1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến TUÂN THỦ điều TRỊ của NGƯỜI BỆNH SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA tại TỈNH hải DƯƠNG năm 2018

41 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ảnh hưởng của nội dung chương trình học tập và tổ chức đào tạocủa nhà trường đến sự thích ứng với HĐHT của sv chính quy kl4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Đ ịnh...254.2.2.3.. - Tìm hiể

Trang 1

B ộ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO TỎNG KÉT

ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC CẤP c o SỞ

T H ự C TR Ạ N G VÀ M Ộ T SỐ YẾU TỐ LIÊ N QUAN ĐẾN s ự T H ÍC H ỨNG V Ớ I H O Ạ T Đ ỘN G H Ọ C TẬP CỦA SIN H V IÊN NĂM T H Ứ

N H Ấ T T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C Đ IÊU D Ư Ỡ N G NAM ĐỊN H

Chủ nhiệm đề tài: Ths Vũ Thị Hải Oanh

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÈU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO TỔNG KÉT

ĐÊ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC CẤP c ơ SỞ

Ứ NG V Ớ I H O Ạ T ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SIN H V IÊN NĂM T H Ứ

N H Ấ T T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC Đ IỀU D Ư Ỡ N G NAM ĐỊN H

Chủ nhiệm đề tài: Ths Vũ Thị Hải Oanh Người tham gia: Ths Chu Thị Thơm

Ths Phạm Thị HằngThs Nguvễn Thn H ằng-—,

TTiUỚNG ĐẠ.I HỌC ĐIÊU DƯỠNG

NA M ĐỊN H _Ị

THƯ VIỆN

I

Trang 3

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC CÁP c o SỞ

1 Tên đề tài: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

2 Chủ nhiệm đề tài: Ths Vũ Thị Hải Oanh

3 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

4 Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

5 Danh sách nghiên cứu viên:

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.2.1 :Sự đánh giá của sv điều dưỡng kl4 về mức độ quan trọng của các yếu

tố chủ quan đến sự thích ứng với HĐHT

Bảng 4.2.1.4.1: Cách ứng phó tích cực của sv với khó khăn trong học tập

Bảng 4.2.1.4.2: Cách ứng phó tiêu cực của sv với những khó khăn học tập

Bảng 4.2.2: Sự đánh giá của sv điều dưỡng K14 về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến sự thích ứng với HĐHT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1.1: Mức độ thực hiện các nội dung HĐHT của sv kl4 chính quy Đại học Điều dưỡng Nam Định

Biểu đồ 4.1.2: Sự thích ứng với HĐHT của sv K14 ĐH Điều dưỡng Nam Định

Biểu đồ 4.1.3: MĐTƯvới HĐHT của sv K14 chính quy Đại học Điều dưỡng Nam Định

Biểu đồ 4.2.2.1: Ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy đến sự thích ứng với HĐHT của sv chính quy K I4 Đại học Điều dưỡng Nam Định

Biểu đồ 4.2.2.2: Anh hưởng của cố vấn học tập đến sự thích ứng với HĐHT của

sv chính quy K I4 Đại học Điều dưỡng Nam Định

Trang 7

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 ĐẶT VẤN Đ Ề

2 TỔNG QUAN TÀI L IỆ U

_ > 2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan tới đê tài 2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan tới đề tài 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN cứu

3.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3 Y đức

3.4 Một số khái niệm công cụ của đề tà i

4 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

4.1 Thực trạng MĐTƯ với HĐHT của s v kl4 chính quy Đại học Điều dưỡng Nam Định

.1 .1 .2 .2 4 4 5 6 7 10 10 4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng với hoạt động học của s v trường đại học Điều dưỡng Nam Định 15

4.2.1 Ảnh hưởng của yếu tổ chủ quan đến thích ứng với hoạt động học của sv trường đại học Điều dưỡng Nam Đ ịnh 15

4.2.1.1 Ảnh hưởng của mục tiêu học tập đến sự thích ứng với HĐHT của s v chính quy kl4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 16

4.2.1.2 Ảnh hưởng của cách tổ chức học đến sự thích ứng với HĐHT của s v chính quy kl4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 17

4.2.1.3 Ảnh hưởng của tính tích cực, chủ động, tự giác đến sự thích ứng với HĐHT của s v chính quy K I4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 18

4.2.1.4 Ảnh hưởng của sự cố gắng, ý chí khắc phục khó khăn đến sự thích ứng với HĐHT của s v chính quy kl4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 7 19

4.2.2 Sự ảnh hưởng của yểu tố kháchquan đến sự thích ứng vén hoạt động học của sv trường đại học Điều dưỡng Nam Định 21

Trang 8

4.2.2.1 Ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy đại học và vai trò của cố vấn học tập đến sự thích ứng với HĐHT của sv chính quy K I4 Đại học Điều dưỡng Nam Định 224.2.2.2 Sự ảnh hưởng của nội dung chương trình học tập và tổ chức đào tạocủa nhà trường đến sự thích ứng với HĐHT của sv chính quy kl4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Đ ịnh 254.2.2.3 Sự ảnh hưởng của cách thức tổ chức kiểm tra - đánh giá kết quả họcđến sự thích ứng với HĐHT của sv chính quy kl4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 264.2.2.4 Sự ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến sự thích ứng với HĐHT của svchính quy kl4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 274.2.2.5 Sự ảnh hưởng của Phong trào đoàn hội đến sự thích ứng với HĐHTcủa sv chính quy kl4 trường Đại học Điều dưỡng Nam Đ ịnh 27

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị 285.1 Kết luận 28

Trang 9

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bước vào năm đầu của môi trường đại học đối diện với nhiều điều mới lạ, những khó khăn chưa từng trải qua làm cho rất nhiều tân sinh viên không kịp thích ứng.Thực tế chỉ ra rằng, có một bộ phận không nhỏ sv năm thứ nhất vẫn còn lúng túng, loay hoay trong việc hòa nhập, thích ứng với HĐHT Điều này dẫn đến tình trạng chung là kết quả học tập của sv giảm sút rõ rệt so với thời học phổ thông, gây ra tâm lý lo lắng cho bản thân mỗi sv, gia đình sv cũng như đối với các trường đại học Theo số liệu thống kê từ phòng Đào tạo Đại học của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định trong học kì I năm học 2018-2019 cho thấy số lượng

sv năm nhất có học lực hạng yếu (Điểm TBCTL dưới 2,0) là 174/406 sv (chiếm 42,86%), tỷ lệ sv bị rút tín khá cao

Lý luận dạy học lý giải mối tương quan chặt chẽ giữa sự thích ứng và thành tích (kết quả) học tập [l].Điều đó có nghĩa rằng những thay đổi mới; từ nhỏ đến lớn trong môi trường đại học đặc biệt là sự thay đổi ừong HĐHT đang ảnh hưởng mạnh mẽ đối với mỗi tân SV.Vậy nguyên nhân hay những yếu tố nào đang ảnh hưởng trực tiếp đến hiện tượng trên? cần có giải pháp nào giúp sv năm thứ nhất nhanh chóng thích ứng với HĐHT ở môi trường đại học, nâng cao kết quả học tập?Đó là những câu hỏi mà đề tài này mong muốn được đi sâu tìm hiểu và làm rõ

Đề tài của chúng tôi nghiên cứu nhằm mục tiêu:

- Mô tả thực trạng thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU

Thích ứng là một phạm trù được rất nhiều khoa học nghiên cứu Ở từng lĩnh vực khoa học sẽ có cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau Trong đó, thích ứng nói

Trang 10

chungvà thích ứng với HĐHT nói riêng được nghiên cứu rất phổ biến trong tâm lý

học Tuy nhiên các đề tài đi sâu tìm hiểu, lý giải cho các yếu tố ảnh hưởng đến sự

thích ứng này đến nay vẫn còn khá hạn chế

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liền quan tới đề tài

phạm: những khó khăn, các vấn đề và con đường giải quyết tác giảVolgina

T.Iu (2007) chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thích ứng là: Nguồn gốc

xuất thân, lứa tuổi và giới tính Mỗi một yếu tố có cách ảnh hưởng khác nhau đến

sự thích ứng của sv năm thứ nhất [9].

Trong nghiên cứu: “ Anh hưởng của những đặc điểm trí tuệ đến SỊrthíchứngvới

hoạt động học của sv trường đại học kỹ ” trênSVnăm thứnhấtcác trường đại

học kỹ thuật, A.E Piskun (2011) cho rằng: khó khăn trong quá trình thích ứng của

sv với hoạt động học tập không chỉ liên quan đến xúc cảm, tình cảm hay môi

trường giao tiếp mà nó còn liên quan đến những hạn chế trong sự phát triển trí tuệ,

đặc biệt liên quan đến tư duy lôgic, không gian và kỹ thuật [8]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan tới đề tài

- Tác giảTrần Thị Minh Đức trong đề tài “ cứu sựthíchứng của sv năm

thứnhẩt Đạỉhọc quốc gia Hà Nội với môi trường Đại ” đã chỉ ra rằng: Nhiều

sv đã không có được một trạng thái nhập cuộc tốt, không có được động cơ và

hứng thú cần thiết với ngành học họ đang theo học Đây là biểu hiện sự kém thích

ứng về tâm lý của sv Bên cạnh đó, nhiều sv chưa thích ứng được với nội dung

chương trình và tổ chức đào tạo của nhà trường, chưa thích ứng với phương pháp

đào tạo (với phương pháp học tập tương ứng) và cách thức đánh giá học tập của

khoa, của nhà trường [1]

- Trong nghiên cứu về mức độ thích ứng với hoạt động học tập của sv, tác giả Đỗ

Thị Thanh Mai (2008) đã chỉ ra: Mức độ thích ứng với hoạt động thực hành môn

học của sv chịu sự chi phối của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như: chỉ số

Trang 11

phát triển thông minh, kiểu tính cách, sức khỏe, nỗ lực cá nhân, việc tổ chức đào

tạo của nhà trường [2]

- Tác già Dương Thị Thoan (2010) trong đề tài “Nghiên cứu sự thích ứng với hoạt

động học tập phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ của sv năm thứ nhất

trường đại học Hồng Đức Thanh Hóa đã chỉ ra rằng các yếu tố chủ quan ảnh

hưởng đến sự thích ứng với HĐHT của sv năm thứ nhất trường đại học Hồng Đức

Thanh Hóa gồm: Chưa hứng thú với phương thức đào tạo theo tín chỉ, Chưa nhận

thấy tầm quan trọng của phương thức đào tạo theo tín chì,Thiếu hiểu biết về cách

thức học tập theo tín chỉ, Chưa biết tự tổ chức các hình thức học tập theo tín chỉ,

Đã quen với các hình thức học tập ở phổ thông, Do bản thân chưa tích cực, chủ

động Trong đó yếu tố cản ừở lớn nhất là Đã quen với các hình thức học tập ở phổ

thông (chiếm 91.67%), yếu tố ít cản trờ nhất “Chưa nhận thấy tầm quan trọng của

phương thức đào tạo theo tín chỉ (chiếm 31.67%)” Còn yếu tố khách quan ảnh

hưởng đến MĐTƯ với HĐHT của sv là: “Không có giáo trình tài liệu tham khảo,

không có đủ điều kiện vật chất, cán bộ giảng dạy chưa đáp ứng được với yêu cầu

đào tạo tín chỉ, Việc sắp xếp thời gian học tập các môn học của trường còn chưa

hợp lý [5]”

- Trong nghiên cứu “ Những yếu tố ảnh hưởng đến sựthỉchứng với hoạt độnghọc tập theo phương thức đào tạo tín chỉ của sv trường Đại học Luật Hà tác giả

Đặng Thanh Nga (2014) đãchỉra rằng: phương thức đào tạo có ảnhhưởng nhiều

đến sự thích ứng học tập của sv, các yếu tố chủ quan và khách quan có tác động

đến quá trình thích ứng [3]

- Nghiên cứu “ Thích ứng của sv dân tộc thiểu số với hoạt động học tập”, của tác

giả Mã Ngọc Thể (2016) cho chúng ta thấy phần lớn sv dân tộc thiểu số đạt mức

độ thích ứng với hoạt động học tập ở mức độ Khá Trong ba khía cạnh của thích

ứng: Nhận thức - Thái độ và Hành vi, kết quả nghiên cứu cho thấy ờ sv có mức

độ thích ứng về thái độ cao nhất, tiếp theo là nhận thức và mặt hành vi có mức độ

thích ứng thấp nhất Thích ứng với HĐHT của sv dân tộc thiểu số chịu sự chi phối

Trang 12

ảnh hưởng rất nhiều vào các yếu tố : Yếu tố chủ quan (tính cách cá nhân, tính tích cực hoạt động - giao tiếp, ý chí khắc phục khó khăn) và yếu tố khách quan (phương pháp giảng dạy của giảng viên, đặc điểm học tập, kiện và môi trường sống) Các yếu tố chủ quan có sự ảnh hưởng mạnh hơn yếu tố khách quan.Tuy nhiên các yếu tố này đều có vai trò và ảnh hưởng nhất định đến sự thích ứng của

sv trong quá trình học tập ở trường đại học [5].

Như vậy sự thích ứng của sv năm thứ nhất đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước lựa chọn làm vấn đề nghiên cứu tuy nhiên hầu hết các tác giả đi sâu vào việc nghiên cứu MĐTƯ của sv biểu hiện qua sự thích ứng của sv năm thứ nhất với phương pháp học tập, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy của giảng viên Các tác giả đều thống nhất ở quan điểm MĐTƯ với HĐHT của mỗi sv chịu tác động của nhiều yếu tố.Tuy vậy tùy vào từng nghiên cứu cũng như hướng tiếp cận khác nhau mà các yếu tố ảnh hưởng được đưa ra luận bàn, các yếu tố này chia làm 2 loại yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan Trong đó các yếu tố chủ quan có thể hiểu rằng đó là những yếu tố liên quan trực tiếp tới bản thân mỗi sv như: sức khỏe, tính tích cực học tập, các phẩm chất nhân cách cá nhân, sự năng động, tìm tòi sáng tạo, mục tiêu học tập Còn các yếu tố khách quan có thể hiểu

là môi trường sống, điều kiện học tập, phương pháp giảng dạy của giảng viên, khối lượng kiến thức, cơ sở vật chất của nhà trường, các quy định về trường học Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này các yếu tố ảnh hưởng chỉ là một phần rất nhỏ của nghiên cứu, có những nghiên cứu chỉ mang tính đề xuất chưa tập trung đi sâu lý giải vì vậy còn rất nhiều điểm cần được nghiên cứu sâu hơn, đầy đủ hơn Đây cũng

là những điểm còn thiếu để chúng tôi nghiên cứu

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHẼN c ứ u

3.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu

+ Nghiên cứu được tiến hành trên 297 sv đại học chính quy khóa 14 đang theo học tại trường đại học điều dưỡng Nam Định

+ Thời gian nghiên cứu: 8 tháng từ tháng 10/2019 - 6/2020

Trang 13

3.2 Phưo’ng pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng

- Phương pháp chọn mẫu:

Phương pháp chọn mẫu định lượng: Nghiên cứu lấy mẫu toàn bộ sv chính quy

K I4 Theo thống kê từ phòng đào tạo đại học của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định số sv K14 đang theo học tại trường tính đến thời điểm tháng 11 /2019 là 390sv.

Phương pháp chọn mẫu định tính:

Lựa chọn ngẫu nhiên 20 sv khóa 14 để tiến hành phỏng vấn

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn lựa chọn: sv đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ: sv từ chối không tham gia nghiên cứu hoặc vắng mặt tại thời điểm nghiên cứu

Công cụ thu thập số liệu: Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự thiết kế bao các câu hỏi đóng để SY tự điền trên cơ sở lựa chọn các ý kiến phù họp; câu hỏi

mở để thu thập, lý giải những đánh giá, đóng góp và đề xuất của họ

* Nội dung phiếu khảo sát:

- Thông tin về MĐTƯ với HĐHT của sv thể hiện ở các HĐHT cụ thể:

+ Hoạt động đăng kí tín chỉ và lóp học phần

+ HĐHT trên lớp

+ Hoạt động chuẩn bị bài và tự học

+ Hoạt động trao đổi với bạn bè

+ Hoạt động trao đổi với giảng viên

+ Hoạt động tổ chức ôn tập, kiểm tra, thi

- Các yếu tố ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thích ứng với HĐHT theo hệ thống tín chỉ trong môi trường đại học của sv năm thứ nhất

+ Yếu tổ chủ quan

+ Yếu tố khách quan

Trang 14

- Một số giải pháp nâng cao tính thích ứng với HĐHT theo hệ thống tín chỉ trong môi trường đại học của sv năm thứ nhất

- Đối với những câu hỏi có 3 sự lựa chọn thì tương ứng với 3 mức độ :Không ảnh hưởng hoặc Không bao giờ: 1 điểm

Ảnh hưởng hoặc Thỉnh thoảng: 2 điểm

Rất ảnh hưởng hoặc thường xuyên: 3điểm

- Thích ứng ở mức tốt: 2.34 < ĐTB < 3.0 Những s v này thường tự tin, tích cực, chủ động làm chủ được các tình huống cũng như nội dung của HĐHT

- Thích ứng ở mức trung bình: 1.67 < ĐTB < 2.34 Những s v này đã có những biểu hiện tích cực, cố gắng vượt qua khó khăn nhưng chưa hoàn toàn làm chủ được tình huống cũng như nội dung của HĐHT

- Thích ứng ở mức thấp: 1 < ĐTB < 1.67 Những sv này có ít thay đổi, còn thụ động chưa khắc phục khó khăn, trông chờ hoặc rập khuôn trong các nội dung của HĐHT

Ngoài ra chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn phi cấu trúc để thu thập thông tin

về về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng với HĐHT của sv cũng như tìm hiểu những đề xuất của sv nhằm nâng cao MĐTƯ với HĐHT

Xử lý và phân tích số liệu: số liệu sau khi được làm sạch, nhập và phân tích trên phần mền SPSS 25.0

3.3 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được Hội đồng bảo vệ đề cương trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đồng ý thông qua và được sự chấp thuận cho phép của trường đại học Điều dưỡng Nam Định

Đây là nghiên cứu liên quan tới vấn đề tâm lý không ảnh hưởng tính mạng con người

s v tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích, lợi ích của việc tham gia nghiên cứu và ký vào bản đồng thuận, sv có quyền từ chối không tham gia nghiên

Trang 15

Các thông tin thu thập được giữ bí mật và chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu

3.4 Một số khái niệm công cụ của đề tài

- Thích ứng: Thích ứng là quá trình hòa nhập tích cực với hoàn cảnh có vấn đề,

qua đó cá nhân đạt được sự trưởng thành về mặt tâm lý [1]

Như vậy, thích ứng thể hiện tính năng động, tích cực, hoạt, chủ động thayđổi của mỗi người trước những thay đổi của môi trường, hoàn cảnh sống

- Thích ứng của sv năm thứ nhất: Sự hòa nhập tích cực, chủ động của sv về

nhận thức, thái độ và hành vi với các nội dung học tập trong môi trường đại học

theo hệ thống tín chỉ để vượt qua khó khăn nhằm đáp ứng được các yêu cầu của

hoạt động học tập[4]

- HĐHT: “Hoạt động học tập” là hoạt động được thực hiện theo phương thức nhà

trường, do người học thực hiện dưới sự hướng dẫn của người lớn (thầy giáo) nhằm

lĩnh hội tri thức, khái niệm khoa học, và hình thành những kĩ năng, kĩ xảo tương

ứng, làm phát triển trí tuệ và năng lực con người để giải quyết các nhiệm vụ do

cuộc sống đặt ra [7]

Như vậy khái niệm thích ứng với HĐHT của s v điều dưỡng có thể hiểu là sự hòa

nhập tích cực, chủ động của s v với các nội dung của HĐHT trong môi trường đại

học theo hệ thống tín chỉ để vượt qua khó khăn nhằm đáp ứng được các yêu cầu

của hoạt động học tập.

- Đặc điểm của sv trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Hầu hết các bạn sv theo ngành điều dưỡng đều có những đặc điểm chung của sv

các khối chuyên nghành sức khỏe Xuất phát từ những đặc điểm tâm lý nói chung,

sv điều dưỡng có một đời sống tâm lý ổn định, có cá tính, có nghị lực của riêng

mình Học ngành Điều dưỡng vô cùng áp lực không chỉ học kiến thức ở trường lớp

còn học ở thư viện, học thêm ở nhà, học tại bệnh viện, sv điều dưỡng có những

đặc điểm sau:

- về trình độ nhận thức và tự đánh giá

Trang 16

Khi tham gia vào học tập, tham gia vào đời sống xã hội, nhờ khả năng tự đánh giá

mà sv điều dưỡng biết cách nhìn nhận, xem xét năng lực học tập để điều chỉnh ý thức, thái độ, vào phương pháp học tập của họ sao cho phù hợp với hoàn cảnh Tuy nhiên ở một số sv còn ngại suy nghĩ, ngại động não, tư duy độc lập và óc phê phán còn hạn chế Những đặc điểm này sẽ gây ra ở các em những điểm yếu trong học tập đó là thiếu quyết đoán, thiếu nhạy cảm trong việc vận dụng kiến thức vào thực tế và có một sức ỳ lớn, tạo ra sự rụt rè, nhút nhát không dám khẳng định bản thân, kìm hãm tính ham hiểu biết, óc tò mò, sáng tạo, gặp nhiều khó khăn đối với các kĩ năng học tập, khó thích ứng được với những yêu cầu của nhiệm vụ học tập

- về đời sống tình cảm

Các em biểu hiện bộc lộ cảm xúc, tình cảm sâu sắc và bền vững.Thể hiện trong quan niệm sống coi trọng tình người, luôn mong muốn hướng đến tình cảm đẹp, gắn bó.Điều này bộc lộ rõ ở nhu cầu kết bạn với những người thân thiết, gần gũi, tạo được sự tin cậy ở các em Với nét tính cách hồn nhiên, thật thà, trung thực các

em luôn muốn tìm cho mình một người bạn thân thiết gắn bó khi mới vào trường đại học Xuất hiện nhu cầu có những người bạn đồng hành, đồng cảm, chia ngọt,

sẻ bùi ngày một gia tăng

- về mối quan hệ xã hội

sv đại học điều dưỡng đa phần là người Miền Bắc, một số ở Miền Trung và các tỉnh khác trong Nam những con số này chiếm tỷ lệ khá nhỏ Đa số sv có tính cách cởi mở, hòa đồng Tình bạn của sv điều dưỡng rất bền vững, gắn bó và ít thay đổi nên các em có xu hướng tiếp cận làm quen và kết bạn với những sv cùng cảnh ngộ, tương ứng với hoàn cảnh của mình cho nên các em thường chọn bạn có lối ứng xử nhẹ nhàng, tình cảm, thật thà Điều quan trọng là khi các em đã chọn ai làm bạn tức là các em đã gửi gắm niềm tin, chia sẻ tâm sự.Các em coi bạn như người thân trong gia đình và hình ảnh các bạn gần gũi trong học tập là sự hiện hữu người thân mỗi khi các em nhớ đến

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng của sv năm thứ nhất

sv

Trang 17

phát từ chính bản thân mỗi sv như mục tiêu học tập, tính tích cực, ý chí khắc phục

nỗ lực khó khăn, phương pháp giảng dạy của giảng viên, cơ sở vật chất Mỗi một yếu tố đều có những tác động nhất định đến sự thích ứng hay không thích ứng của

sv năm thứ nhất Ở góc độ nào đó, các yếu tố ảnh hưởng cũng chính là một trong rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thích ứng của sv Trong khuôn khổ của

đề tài chúng tôi xin lựa chọn nghiên cửu các yếu tố cơ bản sau để nghiên cứu:

- Yếu tố chủ quan: mục tiêu học tập của sv, cách thức tổ chức học của sv, tính tích cực, chủ động, tự giác của sv, sự cố gắng, ý chí khắc phục khó khăn của sv

- Yếu tố khách quan: nội dung chương trình học tập và tổ chức đào tạo của nhà trường, cố vấn học tập, cách thức tổ chức kiểm tra - đánh giá kết quả học, cơ sờ vật chất, phương pháp giảng dạy đại học, vai trò của cố vấn học tập

hình hóa các yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng với hoạt động của s v

trường đại học điều dưỡng Nam Định

Những yếu tố mà chúng tôi lựa chọn tuy không phản ánh một cách toàn diện nhưng cũng đã khái quát được tương đối đầy đủ các mặt, các nguyên nhân tác động đến sự thích ứng với HĐHT của sv năm thứ nhất trường Đại học Điều

Trang 18

dưỡng Nam Định.

4 KỂT QUẢ NGHIÊN c ứ u

4.1 Thực trạng MĐTƯ với HĐHT của s v kl4 chính quy Đại học Điều dưỡng

Nam Định

Trước khi tiến hành đánh giá MĐTƯ với HĐHT của sv chúng tôi đi tìm hiểu

nhận biết của các em về khái niệm “thích ứng với HĐHT của sv năm thứ nhất ở

môi trường đại học theo hệ thống tín chỉ” Kết quả thống kê cho thấy 86.5% sv

được hỏi lựa chọn “ thích ứng với HĐHT s v năm nhất ở môi trường đại học theo hệ thống tín chỉ là sự hòa nhập tích cực, chủ động của s v với các

dung của HĐHT trong môi trường đại học theo hệ thống tín chỉ để vượt qua khó

khăn nhằm đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động học tập.'” Như vậy, đa số sv

được hỏi hiểu được rằng muốn thích ứng với HĐHT ở môi trường đại học sv năm

thứ nhất cần phải hòa nhập tích cực, chủ động với các nội dung của HĐHT, hoạt

động này giúp sv vượt qua các khó khăn, đáp ứng được các yêu cầu của HĐHT

Vậy vấn đề đặt ra là HĐHT ở môi trường đại học theo hệ thống tín chỉ có những

khó khăn và đòi hỏi gì mới mà sv năm thứ nhất cần phải tích cực, chủ động?

Để trả lời cho câu hỏi trên chúng tôi tiến hành làm rõ sự khác biệt cơ bản trong nội

dung của HĐHT giữa thời phổ thông và đại học để sv tự lựa chọn mức độ thực

hiện của mình, số liệu thống kê cho thấy:

■ không bao giờ ■ thỉnh thoảng ■ thường xuyên

Hoạt động đăng Hoạt động học Hoạt động học Hoạt động trao Hoạt động trao Hoạt động ôn

kí T C và lớp HP tập trên lớp tập và tự học đổi vởi bạn bè đổi với thay cô tập, kiểm tra, thi

cử

Biểu đồ 4 :Mức độ thực hiện các nội dung HĐHT của s v k l4 chính quy Đại

Trang 19

4 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

4.1 Thực trạng MĐTƯ với HĐHT của sv kl4 chính quy Đại học Điều dưỡng

Nam Đinh

Trước khi tiến hành đánh giá MĐTƯ với HĐHT của sv chúng tôi đi tìm hiểu

nhận biết của các em về khái niệm “thích ứng với HĐHT của sv năm thứ nhất ở

môi trường đại học theo hệ thống tín chỉ” Kết quả thống kê cho thấy 86.5% sv

được hỏi lựa chọn “ thích ứng với HĐHT của s v năm nhất ở môi trường đại học theo hệ thắng tín chỉ là sự hòa nhập tích cực, chủ động của s v với các nội

dung của HĐHT trong môi trường đại học theo hệ thống tín chỉ để vượt qua khó

khăn nhằm đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động học tập." Như vậy, đa số sv

được hỏi hiểu được rằng muốn thích ứng với HĐHT ở môi trường đại học sv năm

thứ nhất cần phải hòa nhập tích cực, chủ động với các nội dung của HĐHT, hoạt

động này giúp sv vượt qua các khó khăn, đáp ứng được các yêu cầu của HĐHT

Vậy vấn đề đặt ra là HĐHT ở môi trường đại học theo hệ thống tín chỉ có những

khó khăn và đòi hỏi gì mới mà sv năm thứ nhất cần phải tích cực, chủ động?

Để trả lời cho câu hỏi trên chúng tôi tiến hành làm rõ sự khác biệt cơ bản ừong nội

dung của HĐHT giữa thời phổ thông và đại học để sv tự lựa chọn mức độ thực

hiện của mình, số liệu thống kê cho thấy:

■ không bao giờ ■ thinh thoảng ■ thường xuyên

dưỡng Nam Định.

Hoạt động đăng Hoạt động học Hoạt động học Hoạt động trao Hoạt động trao Hoạt động ôn

k( T C và lớp HP tập trên lớp tập và tự học đổi với bạn bè đổi với thay cô tập, kiểm tra, thi

cử

Biểu đồ 4 :Mức độ thực hiện các nội dung HĐHTcủa s v k l4 chinh quy Đại

Trang 20

học Điều dưỡng Nam Định.

Tỷ lệ sv lựa chọn mức độ thường xuyên trong các nội dung của HĐHT chưa cao (cao nhất là 43.6% và thấp nhất là 18%) con số này cho thấy số sv tự tin, tích cực, chủ động làm chủ được các tình huống cũng như nội dung của HĐHT còn khá hạn chế Trong khi đó tỷ lệ sv lựa chọn ở mức độ thỉnh thoảng đạt tỷ lệ cao nhất (dao động từ 39.5% đến 65.3%) số sv này tuy có những biểu hiện tích cực, cố gắng vượt qua khó khăn nhưng chưa hoàn toàn làm chủ được tình huống cũng như nội dung của HĐHT

Mặc dù tên gọi các nội dung của HĐHT được liệt kê trên đây không có gì mới lạ (trừ hoạt động đầu tiên; hoạt động đăng kí tín chỉ và lớp học phần) so với thời phổ thông trung học, tuy vậy ở từng hoạt động cụ thể có sự khác biệt rõ ràng Ngay khi bắt đầu vào đại học hầu như các bạn sv năm thứ nhất đều khá lúng túng với việc đăng kí tín chỉ và lớp học phần.Dù đã được tập huấn, hướng dẫn nhưng tình trạng đăng kí vào các lớp học phần của năm nhất vẫn là câu chuyện không có hồi kết Trong khi nhiều bạn chủ động, tích cực tìm hiểu nghiên cứu cách thức đăng kí thì còn một bộ phận không nhỏ sv vẫn còn ỷ lại, trông chờ thụ động vào sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, các anh chị khóa trên Khảo sát ở HĐHT này số liệu thống kê cho thấy 16.9% sv được hỏi không bao giờ thực hiện các nội dung cũng như yêu cầu của hoạt động đăng kí tín chỉ và lớp học phần Lý giải cho thực trạng này khi tiến hành phỏng vấn sv chúng tôi nhận được các câu trả lời như sau: “ Việc đăng

kí các lớp học phần thường gặp những lỗi khách quan như mạng không ổn định, thời gian đăng vào đêm, hiện tượng quá tải khi sv cùng đăng kí một lúc ’’ khiến việc đăng kí trở nên trúc trắc, gây cho các bạn sv những hoang mang

lo lắng không tự tin vào việc đăng kí của bản thân vì thế một số em nhờ tới sự trợ giúp của những người xung quanh Có thể đây không phải là lý do quyết định song cũng cho thấy đứng trước các khó khăn, các tình huống có vấn đề đòi hỏi có

sự nỗ lực, khắc phục sv vẫn còn chưa chủ động, chưa tích cực, sự thích ứng chưa cao

Không giống như thời phổ thông việc học tập của các em thường có sự giám sát

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trân Thị Minh Đức (2004), "Nghiên cứu sựthíchứng của sv năm thứnhất Đại học Quốc gia Hà Nội với môi trường đại học”, Đềtài nghiên cứukhoa học đặc biệt cấp Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sựthíchứng của sv năm thứnhất Đại học Quốc gia Hà Nội với môi trường đại học
Tác giả: Trân Thị Minh Đức
Năm: 2004
2. Đỗ Thị Thanh Mai, ( 2 0 0 8 ) , “Thực trạng thích ứng hoạt động học tập cùa s v hệ cao đẳng trường Đại học công nghiệp Hà Nội”, Tạp chí Tâm lý học, S Ố 2 / 2 0 0 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng thích ứng hoạt động học tập cùa s v hệcao đẳng trường Đại học công nghiệp Hà Nội”
3. Đặng Thanh Nga, (2014), “Những yếu tố ảnh hường đến sự thích ứng với hoạt động học tập theo phương thức đào tạo tín chỉ của sv trường Đại học Luật Hà Nội”, Tạp chí Tâm lý học, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố ảnh hường đến sự thích ứng với hoạt động học tập theo phương thức đào tạo tín chỉ của sv trường Đại học Luật Hà Nội
Tác giả: Đặng Thanh Nga
Năm: 2014
4. Mã Ngọc Thể (2016), “ Thích ứng của sv dân tộc thiểu hoạt động học tập Luận án Tiến s ĩ, Khoa Tâm lý học - Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thích ứng của "sv "dân tộc thiểu hoạt động học tập
Tác giả: Mã Ngọc Thể
Năm: 2016
5. Dương Thị Thoan, (2010), “Nghiên cứu sự thích ứng với hoạt động học tập phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chi của sv năm thứ nhất trường đại học Hồng Đức Thanh Hóa”, Tạp chí Tâm lý học, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu sự thích ứng với hoạt động học tập phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chi của "sv "năm thứ nhất trường đại học Hồng Đức Thanh Hóa”
Tác giả: Dương Thị Thoan
Năm: 2010
6. Nguyễn Văn Trình (2015), "Sựthỉchứng vớiHĐHT đào tạo theo chỉ của sv trường Đại học Hà Hoa Tiên ”,Luận văn thạc sỹ Tâm lý học, trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sựthỉchứng vớiHĐHT đào tạo theo chỉ của sv trường Đại học Hà Hoa Tiên
Tác giả: Nguyễn Văn Trình
Năm: 2015
8. A. E Piskun, (2011), Impact of intellectual traits to adapt the learning activities of students the technical university, p.p Lecgapta, Vol 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of intellectual traits to adapt the learning activities of students the technical university, p.p Lecgapta
Tác giả: A. E Piskun
Năm: 2011
9. Volgina T. Iu (2007) The adaptation of students with learning activities schools pedagogy Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm