Nguyễn Bửu Triều theo dõi tại bệnh viện Việt Đức nhận thấy mỗi năm có khoảng 800-1000 người bệnh đến khám vì u phì đại lành tính tuyến tiền liệt với các triệu chứng từ vừa đến nặng thì c
Trang 1T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C Đ IỀ U D Ư Ỡ N G N A M Đ ỊN H
ĐỖ T H U T ÌN H
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất cà các
số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên
Trang 3Trang TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN Đ Ề 1
Chương l.TỔNG QUAN 3
1 Giải phẫu tuyến tiền liệ t 3
2 Cơ chế bệnh sinh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt 3
3 Triệu chứng 4
4 Biến chứng 5
5 Các phương pháp điều trị 6
6 Chăm sóc người bệnh Ư phì đại lành tính tuyến tiền liệ t 7
Chương 2 TỔNG KẾT NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u 12
Chương 3 T H ự C TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN c ứ u 20
Chương 4 GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ X U Ấ T 23
KẾT L U Ậ N 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
ư phì đại lành tính tuyến tiền liệt là một bệnh lý rất thường gặp ở nam giới từ tuổi
50 trở lên Tuổi càng cao tỷ lệ mắc càng lớn Điều tra dịch tễ học tại Mỹ của Garra Way cho thấy: ở tuổi 40 cứ 7 người có 1 người mắc bệnh, tuổi 60 có 50%, tuồi 70
có 70%
Trần Đức Hòe điều tra dịch tễ học 1000 nam quân nhân trên 40 tuổi cho thấy Tỷ
lệ mắc bệnh ở lứa tuổi 50 là 50%, tuổi 60 là 60%, tuổi 70 là 70% và trên 80 tuổi là
100%.
Nguyễn Bửu Triều theo dõi tại bệnh viện Việt Đức nhận thấy mỗi năm có khoảng 800-1000 người bệnh đến khám vì u phì đại lành tính tuyến tiền liệt với các triệu chứng từ vừa đến nặng thì có tới 400 trường họp bắt buộc phải diều trị ngoại khoa.Nếu trước đây việc điều trị ngoại khoa của phì đại lành tính tuyến tiền liệt chủ yếu
là mổ mở thì hiện nay phương pháp phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt đã trở lên phổ biến (chiếm 70-90% số người bệnh Ư phì đại lành tính tuyến tiền liệt cần can thiệp- bệnh viện buộc phải can thiệp phẫu thuật Trong khi đó người cao tuổi thường phối hợp với các bệnh lý tim mạch, hô hấp, đái đường Điều đó đặt ra một vấn đề lớn, nhiều khi nguy hiểm đến tính mạng khi người bệnh cần phải mổ can thiệp.) do những ưu việt mà nó mang lại
Nội soi cắt tuyến tiền liệt là phương pháp phẫu thuật nhẹ nhàng, hiệu quả và có thể áp dụng cho đa số các trường họp phì đại lành tính tuyến tiền liệt đã có chỉ định
mổ, giúp người bệnh tránh được một cuộc mổ mở, việc rạch thành bụng, và nguy cơ biến chứng của vết mổ như nhiễm trùng vét mổ, rò bàng quang Thủ thuật này rất thích hợp cho các người bệnh tuổi cao sức yếu Tuy nhiên phẫu thuật cắt nội soi UPĐLTTT có nhược điểm: chỉ định chặt chẽ, là một kỹ thuật khó, kết quả của phẫu thuật phụ thuộc rất nhiều vào chỉ định và lựa chọn người bệnh, sử dụng dịch rửa trong mổ, trình độ và kinh nghiệm của phẫu thuật viên sử dụng kỹ thuật trong mổ, điều ừị và chăm sóc người bệnh
Đặc biệt là công tác chăm sóc sau mổ đóng vai trò rất lớn đến sự thành công của cuộc phẫu thuật
Trong 3 ngày đầu sau mổ, người bệnh được rửa bàng quang liên tục qua ống thông niệu đạo - bàng quang Ống thông niệu đạo được rút ra sau 3 đến 4 ngày Ngoài ra sau phẫu thuật người bệnh có thể gặp các biến chứng : chảy máu, rò nước
Trang 6tiểu, viêm phổi, viêm đường tiết niệu, suy thận, rối loạn tiểu tiện Chính vì vậy để
đóng góp vào sự thành công của quá trình điều trị người điều dưỡng phải nắm rõ
những quy tắc cụ thể của quá trình chăm sóc cũng như theo dõi người bệnh
về triệu chứng bệnh cũng như phưong pháp điều trị đã có rất nhiều chuyên đề đề
cập đến Tuy nhiên công tác chăm sóc điều dưỡng đối với người bệnh sau mổ nội
soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt thì chưa có chuyên đề nào đề cập đến Chính
vì thế tôi tiến hành làm chuyên đề: “ Thực trạng và các giải pháp chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi u p h ì đại lành tinh tuyến tiền ” với 2 mục tiêu:
1: Trình bày và phân tích quá trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi Ư
phì đại lành tính tuyến tiền liệt
2: Phân tích những điểm còn tồn tại từ đó đề xuất những giải pháp cải tiến quv
trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi Ư phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN l.G ỉải phẫu tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt là tuyến sinh dục phụ tiết tinh dịch Tuyến có hình nón, đáy ở trên, đỉnh ở dưới Tuyến nằm sau khớp mu, trên chậu hông bé, tựa trực tiếp lên hoành niệu dục, phía trước trực tràng ngay dưới nền bàng quang và ôm lấy nền của niệu đạo nam
Phần tuyển nằm dưới niệu đạo to hơn phần tuyến nằm trên niệu đạo ở người lớn bình thường tuyến tiền liệt có kích thước 4cm X 3 cm X 2.5 cm, nặng khoảng 15-20 gam
về phương diện giải phẫu, việc phân chia các thùy của tuyến phụ thuộc vào từng tác giả Thông thường tuyến tiền liệt được chia làm 3 thùy: Thùy phải, thùy trái và thùy giữa Thùy phải và thùy trái ngăn cách nhau bởi một rãnh ờ mặt sau (rãnh càng hẹp thì khả năng bí đái càng cao) Thùy giữa hay thùy thứ ba nằm giữa niệu đạo và ống phóng tinh, không sờ thấy khi thăm khám trực tràng
2 Cơ chế bệnh sinh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Cơ chế bệnh sinh cho đến nay chua thật rõ và có nhiều giả thuyết khác nhau
- Tần suất xuất hiện
Nam giới trên 40 tuổi thường bắt đầu có những nguyên nhân phì đại của tiền liệt tuyến, tuy nhiên chi có khoảng 1/10 là có biểu hiện triệu chứng tắc nghẽn Kiểu
và mức độ phì đại tuyến dường như thay đổi theo chủng tộc: Nam giới thuộc người
xứ Celtic thường có kích thước u phì đại lành tính tuyến tiền liệt lớn hơn người Anh Kích thước u phì đại lành tính tuyến tiền liệt ờ người Anh lại thường lớn hơn
ở người vùng Địa Trung Hải Không có chủng người nào có khả năng miễn dịch đối với bệnh lý này
- Yếu tố nội tiết - Vai trò của Dihydro testosteron (DHT)
Trong những năm gần đây, người ta tìm ra vai trò của testosteron, đúng hơn là DHT, tác động vào tế bào tiền liệt tuyến
Sự phát triển của tiền liệt tuyến phụ thuộc vào nội tiết tố của tinh hoàn trong
đó testosteron là sản phẩm của tế bào Leydig Ở nam giới nếu cắt bỏ 2 tinh hoàn trước tuổi dậy thì sẽ không bị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Testosteron đi qua màng tế bào không cần một cơ chế vận chuyển tích cực nào Khi đến bào tương, dưới tác dụng của men 5 Reductase, là một men trong
Trang 8xoang niệu dục, testosteron chuyển thành DHT hoạt động DHT có ái lực rất cao đối với protein mang receptor với androgen hoà tan Phức hợp này chịu sự hoạt hoá của một men thuỷ phân proteine trong bào tưorng, rồi đi ngang qua màng nhân một cách chủ động và gắn chặt với phần nhận của nhiễm sắt thể, hậu quả là hoạt động sao chép, giải mã và đưa đến tổng họp protein.
- Yếu tố tăng trưởng
Androgen cũng như estrogen, glucocorticoid và những yếu tố liên quan đến nội tiết khác có thể bị ảnh hưởng do thức ăn hay môi trường, nên chúng được xem như là những yếu tố ngoại sinh trong việc điều hoà sự tăng trưởng tiền liệt tuyến.Người ta nhận thấy sự tác động sinh học của những yếu tố ngoại sinh lên tiền liệt tuyến được qua trung gian các yếu tổ điều hoà sự tăng trưởng peptid Những yếu tố này được sinh ra bởi tuyến và ảnh hưởng lên chức năng tiền liệt tuyến bằng cách tác động lên bản thân tế bào và sự tương tác giữa các tế bào để tạo ra các tín hiệu giữa và trong quần thể tế bào
Do vậy, dường như DHT là thiết yếu nhưng nó không chịu trách nhiệm trực tiếp lên
sự tăng trưởng tế bào mà chính các yếu tố nội sinh, đó là các yếu tổ tăng trưởng peptit như EGF (Epidermal Growth Factor), KGF (Keratin Growth Factor), FGF (Fibroblast Growth Factor) sẽ kích thích trực tiếp sự tăng sinh tiền liệt tuyến
- Có nước tiểu tồn đọng, có cảm giác đi tiểu chưa hét khi vừa đi tiểu xong
- Khoảng cách giữa hai lần đi tiểu ngắn
3.2 Triệu chứng thực thể:
Trước tiên cần đánh giá tình trạng đi tiểu của người bệnh Điều này cho phép đánh giá được ít nhiều mức độ khó khăn của sự đi tiểu và các hình thái rối loạn
Trang 9Thăm trực tràng: là động tác cơ bản không thể thiếu Thăm trực tràng sẽ thấy tiền liệt tuyến tăng thể tích, tạo nên một khối lồi vào trong lòng trực tràng, to đều hơi tròn, mật độ chắc, đàn hồi, không đau, còn rãnh giữa và có ranh giới rõ ràng.Tuy nhiên trong thực tể, thăm trực tràng không phải luôn luôn cho kết luận dương tính Hoặc vì ở những người bệnh béo phì, tiền liệt tuyến lên cao cho nên đầu ngón tay không với tới được Hoặc trong những trường hợp u phì đại lành tính tuyến tiền liệt
ở vị trí kín đáo hơn, có thể ở hình thái dạng nhân, thì cũng khó có thể phát hiện được.Và trong những trường họp này chẩn đoán phân biệt với ung thư tiền liệt tuyến là điều bắt buộc Hoặc do tiền liệt tuyến ít to hoặc phát triển vào lòng bàng quang thì cũng không dễ cảm nhận được bằng thăm trực tràng
3.3 Triệu chứng cận lâm sàng:
Các xét nghiệm cận lâm sàng cho phép chẩn đoán chính xác u phì đại lành tính tuyến tiền liệt cũng như để đánh giá các hậu quả trên hệ tiết niệu do u phì đại lành tính tuyến tiền liệt gây nên và góp phần trong việc đề ra phương án điều trị
- Siêu âm: là một xét nghiệm tương đối có giá trị và dễ thực hiện Siêu âm cho phép
đo các đường kính khác nhau của tiền liệt tuyến, sự phì đại của thành bàng quang trước và sau khi đi tiểu, tính được kích thước của u Siêu âm giúp đo thể tích cặn bàng quang Ngoài ra siêu âm phát hiện được các biến chứng kèm theo như sỏi, túi thừa, u bàng quang, thận và niệu quản giãn do ứ nước
+ Định lượng PSA (Prostate specific antigen) và PAP (Prostate acide phosphatase)+ Xét nghiệm vi khuẩn học
+ Cấy nước tiểu và làm kháng sinh đồ
4 Biến chứng:
Trang 10u phì đại lành tính tuyến tiền liệt thường gây ra những biến chứng sau:
4.1 Bí đái không hoàn toàn: xuất hiện trên người bệnh có tồn dư nước tiểu trong bàng quang sau khi đái từ 100 ml nước tiểu trở lên
4.2 Bí đái hoàn toàn: có thể gặp ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh Đây cũng là biến chứng bắt buộc người bệnh đến việc khám và điều trị
4.3. Đái ra máu: người bệnh có u phì đại lành tính tuyến tiền liệt mà xuất hiện đái máu thì thường là biến chứng: do thông đái nhiều lần không đúng kỹ thuật, do viêm nhiễm, do sỏi bàng quang hoặc do ứ đọng nước tiểu tronơ bàng quang, thận gây tăng áp lực dẫn đến cháy máu
4.4 Nhiễm khuẩn niệu: người bệnh bị nhiễm khuẩn niệu dược biểu hiện bởi triệu chứng đái đau, đái buốt và đái dắt Toàn thân: số t cao, chán ăn, mệt mỏi Nếu không được điều trị có thể nhiễm khuẩn huyết Đây là triệu chứng làm cho bệnh lý
u phì đại lành tính tuyến tiền liệt thêm phức tạp Trong thực tế đây là biến chứnơ khó tránh
4.5 Túi thừa bàng quang: khi người bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có túi
thừa bàng quang muốn xác định có thể chụp UIV, chụp bàng quang ngược dòng, siêu âm hoặc soi bàng quang Túi thừa bàng quang còn là yểu tố thuận lợi gây sỏi bàng quang
4.6. Sỏi bàng quang: người bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt khi có sỏi bàng quang kèm theo, các triệu chứng rối loạn tiểu tiện tăng lên đôi khi gây đau đớn khi
đi tiểu khiến người bệnh phải đi khám và điều trị Nguyên nhân là do bàng quang giãn và ứ đọng nước tiểu trong bàng quang
4.7 Suy thận: là hậu quả của ứ trệ nước tiểu kéo dài, bàng quang giãn mỏng mất trương lực gây giãn niệu quản, thận Ngoài ra còn do viêm bể thận ngược dòng Người bệnh trong tình trạng thiếu máu, buồn nôn, kém ăn, mệt mỏi, thiểu niệu hoặc
vô niệu Người bệnh có huyết áp cao, urê máu, creatinin máu tăng cao có khi hôn mê
5 Các phưong pháp điều trị:
Có nhiều phương pháp điều trị Tuỳ vào giai đoạn phát triển của u phì đại lành tính tuyến tiền liệt và các triệu chứng mà lựa chọn các phương pháp điều trị khác nhau
5.1 Điều trị nội khoa:
Trang 11* Chi đ: Được chi định khi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt chưa gây biến chứng Việc điều trị dựa vào sử dụng thuốc và theo dõi tiến triển của bệnh.
- Chế độ sinh hoạt điều độ, ăn uống thích hợp, tránh dùng chất kích thích
- Thuốc đối kháng Alpha - adrenergic, thuốc tác động vào chuyển hóa của
Androgen, thuốc làm giảm co bóp hỗn loạn cơ cổ bàng quang, thuốc thảo mộc
chống viêm, chống phù nề Ngoài ra còn dùng thuốc chống nhiễm khuẩn và diều trị
các triệu chứng rối loạn tiểu tiện
5.2 Điều trị ngoại khoa:
* Chỉ định: được chi định khi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt đã gây biến chứng
hoặc điều trị nội khoa thất bại Có nhiều phương pháp nhưng chủ yếu là phẫu thuật
mổ bóc Ư phì đại lành tính tuyến tiền liệt hoặc cắt đốt nội soi qua niệu dạo
- Cắt đốt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt nội soi qua niệu đạo: Phương pháp này
đến nay vẫn được xem là ’’tiêu chuẩn vàng” trong điều trị u phì đại lành tính tuyến
tiền liệt và đang được áp dụng rộng rãi chẩn đoán Đối với u phì đại lành tính tuyến
tiền liệt giai đoạn II, trọng lượng 60-70g Một số tác giả đề nghị chỉ nên áp dụng khi
trọng lượng u < 50g
- Phẫu thuật mờ:
+ Chi định: với u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có trọng lượng > 70g (Có tác giả
đề nghị > 50g.) hoặc có biến chứng sỏi bàng quang hoặc túi thừa bàng quang
Kỹ thuật: có hai đường chính để bóc u phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
Phẫu thuật theo đường sau xương mu (Millin)
Phẫu thuật qua bàng quang (Hrynstchak)
6 Chăm sóc ngưòi bệnh u phì đại lành tỉnh tuyến tiền liệt:
6.1 Nhận định
- Toàn trạng: thể trạng người bệnh có tốt không? Dấu hiệu sinh tồn: người
bệnh có sốt, có tăng huyết áp không?
- Cơ năng và thực thể: nhận định vết mổ có nhiễm khuẩn, có rò nước tiểu
không? Các ống dẫn lưu bàng quang qua da, dẫn lưu khoang Retzuis, sonde niệu
đao - bàng quang? Nếu đã rút sonde niệu đạo - bàng quang: nhận định tiểu tiện của
người bệnh có tốt không? Ăn ngủ, vận động?
6.2 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng
- Nguy cơ biến loạn dấu hiệu sinh tồn do thiếu hụt khối lượng tuần hoàn
Trang 12Mục tiêu: Người bệnh không bị biến loạn dấu hiệu sinh tồn
|=0Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn
Tuỳ theo tình trạng người bệnh, giai đoạn bệnh, tuỳ vào loại phẫu thuật người điều dưỡng theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong ngày đầu 30 phút hay 60 phút/ lần và thời gian theo dõi có thể 12 giờ, 24 giờ sau phẫu thuật Những ngày tiếp theo nếu dấu hiệu sinh tồn bình thường theo dõi ngày 2 lần Tốt nhất sau phẫu thuật theo dõi dấu hiệu sinh tồn bằng Monitor
Chăm sóc về hô hấp: luôn luôn giữ thông đường thở bằng cách đặt Canuyn-Mayo
đề phòng tụt lưỡi, hút dòm rãi (nếu có), cho đầu nằm nghiêng về một bên tránh chất nôn trào ngược vào đường hô hấp Theo dõi người bệnh thở có dều hay không đều, theo dõi biến chứng ngạt bằng cách theo dõi số lần thở /lphút, biên độ thở, Sp02 qua Monitor, nếu số lần thở >30 lần/1 phút hoặc <15 lần/1 phút thì phải báo cáo lại với thầy thuốc Theo dõi liệt cơ hô hấp do thuốc dãn cơ hoặc tái tác dụng cùa thuốc dãn cơ ( bình thường sau phẫu thuật nếu hết tác dụng của thuốc dãn cơ, người bệnh
sẽ nâng đầu nên khỏi mặt giường và giữ được tư thế đó trong vòng 30 giây) Nếu có biểu hiện liệt cơ hô hấp người bệnh sẽ thở yếu hoặc ngừng thở, lúc đó phải tiến hành hô hấp nhân tạo ngay, báo cáo lại với thầy thuốc Theo dõi hạn chế hoạt dộng
hô hấp do đau vết mổ, người bệnh không dám hít thờ sâu Theo dõi phù nề thanh quản do đặt ống nội khí quản khó khăn gây nên, biểu hiện người bệnh sẽ thở rít Người điều dưỡng cần báo cáo với thày thuốc để dùng thuốc giảm phù nề
Chăm sóc về tuần hoàn: theo dõi xem mạch có đập đều hay không đều, số lần mạch đập/1 phút, đo huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu Nếu trong quá trình theo dõi thấy mạch tăng dần, huyết áp giảm dần, da và niêm mạc nhợt nhạt thì có khả năng bị chảy máu sau phẫu thuật, c ần phải báo cáo ngay với thày thuốc Với gây tê tuỷ sống có thể bị hạ huyết áp, vì vậy cần theo dõi sát
Chăm sóc về nhiệt độ: bình thường sau phẫu thuật nhiệt độ tăng từ 0,5°c đến l°c
Sau phẫu thuật người bệnh có thể sốt cao nguyên nhân do nhiễm trùng - nhiễm độc, rối loạn nước điện giải trầm trọng Trường hợp này cần chườm mát vùng cổ, nách, bẹn, cởi bỏ bớt quần áo, báo cáo thày thuốc dùng thuốc hạ sốt Tuy nhiên người bệnh có thể hạ nhiệt độ nguyên nhân do sốc truyền máu - truyền dịch, sốc nhiễm trùng - nhiễm độc nặng Trường hợp này phải ngừng truyền dịch, truyền máu, ủ ấm, dùng thuốc theo y lệnh
Trang 13- Nguy cơ nhiễm khuẩn vét mổ do phẫu thuật mở, do rò nước tiểu
Mục tiêu: Người bệnh không bị nhiễm khuẩn nước tiểu
i=CChăm sóc vết mổ
Theo dõi vết mổ có chảy máu ở những ngày đầu, nhiễm khuẩn ở những ngày sau Thay băng vô khuẩn vết mổ hàng ngày Đối với phẫu thuật u tuyến tiền liệt nhiễm trùng vết mổ có nguy cơ cao Thường vết mổ nhiễm khuẩn ở ngày thứ 4-5 sau phẫu thuật, khi đã chẩn đoán là nhiễm khuẩn vét mổ thì cần cắt chỉ sớm, tách vết mổ cho dịch mủ thoát ra dễ dàng, có thể cắt chỉ cách quãng hay cắt toàn bộ
Đối với vết mổ không nhiễm khuẩn cắt chỉ vào ngày thứ 7
- Tắc sonde niệu đạo - bàng quang, dẫn lưu do chảy máu, do viêm dườngniệu
Mục tiêu: Người bệnh không bị tắc sonde
t==SChăm sóc các ống dẫn lưu và sonde niệu đạo - bàng quang
Chăm sóc ống dẫn lưu bàng quang qua da: thường là ống Malecot hoặc ống Petzer, bơm rửa ống nếu có máu, cặn mủ Có hai loại ống đặt vĩnh viễn hoặc dặt tạm thời Đặt tạm thời trước khi rút phải kẹp thử người bệnh tiểu được mới rút Đặt vĩnh viễn 3 đến 6 tuần phải thay ống mới
Chăm sóc ống dẫn lưu Retzius: mục đích đặt ống này để dẫn lưu dịch ờ khoang Retziust Sau 24 đến 48h dịch ra ít dần rút ống
Ống dẫn lưu phải được nối xuống túi vô khuẩn hoặc chai vô khuẩn có đựng dung dịch sát khuẩn, để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng Cho người bệnh nằm nghiêng về bên có ổng dẫn lưu để dịch thoát ra được dễ dàng, tránh làm gập, tắc ống dẫn lưu Theo dõi về số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu ra ngoài Bình thường ống dẫn lưu ổ bụng ra với số lượng ít dần và không hôi, nếu ống dẫn lưu ra dịch bất thường, ra máu cần báo cáo ngay với thày thuốc Thay băng chân ống dẫn lưu và sát khuẩn thân ống dẫn lưu, thay túi đựng dịch dẫn lưu hàng ngày
Chăm sóc sonde niệu đạo - bàng quang: Bơm rửa khi bàng quang có máu, mủ hoặc tắc ống
+ Cố định ống thông đúng cách
+ Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày, tránh nhiễm khuẩn ngược dòng
+ Hệ thống dẫn lưu nước tiểu phải được giữ khô ráo nhất là nơi màng lọc, kín, thông, một chiều và thấp hơn bàng quang 60 cm
Trang 14+ Thay ống thông mỗi 5-7 ngày hoặc lâu horn tùy theo chất liệu của ống sonde.
+ Hai giờ sau khi rút ống thông mới được đặt trở lại để chất dịch niệu đạo dễ thoát
ra và sự co thắt nơi niệu đạo trở lại bình thường
+ Khi không cần theo dõi nước tiểu mỗi giờ, ta nên khoá ống lại và xả ra mỗi 3 giờ/lần để tập cho bàng quang hoạt động tránh bị teo
+ Khuyên người bệnh uổng nhiều nước nếu tình trạng bệnh lý cho phép
+ Theo dõi tính chất, số lượng, màu sắc nước tiểu trong suốt thời gian người bệnh được đặt thông tiểu
+ Rút ống thông tiểu sớm khi không còn ý nghĩa trong việc điều trị
+ Giáo dục người bệnh và thân nhân người bệnh hiểu rõ về thôns tiểu để người bệnh yên tâm và họp tác điều trị
- Thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Mục tiêu: Người bệnh đủ dinh dưỡng
!=>Chăm sóc dinh d ư ỡ n g : đảm bảo đinh dưỡng cho người bệnh tránh suy kiệt, cung cấp dinh dưỡng bằng đường ăn uống và qua đường tĩnh mạch Ản nhiều rau xanh, trái cây (cà chua, các thực phẩm giàu vitamin E, rau cải), hạn chế sử dụng các gia vị cay nóng, hạn chế rượu bia, cafe và các chất kích thích, uống nhiều nước vào buổi sáng và buổi trưa, hạn ché uống nước vào chiều tối để tránh tình trạng đi tiểu đêm nhiều lần gây mất ngủ
- Nguy cơ viêm phổi do nằm lâu
Mục tiêu: Người bệnh không viêm phổi
+ Cần kiểm soát đau tốt vì đau làm người bệnh không dám thở sâu, ho
+ Sử dụng phế dung ké khuyến khích, thở máy không xâm nhập nếu không có chống chỉ định cho các người bệnh có nguy cơ cao viêm phổi nhiễm ữùng bệnh viện
- Nguy cơ loét do nằm lâu
Mục tiêu: Người bệnh không không loét
Trang 15<=í>Chăm sóc tránh tránh lo é t:
+ Thường xuyên thay đổi tư thé cho người bệnh: 2 - 3 giờ/lần, dùng các loại gối chêm, kê lưng và các chi sao cho người bệnh được nằm ở tư thế thoải mái nhất (tư thế sinh lý)
+ Cho người bệnh nằm nệm nước (không để người bệnh tiếp xúc trực tiếp với nệm nước bằng cách phủ một tấm vải phủ lên trên rồi mới cho người bệnh nằm)+ Giữ cho ga và vải trải giường luôn khô ráo và phẳng phiu
+ Giữ gìn da khô, sạch sẽ nhất là những vùng dễ bị loét ép, vùng cơ quan sinh dục - chậu mông phải đảm bảo sạch sẽ, khô thoáng sau mỗi lần ĩ죻ười bệnh đi vệ sinh
+ Thường xuyên xoa bóp những vùng dễ bị loét ép
- Người bệnh thiếu kiến thức chăm sóc bệnh
Mục tiêu: Người bệnh có kiến thức chăm sóc bệnh
c=DGiáo dục sức khoẻ
Hướng dẫn cho người bệnh sau khi xuất viện
- Uống nhiều nước
- Tập thể dục thường xuyên, vận động nhẹ nhàng
- Vệ sinh sạch sẽ vùng bộ phận sinh dục hàng ngày
- Khi có đái buốt, đái dắt, đái khó cần đến viện khám lại đề phòng tái phát u6.3 Đánh giá
- Người bệnh được đảm bảo dinh dưỡng tốt, đảm bảo giấc ngủ
- Không bị nhiễm khuẩn đường niệu
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật tốt
- Không nhiễm trùng vết mổ
- Các ống dẫn lưu không tắc, rút đúng thời gian
- Sau phẫu thuật người bệnh đi tiểu tốt, không bị chảy máu sau phẫu thuật
- Người bệnh ăn ngủ tốt, tinh thần có chiều hướng tích cực