1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội 3 bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam

33 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với bệnh nhân đái tháo đường thực hiện việc ăn uống, chế độ luyện tập là rất quan trọng nó không những kiểm soát được đường huyết mà còn phòng nuừa các biến chứng.. Theo một thông bá

Trang 1

Bộ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRƯƠNG QUYẾT TIẾN

ỉ nWỠNG ẽÃ i HỌC õĩiu DUỒN6 _N Ã M Đ Ị N H

T ư VẤN DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA NỘI 3 - BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH HÀ NAMChuyên ngành: ĐIÈU DƯỠNG NỘI

BÁO CÁO CHUYÊN ĐÈ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

Giảng viên hưóng dẫn: ThS.BS Nguyễn Thị Tuyết Dirơng

NAM ĐỊNH - 2015

Trang 2

_ Báo cáo chuyên đê tốt nghiệp điều dưỡng chuyên kh/ - kh2

LỜI CAM ĐOAN

Tôỉ xin cam đoan đây là báo cáo của riêng tôi Các kết quả trong khóa luận

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người làm báo cáo

Trương Ọuyết Tiến

Trang 3

Báo cáo chuỵên đê tốt nghiệp điều dưỡng chuyên khoa l - khóa 2

BN

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơ n 1

Lời cam đoan 2

Danh mục các chữ viết tắt 3

ĐẶT VẤN ĐỀ: 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU: 7

1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và ViệtNam: 7

1.1 Trên thế giới: 7

1.2 Tại Việt Nam: 7

2 Định nghĩa, chẩn đoán, phân loại của bệnh đái tháo đường: 8

2.1 Định nghĩa: 8

2.2 Chẩn đoán: 9

2.3 Phân loại bệnh đái tháo đường: 9

3 Biến chứng bệnh đái tháo đường: 11

3.1 Biến chứng cấp tính: 11

3.2 Biến chứng mạn tính: 11

3.3 Một số biến chúng khác: 14

4 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường: 14

4.1 Tuổi: 14

4.2 Giới tính: 15

4.3 Địa dư: 15

4.4 Béo phì: 16

4.5 Thuốc lá và bia rượu: 17

5 Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường: 17

5.1 Mục đích chủa ché độ ăn: 17

5.2 Nguyên tắc: 18

5.3 Phân bố bữa ăn trong ngày của bệnh nhân đái tháo đường: 18

5.4 Các loại thực phẩm hạn chế dùng: 19

6 Tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo dường: 19

_ Báo cáo chưyênđê tốt nghiêp điều dưỡng chuyên khoa I - khóa 2_

Trang 5

TỎNG KẾT NỘI DUNG THỤC TIỄN: 21

3.1 Tình hình chung của bệnh nhân đái tháo đường tại khoa: 21

3.2 Xác định nhu cầu tư vấn nuôi dưỡng bệnh nhân tại bệnh viện: 23

3.3 Xây dựng kế hoạch tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân: 27

BÀN LUẬN: 29

4.1Tình hình chung bệnh nhân tại khoa: 30

4.2Nhu cầu tư vấn dinh dưỡng bệnh nhân tại bệnh viện: 30

4.3 Xây dựng kế hoạch tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân: 32

KIẾN NGHỊ: 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 34

PHỤ LỤC 35

_ Báo cáo chuyên đê tôt nghiệp điều dưỡng chuyên kh/ - _

Trang 6

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới, hiện tại trên thế giới có khoảng 371

triệu người mắc ĐTĐ và 280 triệu người có nguy cơ cao mắc bệnh này Trong đó,

1 hơn 80% người bệnh đang sống ở những quốc gia có thu nhập thấp và trung bình

Ở Việt Nam, tỷ lệ ĐTĐ là 5,7% Bệnh ĐTĐ thường xảy ra sau tuổi 40 và được

xem như là giai đoạn đầu của nhiều rối loạn khác như xơ vữa động mạch, cao

huyết áp, đục nhân mắt, xuất huyết võng mạc, bệnh mạch vành dẫn đến suy tim,

tổn thương thận ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển hóa đườne, gày tăng đường

huyết mạn tính kéo theo rối loạn chuyển hóa lipid, protite và diện giải Hậu quả

muộn của các rối loạn chuyển hóa này là tổn thương các vi mạch, các mạch máu

nhỏ và mạch máu lớn dẫn tới các tai biến như đã nêu ờ trên, thậm chí có thể tử

vong Đối với bệnh nhân đái tháo đường thực hiện việc ăn uống, chế độ luyện tập

là rất quan trọng nó không những kiểm soát được đường huyết mà còn phòng nuừa

các biến chứng Ba trụ cột khi điều trị đái tháo đường là ăn uống, điều trị và tập

luyện Ăn uống và luyện tập hợp lý để người bệnh vừa kiểm soát tốt đường huyết

vừa đảm bảo dinh dưỡng, sức khỏe Tư vấn cho bệnh nhân là rất quan trọng giúp

bệnh nhân hiểu được về bệnh, về thức ăn gì, luyện tập như thế nào thì sẽ tốt cho

họ Dinh dưỡng trong điều trị bệnh đái tháo đường là một vấn đề hết sức quan

trọng Là một người Điều dưỡng việc tư vấn cho người bệnh thực hiện đúng và đầy

đủ được chế độ dinh dưỡng theo yêu cầu là một vấn đề còn rất nhiều khó khăn

Chính vì lý do trên em chọn chủ đề báo cáo:

“Tưvấn dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường tại khoa Nội 3 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam” Với mục tiêu:

' 1 Xác định nhu cầu tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường tại

khoa Nội 3 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam

2 Xây dựng kế hoạch tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường

_ Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp điều dưỡng chuyên kho a / - khóa

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 7

_ Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp điều dưỡng khoa l_- khóa 2_

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Tình hình bệnh đái tháo đưòng trên thế giói và Việt Nam

1.1 Trên thế giới

Trong nhũng năm gần đây, tỷ lệ đái tháo đường gia tăng mạnh mẽ trên toàn

cầu, WHO đã lên tiếng báo động vấn đề nghiêm trọng này trên toàn thế giới

Năm 1992, ở Pháp tác giả Marie Laure Auciaux và cộng sự ước tính cỏ

khoảng 2 triệu người đái tháo đường týp 2

Ở Mỹ, theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật CDC, bệnh đái tháo dường tăng

14% trong hai năm từ 18,2 triệu người (2003) lên 20,8 triệu người (2005)

Theo một thông báo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế, năm 2006 ước

tính khoảng 246 triệu người mắc bệnh, trong đó bệnh đái tháo đường týp 2

chiếm khoảng 85 - 95 % tổng số bệnh nhân đái tháo đường ở các nước phát

triển và thậm chí còn cao hơn ờ các nước đang phát triển

Tỷ lệ bệnh đái tháo đường thay đổi theo từng nước có nền công nghiệp

phát triển hay đang phát triển và thay đổi theo từng vùng địa lý khác nhau

Trong đó, nơi có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất là khu vực Bắc Mỹ (7,8%),

khu vực Địa Trung Hải và khu vực Trung Đông (7,7%), châu Âu (4,9%) và

châu Phi (t,2%)

Tỷ lệ đái tháo đường ở châu Á cũng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt ở khu

vực Đông Nam Á (5,3%) Nguyên nhân của sự gia tăng bệnh nhanh chóng do

mức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị nhiều,

sự thay đổi nhanh chóng về lối sống công nghiệp, giảm hoạt động chân tay, sự

tăng tiưởng kinh tế nhanh và chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ

1.2 Tại Việt Nam

Năm 2002, theo điều tra ưên phạm vi toàn quốc ở lứa tuổi từ 30 - 64 của Bệnh

viện Nội tiết Trung ương, tỷ lệ mắc đái tháo đường chung cho cả nước là 2,7%, ở

các thành phố 4,4%, vùng đồng bằng ven biển 2,2% và miền núi 2,1%

Một nghiên cứu được tiến hành trên 2394 đối tượng từ 30 - 64 tuổi đang

sinh sống tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nang và Thành phố

7

Trang 8

đâi thâo đường Hoa Kỳ, lại đưa ra một một định nghĩa mới về tỉ g:

“Đâi thâo đường lă một nhóm câc bệnh chuyển hoâ

glucose mâu, hậu quả của sự thiếu hụt băi

với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt lít

2.2 Chẩn đoân

Theo ADA năm 1997 vă được Tổ chức Y tế Thế giới công nhập

1998, tuyín bố âp dụng văo năm 1999, đâi thâo dường được chẩn đoân :

định khi có bất kỳ một trong ba tiíu chuẩn sau:

- Tiíu chuẩn 1: Glucose mâu bất kỳ > 11,1 mmol/1 Kỉm theo câc í

chứng uống nhiều, đâi nhiều, sút cđn không có nguyín nhđn

- Tiíu chuẩn 2: Glucose mâu lúc đói > 7,0 mmol/1, xĩt nghiệm lúc K

nhđn đê nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn

- Tiíu chuẩn 3: Glucose mâu ở thời điểm 2 giờ sau khi lăm nghiệm ph

tăng glucose mâu > 11,1 mmol/1

Câc xĩt nghiệm trín phải được lặp lại 1 - 2 lần trong những ngăy sau đó

2.2.Phđn loại bệnh đâi thảo đường

2.2.1.Đâi thâo đường týp 1

Đâi thâo đường týp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhđn đj

thâo đường thế giới Nguyín nhđn do tế bằ bí - ta bị phâ hủy, gđy nín su

thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mấ1

hoăn toăn) Câc khâng nguyín bạch cầu người (HLA) chắc chắn có mối lió

quan chặt chẽ với sự phât triển của đâi thâo đường týp 1

Đâi thâo đường týp 1 phụ thuộc nhiều văo yếu tố gen vă

phât hiện trước 40 tuổi Nhiều bệnh nhđn, đặc biệt lă trẻ em vă 1

niín biểu hiện nhiễm toan ceton lă triệu chứng đầu tiín cùa bện!'

trường hơp đươc chẩn đoân bính đâi thâo đường týp 1 thường lă l ự.

_ Bâo câ o chuyín đề tốt nghiệp điều dưỡng chuyín l- /'/’■■■

Trang 9

_ Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp điều dưỡng chuyên khoa l- khói

trạng gầy, tuy nhiên người béo cũng không loại trừ Người h

đường týp 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn

Có thể có các dưới nhóm:

- Đái tháo đường qua trung gian miễn dịch

- Đái tháo đường týp 1 không rõ nguyên nhân

2 Đái tháo đường týp 2

Đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% đái tháo đưò'

giới, thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Nguy cơ mắc

dần theo tuổi Tuy nhiên, do có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, vé quen ăn uống, đái tháo đường týp 2 ở lứa tuổi trẻ dang có xu hướng p triển nhanh

Đặc trưng của đái tháo đường týp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu ' tiết insulin tương đối Đái tháo đường týp 2 thường được chẩn đoán rất IV

vì giai đoạn đầu tăng glucose máu tiến triển âm thầm không có triệu chú Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm theo các rối loạn khác về chuyển h lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận , nhiều khi các bi chứng này đã ở mức độ rất nặng

Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường týp 2 là có tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh Ngu mắc bệnh đái tháo đường týp 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói que1 kết hợp dùng thuốc để kiểm soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình nà thực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùn insulin

2 Đái tháo đường thai nghén

Đái đường thai nghén thường gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máu tăn gặp khi có thai lần đầu Sự tiến triển của đái tháo đường thai nghén sau theo 3 khả năng: Bị đái tháo đường, giảm dung nạp glucose, bình thường

2.2.4 Các thể đái tháo đường khác (hiếm gặp)

Nguyên nhân liên quan đến một số bệnh, thuốc, hoá chất

_- Khiếm khuyết chức năng tế bảo bê - ta. _

Trang 10

- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin.

- Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thương, carcinom tụy

- Các bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, cường năng tuyến giáp

- Thuốc hoặc hóa chất

- Các thể ít gặp qua trung gian miễn dịch

3 Biến chứng bệnh đái tháo đuửng

Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời :

sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Ị nhân có thể tử vong do các biến chứng này

gây toan hóa tổ chức Mặc dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về tran

bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao 5 - 10%

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa ghk’ nặng, đường huyết tăng cao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5 - 10% ( ' bệnh nhân đái tháo đường týp 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong từ 30 - 50%

Nhiều bệnh nhân hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là íà glucose máu Điều đó chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường còn đì được phổ biến trong cộng đồng

3.2 Biển chứng mạn tính

Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường là biến chứng thường g ‘

và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nha các nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy co

_ Báo cảo chuyên đề tốt nghiệp điều dưỡng chuyên khoa I - khỏa 2

Trang 11

_ Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp điều dưỡng cìrưỵên / - khóa 2_bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác Người đái tháo đường C-’

bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần so với nữuời

bình thường Nguyên nhân từ vong do bệnh tim mạch chung chiếm khoảng

75% tử vong ờ người bệnh đái tháo đường, trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi

máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất Một nghiên cứu đưo'

hành trên 353 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 là người Mỹ gốc Mêhicò < ■

năm thấy có 67 bệnh nhân tử vong và 60% là do bệnh mạch vành

Tăng huyết áp thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệ mắc !•

chung của tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường gấp đôi so vói n-r

bình thường Trong đái tháo đường týp 2, 50% đái tháo đường mới được ch

đoán có tăng huyết áp Tăng huyết áp ở người đái tháo đường týp 2 thư'

kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu

Ngoài ra, tỷ lệ biến chứng mạch não ở bệnh nhân đái tháo dường gấp ! 5 -

lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bình thường

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% bệnh nhàn

đái tháo đường mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch

3.2.2 Biến chứng thận

Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứng

thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Bệnh thận do đái tháo đường

khởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure và

creatinin sẽ tích tụ trong máu

Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy

thận giai đoạn cuối Với người đái tháo đường týp 1, mười năm sau khi biểu

hiện bệnh thận rõ ràng, khoảng 50% tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối và

sau 20 năm sẽ có khoảng 75% số bệnh nhân trên cần chạy thận lọc máu chu

kỳ Khả năng diễn biến đến suy thận giai đoạn cuối của bệnh nhân đái tháo

đường týp 2 ít hơn so với bệnh nhân đái tháo đường týp 1, song số lượng bêN-

nhân đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ rất lớn nên thực sự số bệnh nhân

thận giai đoạn cuối chủ yếu là bệnh nhân đái tháo đường týp 2

12

Trang 12

I Bảo cáo chỵỵênđề tốt nghịêg điều dưỡng chuyên l- khóa _

Để theo dõi bệnh thận đái tháo đường có thể định lượng microalbumin

niệu, đo mức lọc cầu thận, định lượng protein niệu/24 giờ Ngày nay nhi 1

phòng xét nghiệm chọn phương pháp định lượng protein niệu trong mầu !*••!■■

tiểu qua đêm

Tại Việt Nam, theo một điều tra năm 1998, tỷ lệ cố microalbumin n:ó>

dương tính khá cao chiếm 71% trong số người mắc bệnh đái tháo đưò

týp2

3 Bệnh lý mắt ở bệnh nhãn đái tháo đường

Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đười

có vẻ tương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyết k.’

dài Đục thuỷ tinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hr

người không đái tháo đường

Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu của mù

người 20 - 60 tuổi Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, g'

đoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu V

thành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà Sau 20 năm mắc bệnh, hầu ! •

bệnh nhân đái tháo đường týp 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đường tvp

có bệnh lý vống mạc do đái tháo đường

Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải, Phạm Hoài Anh tại Bệnh viện Thari

Nhàn - Hà Nội, số bệnh nhâri có bệnh về mắt chiếm 72,5%, trong đó tv

bệnh võng mạc đái tháo đường 60,5%, đục thủy tinh thể 59%

Nghiên cứu của Đặng Văn Hòa tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Th;V>

Nguyên cho thấy 52,94% bệnh nhân bị đục thuỷ tinh thể, 22,94% bệnh nhá ì ỉ

bị bệnh võng mạc đái tháo đường

3.2.4 Bệnh thân kinh do đái tháo

Bệnh thần kinh do đái tháo đường gặp khá phổ biến, ước tính khoảng

30% bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện biến chứng này Người bệnh đá'

tháo đường týp 2 thường có biểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán

Trang 13

_ Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp điều dưỡng chuyên khoa ỉ - khóa 2

Bệnh thần kinh do đái tháo đường thường được phân chia thành các hộichứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh thần kinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi

3.3 Một số biến chứng khác

3.3.1 Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường

Bệnh lý bàn chân đái tháo đường ngày càng được quan tâm do tính phò biến của bệnh Bệnh lý bàn chân đái tháo đường do sự phổi hợp của tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucose máu tăng cao

Một thông báo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số ngưò' mắc bệnh đái tháo đường có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20% sổ người phải nhập viện do nguyên nhân bị loét chân Bệnh nhân đái tháo đường phủi cắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với người không bị đái tháo đường, chiếm

45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chân

Tỷ lệ cắt cụt của người bị biến chứng bàn chân đái tháo đường cùa Việt Nam cũng khá cao, khoảng 40% tổng số người có bệnh lý bàn chân đái tháo đường

3.3.2 Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh nhân bị đái tháo đường thường nhạy cảm với tất ca các loại nhiễm khuẩn do có nhiều yếu tố thuận lợi Có thể gặp nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan như: viêm đường tiết niệu, viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm

4 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đuửng

4.1 Tuổi

Qua nhiều nghiên cứu thấy tuổi có sự liên quan đến sự xuất hiện bệnh đái tháo đường týp 2 Tuổi càng tăng, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường càng cao

Ở châu Á, đái tháo đường týp 2 có tỷ lệ cao ờ những người trên 30 tuổi

Ở châu Âu, thường xảy ra sau tuổi 50 chiếm 85 - 90% các trường hợp đái tháo đường Từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ bệnh đái tháo đường lên tới 16%

Trang 14

_ Báo cáo cỊruỵênđề tốt nghiệp điều dưỡng chuỵên l- khóa 2_

Sự gia tăng đái tháo đường týp 2 theo tuổi có nhiều yếu tố tham gia, cácthay đổi chuyển hóa hydrate liên quan đến tuổi, điều này giải thích tại sao nhiều người mang gen di truyền đái tháo đường mà lại không bị đái tháo đường từ lúc còn trẻ đến khi về già mới bị bệnh

Tuy nhiên với tốc độ phát triển cuộc sống hiện nay, ngày càng có nhiều người trẻ tuổi mắc đái tháo đường týp 2 Quan sát sự xuất hiện bệnh đái tháo đường týp 2 trong gia đình có yếu tố di truyền rõ ràng, người ta thấy rằng ờ thế hệ thứ nhất mắc bệnh ở độ tuổi 60 - 70, ở thế hệ thứ 2 tuổi xuất hiện bệnh giảm xuống còn 40 - 50 tuổi và ngày nay người được chẩn đoán đái tháo đường týp 2 dưới 20 tuổi không còn là hiếm

4.2 Giới tính

Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở hai giới nam và nữ thay đổi tuỳ thuộc vảo các vùng dân cư khác nhau Ảnh hưởng của giới tính đối với bệnh đái tháo đường không theo quy luật, nó tuỳ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện sống, mức độ béo phì

Ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ờ Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở cả hai giới tương đương nhau

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở nam là 3,5%; ở nữ là 5,3% Nghiên cứu về tình hình đái tháo đường và yếu tố nguy cơ được tiến hành trên cả nước năm

2002 - 2003 cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới

I

Trang 15

đường ở nội thành là 1,4%, ngoại thành là 0,6% Nghiên cứu của Trần Hữu

Dàng tại Quy Nhơn thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 9,5% cao hơn so với

ngoại thành là 2,1% có ý nghĩa thống kê với p <0,01

Yếu tố địa dư ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc đái tháo đường thực chất là sự

thay đổi lối sống: ít vận động, ăn uống nhiều dẫn đến béo phì gây ra

4.4 Béo phì

“Béo phì là trạng thái thừa mỡ của cơ thể ” Theo các chuyên gia cùa

WHO, béo phì là yếu tố nguy cơ mạnh mẽ nhất tác động lên khả năng mắc

đái tháo đường týp 2 Có nhiều phương pháp chẩn đoán và phân loại béo phì,

trong đó chẩn đoán béo phì bằng chỉ số khối cơ thể và chỉ số bụng mông dược

áp dụng khá rộng rãi Cho tới nay, tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì đã được WHO

thống nhất Tuy nhiên tiêu chuẩn này là khác nhau cho các vùng địa lý, châu

lục khác nhau

Trong bệnh béo phì, tích lũy mỡ xảy ra trong một thời gian dài, do đó sự

suy giảm khả năng tự bảo vệ chống lại quá trình nhiễm mỡ có thể xảy ra ờ

một số thời điểm và triglycerid dần được tích lũy lại ở người béo phì, đái

tháo đường lâm sàng thường xuất hiện sau khi 50 - 70% tiểu đảo Langerhans

bị tổn thương

Béo bụng còn được gọi là béo dạng nam, là một thuật ngữ chỉ những

người mà phân bố mỡ ở bụng, nội tạng và phần trên cơ thể chiếm tỷ trọng

đáng kể Béo bụng, ngay cả với những người cân nặng không thực sự xếp vào

loại béo phì hoặc chỉ béo vừa phải là một yếu tố nguy cơ độc lập gây ra rối

loạn mỡ máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa đường

Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhân quan trọng

nhất dẫn đến sự kháng insulin Nghiên cứu của Colditz G.A và cộng sự kết luận

béo phì và tăng cân đột ngột làm tăng nguy cơ của đái tháo đường Kết quả nghiên

cứu của Hoàng Kim Ước cho thấy những người có BMI > 23 có nguy cơ đái

tháo đường týp 2 gấp 2,89 lần so với người bình thường

Ngày nay, béo phì đang ngày càng gia tăng, kéo theo sự gia tăng cùa

bệnh đái tháo đường týp 2 và bệnh tim mạch

_ Bào cảo chuyên đề tốt nghiệpđiều dưỡng chuyên khoa 1 _ - khóa 2 _

Trang 16

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp điều dưỡng chưyên khoa ỉ - khoa 2 _

4.5 Thuốc ¡á và bia rươu

Thuốc lá và bia rượu là những chất gây hại cho cơ thể, làm nặng thêm các rối loạn chuyển hoá

Một số nghiên cứu ở châu Âu cho thấy tỷ lệ hút thuốc lá ở bệnh nhân đái tháo đường khá cao, có nhiều vùng trên 50% Trường đại học Lausanne (Anh) đã tiến hành 25 cuộc nghiên cứu trên 1,2 triệu bệnh nhân và nhận thấy những người hút thuốc có 44% nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tvp 2 Những người hút thuốc có xu hướng hình thành những thói quen không có lợi khác, chẳng hạn như không tập thể dục thể thao hoặc ăn những thực phẩm không có

■lợi cho sức khỏe

Rượu có tác động rất xấu đến sức khỏe con người, gày ảnh hưởng đến toàn bộ các cơ quan trong cơ thể Những người bệnh đái tháo đường nếu uống nhiêu rượu thì hậu quả thường nặng hơn so với người bình thường Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải, bệnh nhân nam đái tháo đường có tỷ lệ uổng bia rượu 22,3% và hút thuốc lá 16,8%

5 Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường

- Ngăn ngừa các biên chứng

- Trong ĐTĐ không có một công thức tính chế độ ăn nói chung cho tất cả

các bệnh nhân, vì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: người béo hay gầy, lao động thể lực hoặc không lao động, có biến chứng hay không và còn phụ thuộc vào kinh tế của từng bệnh nhân Ở nhiều bệnh nhân ĐTĐ typ 2 chỉ cần chế độ ăn thích hợp kết hợp với tăng cường hoạt động cũng đủ để kiểm soát đường huyết, không cần phải dùng thuốc hạ đường huyết trong giai đoạn đầu của điều trị TRUỜNG đ ạ ih ọ c ĐIẺỪ DƯẻNG

N Ã M Đ Ị N H

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w