1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

ga l5 t 17 tiếng việt nguyễn thị tuyết mai thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 67,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sát: tranh vẽ người đàn ông dân tộc đang dùng xẻng để khơi dòng nước Bà con đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đấy... Giới thiệu bài..[r]

Trang 1

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan

đến tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm: bài 1a, bài 2a, bài 3

II/ Đồ dùng dạy học: GV: - Bảng phụ, phấn viết.

HS: Xem trước bài

III/ Các hoạt động dạy học:

A/ B ài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 2b, 3a

- GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 H dẫn l uyện tập:

Bài

1: Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm nháp, 1 HS làm trên bảng

- Nhận xét

Bài

2: Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở - 2 HS lên bảng làm

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài

3:

- Mời 1 HS đọc đề bài

- GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số %

của 2 số và cách tìm một số % của 1 số

- Cho HS làm bài vào vở,

- GV thu vở chấm

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét, chữa bài sai

Bài giải

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm

2001 số người tăng thêm là:

15875 –15625 = 250 (người) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm

2002 số người tăng thêm là:

15875 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đólà: 15875 + 254 = 16129 (người)

Đáp số: a) 1,6%

b) 16129 người

Tập đọc:

Trang 2

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I/ Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời câu hỏi SGK)

II/ Đồ dùng dạy học: GV: - Tranh minh hoạ trang 146 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọcHS: Đọc trước bài

III/ Các hoạt động dạy học:

A

/ B ài cũ :

- Gọi HS bài: Thầy cúng đi bệnh viện và

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô

tả những gì vẽ trong tranh

- GV giới thiệu bài, ghi đề

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) Luyện đọc :

- 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp lần 1 - HS nêu từ khó

- GV viết từ khó lên bảng - HS đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp lần 2 - Nêu chú giải

- 3 HS đọc nối tiếp lần 3

- HS Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu chú ý cách đọc

b) Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm bài và câu hỏi

- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được

nước về thôn?

- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác

và cuộc sống ở nông thôn phìn Ngan đã

thay đổi như thế nào?

- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng

bảo vệ dòng nước

- Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà

con Phìn Ngan?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời

- HS q sát: tranh vẽ người đàn ông dântộc đang dùng xẻng để khơi dòng nướcBà con đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đấy

- HS đọc nối tiếp - HS nêu chú giải

- HS đọc cho nhau nghe

- HS đọc thầm đoạn

- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàngtháng trời để tìm nguồn nước Ông đã

- Nhờ có mương nước, tập quán canhtác ở Phìn Ngan đã thay đổi: đồng bàokhông làm nương như trước

- Ông đã lặn lội đến các xã bạn họccách trồng thảo quả

- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bàcon: nhiều hộ trong thôn môi năm thumấy chục triệu

- Ông Lìn chiến thắng đói nghèo, lạchậu nhờ có quyết tâm cao và tinh thần

Trang 3

- Em hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV ghi nội dung

=> KL: Ông Lìn là một người dân tộc

Dao tài giỏi

c) Đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc nối tiếp bài

- GV h.dẫn đoạn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HS thi đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc - GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài văn có ý nghĩa như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài

Ca dao về lao động sản xuất./

vượt khó

Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dámthay đổi tập quán canh tác của cả mộtvùng, làm thay đổi cuộc sống của cảthôn

- 2 HS đọc lại nội dung

- 3 HS đọc

- HS thi đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- HS nêu nội dung bài

II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần BT2.

HS: Đọc bài viết

III/ Các hoạt động dạy học:

A/ Bài cũ: - GV gọi HS làm bài 3

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới: 1 Giới thiệu bài.

2 H.dẫn HS viết bài:

- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK

- 2 HS lên bảng làm

- Nghe

- HS theo dõi SGK

Trang 4

- GV: Bài viết nói về một người mẹ nhân

hậu Mẹ đã hi sinh hạnh phúc riêng

- Luyện viết từ khó: Quảng ngãi, cưu

mang, nuôi dưỡng…

- GV nhắc tư thế, cách cầm bút, cách

trình bày bài chính tả

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV chấm 9 bài - GV nhận xét, ghi điểm

3 H.dẫn HS làm bài tập:

a) HS đọc yêu cầu của bài 2a

+ Đọc câu thơ lục bát

+ Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong

câu thơ và ghi vào bảng tổng kết

- GV cho HS làm bài GV đưa bảng phụ

đã kẻ bảng tổng kết theo mẫu trong SGK

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

b) HS đọc yêu cầu của câu 2b

- Đọc lại câu thơ lục bát

- Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau

- Cho HS làm bài và trình bày

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại những từ viết sai trong

bài chính tả./

- Nghe

- HS viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- HS từng cặp đổi vở dò bài

- 1 HS đọc lớp lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm trên bảng phụ

- Lớp nhận xét kết quả bài làm

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ, phấn viết.

HS: Xem trước bài

III/ Các hoạt động dạy học:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm bài.

- Lớp nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu BT

Trang 5

- GV h.dẫn HS cách làm.

- Cho HS làm vào vở, 4 em làm trênbảng

- GV nhận xét

Bài 2: Tìm x

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế

nào?

- Mời một HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài

3 :

- Mời 1 HS đọc đề bài

- GV cho HS nhắc lại cách cộng, trừ hai

số tỉ số phần trăm

- HS thảo luận nhóm để giải bài toán

- Làm xong, gắn bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại

các kiến thức vừa luyện tập

- Về nhà hoàn thành BT./

Đáp số: 25% lượng nc trong hồ.

Đáp số: 25% lượng nc trong hồ.

II/ Đồ du ̀ ng da ̣ y ho ̣ c : GV: Bảng phụ ghi các nội dung BT1, BT2.

HS: Ôn lại bài đã học

III/ Các hoạt động dạy học:

A/ Bài cũ : 3 HS lên bảng đặt câu bài tập

Trang 6

1 Giới thiệu bài:

2 H .dẫn HS làm bài tập :

BT1: HS đọc đề

- HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4:

+ Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu

tạo từ ntn?

- GV mở bảng phụ cho HS đọc

- Cho HS làm VBT, 3 HS làm trên bảng

- Nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 2 : Thực hiện tương tự BT1

- Lời giải:

Bài

3 : HS đọc yêu cầu

- Vì sao không thay từ tinh ranh bằng từ

tinh nghịch hay tinh khôn

- Vì sao không thay từ dâng bằng những

từ đồng nghĩa khác? - Vì sao không thay

từ êm đềm bằng những từ đồng nghĩa

khác?

Bài

4 : Đọc yêu cầu bài tập.

- HS tự làm bài

- HS trình bày, HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- H.dẫn HS học ở nhà./

- HS đọc đề

- Có hai kiểu cấu tạo từ là từ đơn và từphức: từ đơn gồm một tiếng, từ phứcgồm hai hay nhiều tiếng; từ phức gồmhai loại là từ ghép và từ láy

- 3 HS đọc

- Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,

- Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch.

- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.

- Đánh trong các từ đánh cờ, đánh giặc,

đánh trống là từ nhiều nghĩa

- Trong veo, trong vắt, trong xanh là

những từ đồng nghĩa với nhau

- Đậu trong các từ ở câu c là những từ

đồng âm với nhau

a) Từ đồng nghĩa với các từ:

- tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn,

- dâng: hiến, tặng, biếu, cho, đưa

- êm đềm: êm ả, êm ái êm dịu

- Vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, còn tinh khôn nghiêng về

nghĩa khôn nhiều hơn

- Dùng dâng là đúng nhất vì nó thể hiện

cách cho rất trân trọng, thanh nhã

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa

diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể vừadiễn tả cảm giác dễ chịu của tinh thầncon người

- 1 HS đọc

- Lớp làm bài vào vở

- Có mới nới cũ.

- Xấu gỗ, tốt nước sơn.

- Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

Kể chuyện :

Trang 7

KỂ GHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu: - Chọn được 1 truyện nói về những người biết sống đẹp, biết

mang lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết traođổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS khá giỏi tìm được truyện ngoài SGK

II/ Đồ du ̀ ng da ̣ y ho ̣ c : GV: 1 số tranh, truyện, bài báo có nội dung liên quan

HS: Tìm truyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

A/ Bài cũ :

-Kể lại 1 buổi sum họp đầm ấm của gđ em

- Nêu cảm nghĩ của em về buổi sum họp

đầm ấm đó

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu, ghi đầu bài

2 H dẫn HS kể chuyện :

a) Nắm lại yêu cầu của đề bài:

- Gạch chân những từ quan trọng trong đề:

- Hãy kể 1 câu chuyện em đã nghe hay đã

đọc về những người biết sống đẹp, biết

mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người

khác

- Câu chuyện các em sắp kể mang nội

dung gì?

- Kể tên một số câu chuyện các em chuẩn

bị kể cho tiết học này

- Đọc gợi ý SGK

- Em hiểu thế nào là người biết sống đẹp?

- Những câu chuyện này các em tìm thấy ở

đâu?

b) Thực hành kể chuyện:

- Nháp dàn ý câu chuyện mình định kể

- Thảo luận nhóm đôi về nội dung và ý

nghĩa câu chuyện của mình

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Câu chuyện mang đến cho chúng ta

thông điệp gì?

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- H.dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

- 3 HS lần lượt lên kể

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc và nêu yêu cầu

- Mang nội dung về nét sống đẹp

- Vài HS nêu tên câu chuyện của mình

- HS nêu theo ý hiểu của mình

- Bạn Na trong truyện Phần thưởng(lớp 2), những nhân vật trong truyệnChuỗi ngọc lam

- Lớp làm việc cá nhân ra giấy nháp

- 2 HS ngồi cạnh nhau kể chuyện củamình chuẩn bị cho nhau nghe

- Đại diện nhóm kể chuyện trước lớp

- Trao đổi, thảo luận với nhau về lời kểhay, câu chuyện tốt

Khoa học:

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I/ Mục tiêu:

Trang 8

- Ôn tập các kiến thức về:

+ Đặc điểm giới tính

+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.+ Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

II/ Đồ dùng dạy học: GV: Hình trang 68, phiếu học tập.

HS: Xem trước bài

III

/ Các hoạt động dạy học:

A/ Bài cũ :

- HS trả lời câu hỏi về bài Tơ sợi

- GV nhận xét, ghi điểm

B/

Bài mới :

1 HĐ 1: Làm việc với phiếu học tập.

- Từng HS làm BT trang 68 SGK,

ghi lại kết quả làm việc vào phiếu

- Gọi HS trình bày kết quả

- Lớp cùng GV nhận xét bổ sung

- Câu 1: Trả lời

- Câu 2: Trả lời

2 HĐ 2:

Bài

1: Chia lớp thành 4 nhóm

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu

của bảng trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,

các nhóm khác bổ sung

Bài

2: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng”

- HS lần lượt trả lời

- HS làm bài cá nhân

H1: Nằm màn Sốt xuất huyết, sốtrét, viêm nãoH2: Rửa sạch tay

trước khi ăn và saukhi đại tiện

Viêm gan A, giun

H3: Uống nước đunsôi đã để nguội

Viêm gan A, giun,các bệnh đường tiêuhoá khác

H4: Ăn chín

Viêm gan A, giun,các bệnh đường tiêuhoá khác, ngộ đọcthức ăn

- N1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt,các hợp kim của sắt

- N2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đávôi, tơ sợi

- N3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm,gạch ngói, chất dẻo

- N4: Nêu tính chất, công dụng của mây,song, xi măng, cao su

Trang 9

- GV nêu câu hỏi và các đáp án, HS

chọn đáp án đúng ghi bảng con

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài./

- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để tực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số

thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân

- Cần làm BT1, 2, 3

II/ Đồ dùng dạy học : GV + HS: Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ.

III/ Các hoạt động dạy học:

A KTBC: 2 HS làm BT2 tiết trước

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Làm quen với máy tính bỏ túi:

- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi

- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?

- Em thấy trên mặt máy tính có gì?

- Em thấy ghi gì trên các phím?

- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF

và nói kết quả quan sát được

GV nói: Chúng ta sẽ tìm hiểu dần về các

phím khác

2 Thực hiện các phép tính:

- GV ghi phép cộng: 25,3 + 7,09

- GV đọc cho HS ấn lần lượt các phím,

đồng thời quan sát trên màn hình

- Làm tiếp 3 phép tính: trừ, nhân, chia

3 Thực hành:

Bài 1: Thực hiện các phép tính sau rồi

kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi

- 1 HS nêu yêu cầu

- GV h.dẫn HS cách làm

- Cho HS làm nháp - Mời HS nêu kq

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài 2: Viết các phân số sau thành STP

- 2 HS lên bảng làm bài

- Giúp ta thực hiện các phép tính thườngdùng như : + ; - ; ; :

- Màn hình, các phím

- HS trả lời

- HS thực hiện theo h.dẫn của GV

Kết quả:

a) 923,342b) 162,719c) 2946,06d) 21,3

- HS nêu và vừa thực hiện vừa nêu cách

Trang 10

- HS nêu yêu cầu - 1HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 4 HS nêu kết quả - GV nhận xét

Bài 3: - Mời 1 HS đọc đề bài.

- HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải

- HS trình bày - Cả lớp và GV nhận xét

- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của ngườinông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi người (Trả lời câu hỏiSGK) - Thuộc lòng 2 - 3 bài ca dao

II/ Đồ du ̀ ng da ̣ y ho ̣ c :

GV: - Tranh minh hoạ các bài ca dao - Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao

HS: Đọc bài

III/ Các hoạt động dạy học :

A

/ B ài cũ :

- HS đọc bài: Ngu Công xã Trịnh Tường

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, đánh giá

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong

SGK và mô tả những gì vẽ trong tranh?

2 H dẫn đọc diễn cảm và tìm hiểu bà i:

a) Luyện đọc:

- HS đọc toàn bài

- 3 HS đọc nối tiếp từng bài ca dao

GV chú ý sửa lỗi phát âm

- HS tìm từ khó GV ghi bảng - HS đọc

- HS đọc nối tiếp lần 2 - Nêu chú giải

- HS đọc nối tiếp lần 3

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

b) Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,

lo lắng của người nông dân trong sản

xuất?

- 3 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi

- HS: Tranh vẽ bà con nông dân đang laođộng, cày cấy trên đồng ruộng

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II/ Đồ dùng dạy học: GV: Hình trang 68, phiếu học tập. HS: Xem trước bài - ga l5 t 17  tiếng việt  nguyễn thị tuyết mai  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
d ùng dạy học: GV: Hình trang 68, phiếu học tập. HS: Xem trước bài (Trang 8)
- Màn hình, các phím. - HS trả lời. - ga l5 t 17  tiếng việt  nguyễn thị tuyết mai  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
a ̀n hình, các phím. - HS trả lời (Trang 9)
GV :- Bản đồ hành chính Việt Nam - Các hình minh họa trong SGK. - Các bông hoa ghi câu hỏi - Phiếu học tập của HS. - ga l5 t 17  tiếng việt  nguyễn thị tuyết mai  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
a ̉n đồ hành chính Việt Nam - Các hình minh họa trong SGK. - Các bông hoa ghi câu hỏi - Phiếu học tập của HS (Trang 12)
- Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Phân biệt ba dạng hình tam giác (phân loại theo góc) - ga l5 t 17  tiếng việt  nguyễn thị tuyết mai  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
c điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Phân biệt ba dạng hình tam giác (phân loại theo góc) (Trang 16)
II/ Đồ dùng dạy học: GV: Các dạng hình tam giác như trong SGK. Ê ke. HS: Ê ke. - ga l5 t 17  tiếng việt  nguyễn thị tuyết mai  thư viện giáo dục tỉnh quảng trị
du ̀ng dạy học: GV: Các dạng hình tam giác như trong SGK. Ê ke. HS: Ê ke (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w