩm đạt 0,3Mpa, duy trì áp lực trong thời gian 30 phút + Xả áp, đưa áp suất trong bình tẩm về áp suất thường, bơm dung dịch thuốc trong bình tẩm ra thùng chứa

+ Rút chân không trong bình tẩm đạt - 0,08Mpa và duy trì 10 phút

+ Kết thúc quá trình tẩm chân không áp lực, chuyển gỗ ra khỏi bình tẩm, xếp đống ủ trong thời gian 15 ngày để thuốc tiếp tục ổn định trong gỗ tẩm

An toàn lao động

Phải kiểm tra hệ thống thiết bị tẩm chân không, áp lực trước mỗi ca làm việc; Vận hành thiết bị tẩm theo đúng các bước quy định Công nhân làm công tác ngâm tẩm bảo quản gỗ phải mang bảo hộ lao động, rửa tay bằng xà phòng sau khi kết thúc quá trình ngâm tẩm Thuốc cặn, nước rửa dụng cụ có dính thuốc đổ xuống bể chứa riêng để tiêu huỷ thuốc, không đổ xuống ao hồ, sông, suối

IV KẾT LUẬN

- Đã xác định độ bền tự nhiên của 9 loại gỗ keo và bạch đàn tại điều kiện bãi thử tự nhiên Các loại gỗ keo, bạch đàn trong nghiên cứu bị phá hủy hoàn toàn sau 03 năm thử nghiệm và được xếp loại độ bền tự nhiên từ kém đến rất kém

- Đã xác định được sức thấm thuốc bảo quản của 03 loại gỗ keo lá tràm, Keo lai và Bạch đàn Urô theo các phương pháp tẩm ngâm thường và chân không áp lực Gỗ Keo lai có sức thấm thuốc tốt, gỗ Keo lá tràm và Bạch đàn Uro có sức thấm thuốc trung bình

- Từ kết quả nghiên cứu, đã đề xuất 02 quy trình kỹ thuật bảo quản gỗ rừng trồng dùng trong xây dựng

và làm cột cọc ngoài trời theo phương pháp ngâm thường và chân không áp lực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Xuân Khu, 1985 “ Sơ bộ xác định khả năng thấm thuốc của một số loài gỗ vùng Thanh Sơn

- Vĩnh Phú”, Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng KHKT công nghiệp rừng, NXB Nông nghiệp, tr 97-109

2 Lê Văn Lâm, Bùi văn Ái và các cộng tác viên, 2004 “ Nghiên cứu bảo quản một số tre, gỗ rừng trồng sử dụng ngoài trời làm nọc tiêu, xây dựng cơ bản, nguyên liệu dồ mộc, ván dán lạng”, Báo cáo tổng kết KHCN đề tài trọng điểm cấp Bộ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

3 Nguyễn Vũ Lâm, 2002 Nghiên cứu khả năng thấm thuốc XM5 của gỗ Keo lá tràm (Acacia

Auriculiformis Cunn) bằng phương pháp Ngâm thường và Chân không áp lực, Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật,

Trường ĐH Lâm nghiệp, Hà Tây

4 Lê Duy Phương, 2002 Nghiên cứu khả năng thấm thuốc XM5 của gỗ Keo lai (Acacia Auriculiformis

Cunn x A mangium) bằng phương pháp Ngâm thường và Chân không áp lực, Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật,

Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây

5 Nguyễn Chí Thanh, 1985 “Một số kết quả thử nghiệm hiệu lực của thuốc bảo quản và độ bền tự nhiên của gỗ trong điều kiện trên bãi thử tự nhiên”, Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng KHKT công nghiệp rừng, NXB Nông nghiệp, tr 116-123

6 Nguyễn Văn Thống, 1985 “Hiệu lực phòng nấm hại gỗ của thuốc Celcure-T và Ascu-T”, Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng KHKT công nghiệp rừng, NXB Nông nghiệp, tr91-97

7 FAO, 1986 Wood preservation manual, Paper 76

8 Willeitner H., Liese W., 1992 Wood protection in tropical countries, Technical cooperation – Federal Republic of Germany

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Chỉ số độ bền gỗ tương ứng với độ sâu phần mục mềm (mm) - Kỹ thuật bảo quản một số loại gỗ keo, bạch đàn dùng trong xây dựng cơ bản và làm cột cọc ngoài trời - Thư Viện Số - Thông tin Khoa học và Công nghệ
Bảng 1. Chỉ số độ bền gỗ tương ứng với độ sâu phần mục mềm (mm) (Trang 2)
Bảng 2. Độ bền của mẫu gỗ tại bãi thử tự nhiên - Kỹ thuật bảo quản một số loại gỗ keo, bạch đàn dùng trong xây dựng cơ bản và làm cột cọc ngoài trời - Thư Viện Số - Thông tin Khoa học và Công nghệ
Bảng 2. Độ bền của mẫu gỗ tại bãi thử tự nhiên (Trang 3)
So sánh kết quả thực nghiệm với với bảng phân nhóm độ bền tự nhiên gỗ của IUFRO đưa ra như sau: - Kỹ thuật bảo quản một số loại gỗ keo, bạch đàn dùng trong xây dựng cơ bản và làm cột cọc ngoài trời - Thư Viện Số - Thông tin Khoa học và Công nghệ
o sánh kết quả thực nghiệm với với bảng phân nhóm độ bền tự nhiên gỗ của IUFRO đưa ra như sau: (Trang 3)
Bảng 6. Lượng thuốc thấm của 03 loại gỗ rừng trồng theo phương pháp chân không áp lực - Kỹ thuật bảo quản một số loại gỗ keo, bạch đàn dùng trong xây dựng cơ bản và làm cột cọc ngoài trời - Thư Viện Số - Thông tin Khoa học và Công nghệ
Bảng 6. Lượng thuốc thấm của 03 loại gỗ rừng trồng theo phương pháp chân không áp lực (Trang 5)
Bảng 7. Hiệu lực bảo quản của thuốc XM5 tại bãi tự nhiên - Kỹ thuật bảo quản một số loại gỗ keo, bạch đàn dùng trong xây dựng cơ bản và làm cột cọc ngoài trời - Thư Viện Số - Thông tin Khoa học và Công nghệ
Bảng 7. Hiệu lực bảo quản của thuốc XM5 tại bãi tự nhiên (Trang 6)
Gỗ dùng trong xây dựng cơ bản rất đa dạng về hình thức sử dụng như gỗ làm cột, làm ván thưng, làm sàn, cửa, giàn mái… - Kỹ thuật bảo quản một số loại gỗ keo, bạch đàn dùng trong xây dựng cơ bản và làm cột cọc ngoài trời - Thư Viện Số - Thông tin Khoa học và Công nghệ
d ùng trong xây dựng cơ bản rất đa dạng về hình thức sử dụng như gỗ làm cột, làm ván thưng, làm sàn, cửa, giàn mái… (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w