1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an cực hay toán học nguyễn thị huệ thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

46 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 82,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giaùo vieân choát laïi - Chuù yù caùch - Hoïc sinh nhaän xeùt töøng caâu (chöùa töø.. vieát caâu vaên cuûa hoïc sinh ñoàng nghóa ...).  Baøi 3: - Hoïc sinh ñoïc yeâu caàu baøi 3[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 1 ( 5/9…… 8/9 )

THỨ 2

4/9

Chào cờ Tập đọc Toán HÁT Kể chuyện

Thư gửi các học sinh Ôn tập: Khái niệm phân số Oân tập một số bài hát đã học

Lí Tự Trọng

THỨ 3

5/9

L.từ và câu Toán Địa lí Khoa học Kỹ thuật

Từ đồng nghĩa Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số Việt Nam - Đất nước chúng ta

Sự sinh sản Đính khuy hai lỗ

THỨ 4

6/9

Tập đọc Toán Lịch sử Làm văn Thể dục

Quang cảnh làng mạc ngày mùa Ôn tập: So sánh phân số ( tiết 1 ) Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định Cấu tạo của bài văn tả cảnh

Bài 1

THỨ 5

7/9

Đạo đức Toán Mỹ thuật Chính tả L.từ và câu

Em là học sinh lớp 5

So sánh phân số tiết 2 Xem tranh: Thiếu nữ bên hoa huệ Nghe viết: Việt Nam thân yêu

LT từ đồng nghĩa

THỨ 6

8/9

Làm văn Toán Khoa Kỹ thuật SHTT

Luyện tập tả cảnh một buổi trong ngày Phân số thập phân

Bạn là con gái hay con trai Đính khuy hai lỗ tiết 2

Thứ hai, ngày 04.09.2006

Trang 2

KỂ CHUYỆN THEO TRANH: LÝ TỰ TRỌNG

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Kiểm tra SGK

2 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu

chuyện về anh “Lý Tự Trọng”

3 Giảng bài:

- GV kể chuyện lần 1 - Học sinh lắng nghe và quan sát

tranh

- Giải nghĩa một số từ khó

Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành niên

- Quốc tế ca

-GV kể chuyện lần 2-kết hợp tranh

*Hướng dẩn HS kể chuyện-trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

-HS đọc yêu cầu 1 của bài - 1 học sinh đọc

- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6tranh

- Cả lớp nhận xét

Trang 3

- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết

minh cho 6 tranh

-HS đọc yêu cầu 2 -2 HS đọc

-GV theo dỏi giỏi giúp đỡ - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện

dựa vào tranh và lời thuyết minh của tranh

- Cả lớp nhận xét

- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân

vật thì vào phần mở bài các em phải giới

thiệu ngay nhân vật em sẽ nhập vai

- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời nhân vật để kể

- GV nhận xét

+Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện? -HS nêu-NX

4.Củng cố – dặn dò:

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

-Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện-Liên hệ

giáo dục

-Lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất

-Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc:

Về các anh hùng, danh nhân của đất

- Hiểu từ ngữ trong bài : nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào học sinh Việt Nam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nammới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

2 Kĩ năng:

-Đọc đúng:

- Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hy vọng, tin tưởng

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Kiểm tra SGK

2 Giới thiệu bài mới:

-Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu sách

- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư

Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng

đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập sau 80

năm bị thực dân Pháp đô hộ Hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu bức thư đó

- Học sinh lắng nghe

3.Giảng bài:

*Hoạt động 1: Luyện đọc

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- T phân đoạn :2 đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp lần 1 - 3 học sinh đọc

- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 –kết hợp nêu

- Học sinh đọc nối tiếp lần 3

- Gọi học sinh đọc theo nhóm

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu

-Học sinh đọc-Đọc nhóm đôi

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm

? Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành …

- Nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam: nền giáo

dục của người Việt

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 -1 học sinh đọc

? Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là

gì?

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước…,,

Trang 5

Ý 1: Nhiệm vụ học sinh trong ngày khai trường.

? Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước

+ Nêu ý 2 của bài

+ Qua bức thư em cảm nhận được điều gì? (Nội

dung)

-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn

- Trách nhiệm của học sinh đối với công cuộc kiến thiết đất nước

- Học sinh nêu…

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp – Nêu cách đọc

- Chọn đoạn đọc diễn cảm:”Sau 80 … nhiều”

+Nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn?

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm

- Học sinh đọc thuộc lòng - 4 học sinh - nhận xét.- 2 học sinh - nhận xét

4 Củng cố- dặn dò

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung của bài –

liên hệ giáo dục

-1 học sinh nêu

-Về nhà đọc thuộc lòng

-Chuẩn bị: Quang cảnh làng mạc ngày mùa-trả

lời câu hỏi SGK

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

-Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

1.Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

2.Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái

niệm phân số

3 Giảng bài:

+Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm

ban đầu về phân số

- Hoạt động nhóm đôi

Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát

từng tấm bìa và nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) 23 đọc hai phần ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học

+ Hoạt động 2: Ôn tập cách viết

thương hai số tự nhiên, cách viết

mỗi số tự nhiên dưới dạng phân sô.

- Yêu cầu học sinh viết phép chia

sau đây dưới dạng phân số: 1:3; 4 :

10 ; 9 : 2

-Hoạt động cá nhân -HS viết bảng con -1 HS lên bảng viết.NX

GV nhận xét

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thương với

các phép chia còn lại

- Từng học sinh viết phân số:

4

10là kết quả của 4 : 109

2là kết quả của 9 : 2

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số

có mẫu số là gì?

- Yêu cầu ấviết các số tự nhiên sau

dưới dạng phân số: 5 ; 12 ; 2001; …

- mẫu số là 1

- Hs lên viết trên bảng lớp

-Số 1 viết thành phân số có đặc

điểm như thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD: 4

4;

5

5;1212

Trang 7

- Yêu cầu học sinh viết thành phân

số với số 0 - Từng học sinh viết phân số: 0

* Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 1: a, Đọc các phân số

b, Nêu tử số và mẫu số của

từng phân số trên

- Hs nêu miệng kết quả

- Lớp nhận xét

Bài 2 :Gọi H đọc yêu cầu

GV nhận xét

Bài 3, 4: H S đọc yêu cầu

Yêu cầu HS làm vở

5

4 Củng cố –dặn dò.

-Chuẩn bị tính chất cơ bản của phân

Trang 8

II CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Kiểm tra SGK

2 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu

chuyện về anh “Lý Tự Trọng”

3 Giảng bài:

- GV kể chuyện lần 1 - Học sinh lắng nghe và quan sát

tranh

- Giải nghĩa một số từ khó

Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành niên

- Quốc tế ca

-GV kể chuyện lần 2-kết hợp tranh

*Hướng dẩn HS kể chuyện-trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

-HS đọc yêu cầu 1 của bài - 1 học sinh đọc

- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6tranh

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết

minh cho 6 tranh

-HS đọc yêu cầu 2 -2 HS đọc

-GV theo dỏi giỏi giúp đỡ - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện

dựa vào tranh và lời thuyết minh của tranh

- Cả lớp nhận xét

- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân

vật thì vào phần mở bài các em phải giới

thiệu ngay nhân vật em sẽ nhập vai

- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời nhân vật để kể

- GV nhận xét

+Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện? -HS nêu-NX

4.Củng cố – dặn dò:

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

-Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện-Liên hệ

-Lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất

Trang 9

giáo dục

-Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc:

Về các anh hùng, danh nhân của đất

nước

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa

không hoàn toàn

- Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 2

- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: kiểm tra sách,vở

2 Giới thiệu bài mới:

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa

sẽ giúp các em hiểu khái niệm ban

đầu về từ đồng nghĩa, các dạng từ

đồng nghĩa và biết vận dụng để làm

bài tập”

- Học sinh nghe

Trang 10

3 Giảng bài:

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích

ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ 

giống nhau - Xác định từ in đậm

Những từ có nghĩa giống nhau gọi

là từ đồng nghĩa

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

xanh mát: màu xanh mát mẻ của dòng nước

xanh ngát: bầu trời thu thuần 1 màu xanh trên diện rộng

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn

và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp

* Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên

bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

*Phương pháp: Luyện tập, thực

hành

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu bài 1 (Bài 1 ghi trên bảng phụ)

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

Trang 11

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa

- Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu bài 2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương

tổ nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu bài 3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

*Phương pháp: Thảo luận, tuyên

dương

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh,

trắng, đỏ, đen - Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

- Tuyên dương khen ngợi nhóm làm

đúng, nhanh, viết đẹp

- Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh, đúng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

TG HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động học

- Em hãy viết 2 phân số bằng 1!

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, thầy trò chúng

ta tiếp tục ôn tập tính chất

cơ bản PS

30’ 4 Phát triển các hoạt

động:

* Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Ôn tập tính

chất cơ bản của phân số

*Phương pháp: Luyện

- Học sinh nêu nhận xét ý

Trang 13

và nêu cách làm (lưu ý học sinh nêu với phép tínhchia)

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh nêu nhận xét ý

2 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số

* Hoạt động 2:

*Mục tiêu:Áp dụng tính

chất cơ bản của phân số

- Yêu cầu Hs tìm cách rút

gọn nhanh nhất - Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng

phân số đã cho

- Yêu cầu học sinh nhận

xét về tử số và mẫu số

của phân số mới

- phân số 34 không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản

 Qui đồng mẫu số các

phân số

- Hoạt động nhóm đôi + lớp

 Áp dụng tính chất cơ bản

của phân số em hãy quy

đồng mẫu số các phân số

sau: 25 và 47

- Quy đồng mẫu số các

phân số là làm việc gì?

- làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- HS trình bày kết quả qui đồng

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

Trang 14

- 1435 và 2035

- Qui đồng mẫu số của:

35 và 109

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có: 106và 109

- GV nhận xét – chốt kiếnthức

* Hoạt động 3: Thực

hành

*Mục tiêu: Rèn kỹ năng

thực hành

*Phương pháp: Luyện

tập, thực hành, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Hs làm bài vào vở – sửa bài

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con

- Nhận xét kết quả bài làm

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT bài a,

- HS thi đua tiếp sức

 Tổng kết thi đua – tuyên dương

- Nhận xét

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK

Trang 15

TIẾT 1: ĐỊA LÝ

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

+ Các hình của bài trong SGK được phóng lớn

+ Bản đồ Việt Nam

+ Quả địa cầu (cho mỗi nhóm)+ Lược đồ khung (tương tự hình 1 trong SGK)+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và

hường dẫn phương pháp học bộ môn

- Học sinh nghe hướng dẫn

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ

giúp các em tìm hiẻu những nét sơ

lược về vị trí, giới hạn, hình dạng đất

nước thân yêu của chúng ta

- Học sinh nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Vị trí Việt Nam trên

bản đồ

- Hoạt động cá nhân

* Phương pháp: Bút đàm, giảng

Trang 16

giải, trực quan

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình 1/ SGK và trả lời các

câu hỏi sau

- Học sinh quan sát và trả lời

- Lãnh thổ Việt Nam gồm có những

bộ phận nào ?

- Đất liền, biển, đảo và quần đảo

- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược

đồ

- Hs tập chỉ bản đồ trong SGK

- Phần đất liền nước ta giáp với

những nước nào ? - Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Biển bao bọc phía nào phần đất

liền của nước ta ? - Đông, Nam và Tây Nam

- Kể tên một số đảo và quần đảo của

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí

Việt Nam trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước

lớp+ Giáo viên sửa chữa và giúp học

sinh hoàn thiện câu trả lời

 Bước 3:

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí

Việt Nam trong quả địa cầu

+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu

- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho

việc giao lưu với các nước khác ? - Vừa gắn vào lục địa Châu Á vừa có vùng biển thông với đại dương nên có

nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ và đường biển

 Giáo viên chốt ý

* Hoạt động 2: Phần đất liền của

nước ta có hình dáng và kích thước

như thế nào ?

- Hoạt động nhóm

* Phương pháp: Thảo luận nhóm,

giảng giải

 Bước 1:

+ Tổ chức cho học sinh làm việc

theo 6 nhóm

+ Học sinh thảo luận

- Phần đất liền nước ta có đặc điểm - Hẹp ngang nhưng lại kéo dài theo

Trang 17

gì ? Hình dạng gì? chiều Bắc - Nam và hơi cong như chữ S

- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền

nước ta dài bao nhiêu km ? - 1650 km

- Từ Tây sang Đông, nơi hẹp ngang

nhất là bao nhiêu km - Chưa đầy 50 km

- Diện tích phần đất liền của nước ta

là bao nhiêu km2 ?

- 330.000 km2

- So sánh diện tích phần đất liền của

nước ta với một số nước có trong

bảng số liệu

+So sánh:

S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam < S.Nhật < S.Trung Quốc

 Bước 2:

+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn

thiện câu trả lời + Học sinh trình bày- Nhóm khác bổ sung

 Giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

* Phương pháp: Trò chơi học tập,

thảo luận nhóm

- Tổ chức trò chơi điền vào chỗ trống - Học sinh tham gia theo 6 nhóm – dán

kết quả lên bảng

- Giáo viên khen thưởng đội thắng

1’ 5 Tổng kết - dặn dò

- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng

sản”

- Nhận xét tiết học

Trang 18

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)

- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học

- Nêu yêu cầu môn học

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Sự sinh sản - Học sinh lắng nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con

ai?”

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

* Phương pháp: Trò chơi, học tập,

đàm thoại, giảng giải, thảo luận

- GV phát những tấm phiếu bằng

giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi

cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1

ông bố của em bé đó

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận

ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con 

HS thực hành vẽ

- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình

lại, tráo đều để HS chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe

 Mỗi HS được phát một phiếu, nếu

HS nhận được phiếu có hình em bé,

sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em

bé Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc

mẹ sẽ phải đi tìm con mình

 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh

(trước thời gian quy định) là thắng,

những ai hết thời gian quy định vẫn

chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là

thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên

dương đội thắng - HS lắng nghe

 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Trang 19

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ

cho các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ

sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

 GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em

đều do bố, mẹ sinh ra và có những

đặc điểm giống với bố, mẹ

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

* Phương pháp: Thảo luận, giảng

giải, trực quan

- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4

trang 4, 5 trong SGK và đọc các trao

đổi giữa các nhân vật trong hình

- HS quan sát hình 2, 3, 4

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của

GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý

nghĩa của sự sinh sản

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

 Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ được kế tiếp nhau?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng

sinh sản mà cuộc sống của mỗi gia

đình, dòng họ và cả loài người được

tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ

khác

- Học sinh nhắc lại

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

Trang 20

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con

trai?

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 07.09.2005

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng những từ có âm “s”, “x”

- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ

- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng

1 đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2

câu hỏi về nội dung thư

 Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời.1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Trang 21

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau

theo từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn

- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từ phát âm sai - dự kiến s

- x

- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu báo - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, trực quan,

đàm thoại, giảng giải

- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

cho câu hỏi 1: Nêu tên những sự vật

trong bài có màu vàng và từ chỉ màu

vàng?

- Các nhóm đọc lướt bài

- Cử một thư ký ghi

- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vànghoe; xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối;tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/

SGK/ 13

- Học sinh lắng nghe

- Phân tích cách dùng 1 từ chỉ màu

vàng để thấy tác giả quan sát rất tinh

và dùng từ rất gợi cảm

 Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng

tranh minh họa

- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/

SGK/ 13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác định có 2 yêu cầu.+ Những chi tiết nào nói về thời tiết

của làng quê ngày mùa ? - Không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông; hơi

thở của đất trời, mặt nước thơm thơm,nhè nhẹ; ngày không nắng, không

Trang 22

 Giáo viên chốt lại

+ Những chi tiết nào nói về con

người trong bức tranh ?

- Học sinh gạch dưới từ trong SGK - lần lượt học sinh nêu: mọingười mải miết làm việc trên đồng không kể ngày đêm Ai cũng như ai, cứ buông bát đũa là đi ngay, ngủ dậy là ra đồngngay

 Giáo viên chốt lại

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết

và con người làm cho bức tranh làng

quê thêm đẹp và sinh động như thế

nào ?

- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê laođộng Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm bức tranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rất sống động

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/

SGK/ 13: Vì sao có thể nói bài văn

thể hiện tình yêu tha thiết của tác

giả với quê hương ?

- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu của người viết đối vớicảnh - yêu thiên nhiên)

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung

chính của bài - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu

 Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn,

mỗi đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu cách đọc diễn cảm cả đoạn

- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả

 Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2

và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm - Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn

2, 3 và cả bài

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

Trang 23

+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh

nào ? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó - Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọc lên

- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật

đó ?

- HS giải thích

- Yêu đất nước, quê hương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn

cảm hơn

- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”

- Nhận xét tiết học

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS

- GV kiểm tra lý thuyết

- Nêu cách rút gọn phân số.

- Cách qui đồng phân số có mẫu số

bé nhất

- 2 học sinh

- Học sinh sửa BTVN

 Giáo viên nhận xét - Ghi điểm - Học sinh sửa bài 2c

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết minh cho 6 tranh  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
nh ận xét treo bảng phụ: lời thuyết minh cho 6 tranh (Trang 3)
-Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn đoạn đọc diễn cảm.    - Học sinh: SGK  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn đoạn đọc diễn cảm. - Học sinh: SGK (Trang 4)
-Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
c sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK (Trang 5)
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành - Giáo viên theo dõi nhắc nhở học  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i học sinh đọc các phân số vừa hình thành - Giáo viên theo dõi nhắc nhở học (Trang 6)
-HS làm bảng con –nhận xét 3:5=3 5,  5:100=75100 -2 HS đọc  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
l àm bảng con –nhận xét 3:5=3 5, 5:100=75100 -2 HS đọc (Trang 7)
TỪ ĐỒNG NGHĨA I. MỤC TIÊU:  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
TỪ ĐỒNG NGHĨA I. MỤC TIÊU: (Trang 9)
 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên chốt lại (ghi bảng phần 1) (Trang 10)
đúng, nhanh, viết đẹp - Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh, đúng. - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
ng nhanh, viết đẹp - Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh, đúng (Trang 11)
-Giáo viên ghi bảng. -Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK) - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên ghi bảng. -Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK) (Trang 13)
 Bài 1: Rút gọn phân số -Học sinh làm bảng con - Nhận xét kết quả bài  làm - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i 1: Rút gọn phân số -Học sinh làm bảng con - Nhận xét kết quả bài làm (Trang 14)
- Nắm vị trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam và hiểu được những thuận lợi về vị trí lãnh thổ nước ta. - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
m vị trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam và hiểu được những thuận lợi về vị trí lãnh thổ nước ta (Trang 15)
+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
c sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu (Trang 16)
gì? Hình dạng gì? chiều Bắc - Nam và hơi cong như chữ S - Từ Bắc vào Nam, phần đất liền  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
g ì? Hình dạng gì? chiều Bắc - Nam và hơi cong như chữ S - Từ Bắc vào Nam, phần đất liền (Trang 17)
GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những  đặc điểm giống với bố, mẹ - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
ch ốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ (Trang 19)
-Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chí n- bảng phụ - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chí n- bảng phụ (Trang 20)
 Giáo viên chốt lạ i- Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên chốt lạ i- Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại (Trang 22)
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( TIẾT 1) - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
1 (Trang 23)
-Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ. -  Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK.  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên: Phấn màu, bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK. (Trang 23)
 Giáo viên chốt lại ghi bảng -Học sinh nêu kiến thức. - Hs nhắc lại.  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên chốt lại ghi bảng -Học sinh nêu kiến thức. - Hs nhắc lại. (Trang 24)
-Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Na m- Hình ảnh SGK/4 -  Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên: Bản đồ hành chính Việt Na m- Hình ảnh SGK/4 - Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định (Trang 25)
-Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ. -  Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK.  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên: Phấn màu, bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK. (Trang 33)
- 4 HS sửa bảng lớp: 35 &lt; 1; 2 = 1; 9 4 &gt; 1;  1 &gt;  78 - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
4 HS sửa bảng lớp: 35 &lt; 1; 2 = 1; 9 4 &gt; 1; 1 &gt; 78 (Trang 34)
 Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
i áo viên chốt kiến thức ghi bảng (Trang 34)
-Học sinh ghi bảng con - Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
c sinh ghi bảng con - Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét (Trang 35)
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập -Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm  - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
ng dẫn học sinh làm bài tập -Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm (Trang 36)
-Học sinh sửa bài bảng lớp - Học sinh nhận xét - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
c sinh sửa bài bảng lớp - Học sinh nhận xét (Trang 37)
- Các nhóm cử đại diện lên bảng. - Lớp nhận xét. - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
c nhóm cử đại diện lên bảng. - Lớp nhận xét (Trang 38)
-Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy. - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
c sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy (Trang 40)
yêu cầu đề bài -Học sinh sửa bài bảng lớp: - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
y êu cầu đề bài -Học sinh sửa bài bảng lớp: (Trang 42)
 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng - giáo an cực hay  toán học  nguyễn thị huệ  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
n các tấm phiếu đó vào bảng (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w