Theo thống kê của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế thì ừên thế giới có khoảng horn 85% là Đái tháo đường type 2, mỗi năm có khoảng hơn 3 triệu người chét vì bệnh đái tháo đường trong đó
Trang 1B Ộ Y T Ế TRƯỞNG ĐAI HOC ĐIỂU DƯỠNG NAM ĐĨNH
TRÀN HỮU TÀI
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ-CHĂM SÓC-THEO DỔI
NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI TRUNG TÂM Y
NGƯỜI HƯÓNG DẪN KHOA HỌC
TS.BS Trương Tuấn Anh
Nam Định - 2018
Trang 2Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn TTUT.TS Trương Tuấn Anh đã định hướng học tập, nghiên cứu và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin trân trọng biết ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện khóa luận
Tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp và các đối tượng nghiên cứu đã nhiệt tình cộng tác để tôi có được số liệu cho nghiên cứu này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, cùng tập thể lớp
DI 1D1-VHVL đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ KHÓA LUẬN
Trần Hữu Tài
Trang 3LÒI CAM ĐOAN
Tôi là Trần Hữu Tài, sinh viên lớp DI 1D1, chuyên ngành Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan :
1 Đây là khóa luận do bản thân tôi trực tiếp thực hiện nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TTƯT.TS.BS Trương Tuấn Anh
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công
bố ở Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan Đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sờ nơi mà tỏi thực hiện việc lấy số liệu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này !
Nam Định, ngày 06 tháng 05 năm 2018
Tác giả
Trần Hữu Tài
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẤT TRONG KHÓA LUẬN
ADA: American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Mỹ)BN: Người bệnh
BMI: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
B/M: Chỉ số bụng mông
Cholesterol tỷ trọng cao HDL-C (High Density Lipoprotein - Cholesterol) Cholesterol tỷ trọng thấp LDL-C (Low Density Lipoprotein - Cholesterol) ĐTĐ: Đái tháo đường
IDF : International Diabetes Federation (Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế)JNC: United States Joint National Committee (Liên ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ)
TG : Triglycerid
THA : Tăng huyết áp
UKPDS: United Kingdom Prospective Diabetes Study (Nghiên cứu
tiến cứu về đái tháo đường của Vương quốc Anh)
WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 5M Ụ C L Ụ C
ĐẬT VẤN ĐÊ: 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
Định nghĩa 5
Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường 5
Chẩn đoán 5
Phân loại bệnh đái tháo đường 5
Biến chứng bệnh đái tháo đường 6
Biến chúng cấp tín h 6
Biến chứng mạn tính 6
Một số biến chứng khác 6
Chăm sóc và điều trị người bệnh đái tháo đường 6
Chăm sóc bệnh đái tháo đường typ 2 trước hết là chế độ dinh dưỡng: 6
Hoạt động thể lực và luyện tập: 7
Điều trị tăng glucose máu bằng thuốc: 7
Chăm sóc người bệnh đái tháo đường 7
Nhận định người bệnh: 8
1.5.2 Lập kế hoạch chăm sóc 9
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ư 15
Đối tuợng nghiên cứu 15
Tiêu chuẩn chọn người bệnh 15
Tiêu chuẩn loại trừ 15
Phương pháp nghiên cứu 15
Nội dung nghiên cứu 15
Phưong pháp xác định các chỉ số nghiên cứu: 15
Biện pháp quản lý, theo dõi, điều trị người bệnh 17
Phương pháp đánh giá và thời điểm đánh giá 17
Phương pháp xử lý số liệu 19
CHƯƠNG 3 KẾT QƯẢ NGHIÊN CỨU 22
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 22
Kết quả kiểm soát sau khi chăm sóc và điều trị 3 tháng 22
Trang 6CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 25
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
Tuổi của nhóm bênh nhân đái tháo đường týp 2 25
Thời gian phát hiện bệnh của nhóm bênh nhân đái tháo đường týp 2 26
Tình hình bệnh tăng huyết á p : 26
Chỉ số khối cơ thể(BMI) và tỷ số eo/hông (WHR) 27
Tình hình rối loạn lipid m áu 27
Kết quả kiểm soát glucose máu lúc đ ó i 27
Kết quả kiểm soát các chi số lâm sàng, và cận lâm sàng 28
Kết quả kiểm soát chỉ số huyết á p : 28
Kiểm soát chỉ số khối cơ thể 29
Kết quả kiểm soát glucose máu lúc đ ó i 29
Kết quả kiểm soát dựa vào chi số H bA lc 30
Tình trạng kiểm soát các chỉ số lipid m áu 30
4.2.6 Tình trạng kiểm soát các chỉ số dựa vào việc chấp hành chế độ diều trị 30
KẾT LUẬN 36
KIẾN NGHỊ 37 TÀI LỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 1: Tỷ lệ các thành phần đinh dưỡng trong chế độ ăn của người bệnh
ĐTĐ theo khuyến cáo ADA 2006 7
Bảng 2.1 Đánh giá BMI theo tiêu chuẩn phân loại của Hiệp hội đái tháo đường châu Á- Thái Bình Dương 15
Bảng 2.2 Giá trị bình thường của một số chi số hóa sinh máu 16
Bảng 2.3 Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở người bệnh ĐTĐ typ 2 của Hội Nội tiết- đái tháo đườngViệt Nam năm 2009 18
Bảng 3.1 Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu 20
Bảng 3.2 Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu: 21
Bảng 3.3 Phân bố người bệnh dựa vào biện pháp KS GM ở To và Tj 22
Bảng 3.4 So sánh các chỉ số Lâm sàng tại thời điểm NC với thời điểm T ì 23
Bảng 3.5 Giá trị các chỉ số Cận lâm sàngtại thời điểm NC với thời diểm Tj 23
Bảng 3.6 So sánh giá trị trung bình một số chỉ số giữa hai nhóm 24
Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nhóm tuổi 20
Biểu đồ 3.2 Phân bố tỷ lệ người bệnh theo giới 20
Biểu đồ 3.3 Phân bố tỷ lệ người bệnh theo thời gian phát hiện bệnh 21
Biểu đồ 3.4 Phân bố tỷ lệ BN dựa theo mức độ chấp hành CĐ điều trị 22
D A N H M Ụ C B Ả N G , B IÊ U Đ Ò
Trang 8ĐẬT VẤN ĐÈ
Theo như WHO dự báo “Thế kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hoá Dự báo của các chuyên gia y tế từ những năm 90 của thế kỷ XX đã và đang ừở thành hiện thực Trong đó, đái tháo đường là bệnh không lây nhiễm được WHO quan tâm hàng đầu trong chiến lược chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Theo thống kê của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế thì ừên thế giới có khoảng horn 85%
là Đái tháo đường type 2, mỗi năm có khoảng hơn 3 triệu người chét vì bệnh đái tháo đường trong đó khoảng 80% người bệnh tử vong do biến chứng tim mạch, nhất là những trường hợp đái tháo đường type 2 phát hiện muộn Nhiều người bệnh khi phát hiện bệnh không được quản lý, theo dõi và điều trị đúng, dẫn đến biển chửng nặng
nề Theo WHO, năm 1990 có khoảng trên 30 triệu người mắc đái tháo đường trên toàn cầu, năm 2005 có khoảng 102 triệu người mắc, tới nay 2018 khoảng 250 triệu người và con số đó có thể tăng gấp đôi lên tới 400 triệu người vào những năm 2030 Việt Nam là quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh Một nghiên cửu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương vào cuối tháng 10 - 2008 cho thấy, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam tăng nhanh từ 2,7% (năm 2001) lên 5% (năm 2008) Đái tháo đường đang
là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ cộng đồng Hiện nay nhiều biện pháp được nêu ra nhằm giảm thiểu tỷ lệ biến chứng và tử vong bệnh đái tháo đường ; một trong các vấn đề được đặt ra và đôi khi trở thành thách thức là: Làm thế nào quản lý có hiệu quả người bệnh đái tháo đường ngoại trú để có thể ngăn chặn sự tiến triển của các biến chứng mạn tính ?
Cho đến nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa kiểm soát glucose máu và giảm tần suất biến chứng của bệnh đái tháo đường Kết quả nghiên cứu DCCT (Diabetes Control and Complication Trial) cho thấy kiểm soát glucose máu chặt đã giảm tần suất các biến chứng ở người bệnh đái tháo đường xuống 3- 4 lần Tuy vậy thực tế mức độ kiểm soát các chỉ số trong
đó có glucose máu ở người bệnh đái tháo đường type 2 vẫn còn đạt ở mức thấp, tỷ lệ các biến chứng vẫn xuất hiện ngày càng tăng làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh
Trang 9Tại tỉnh Nam Định, Trung tâm y tế Thành phố Nam Định cùng với Bệnh viện
đa khoa Tỉnh Nam Định và Bệnh viện Nội tiết là các cơ sở khám và điều trị số đông cho người bệnh đái tháo đường được theo dõi, quản lý, chăm sóc theo quy chuẩn mới nhất của Bộ y tế quy định Để góp phần tìm hiểu vấn đề này,chúng tôi đã tiến hành
đề tài nghiên cứu ‘Thực trạng quản lý-chăm sóc-theo dõi người bệnh đái tháo đường tại Trung tâm y tế Thành phố Nam Định năm 2017”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
L Mô tả một sổ đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh đái thảo đicờng
2 Đảnh giá kết quả kiểm soát một số chi số: Glucose máu, HbA lc, huyết áp, chỉ sổ khối cơ thể, lipid máu ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú được quản lý tại Trung tâm y tế Thành phố năm 2017
Trang 10CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN
1.1 Định nghĩa:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Đái tháo đường là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng sự tăng đường máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn insulin hoặc
là do có liên quan đến sự suy yéu trong bài tiết hoặc hoạt động của insulin"
1.2 Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường
1.2.1 Chân đoán:
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định: Theọ ADA năm 1997 và được Tổ chức Y té Thế giới công nhận năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, ĐTĐ được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ > 11,1 mmol/L Kèm theo các triệu chứns uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói > 7,0 mmol/1, xét nghiệm lúc người bệnh
đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn
- Hoặc: Glucose máu ờ thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tănơ glucose máu >11,1 mmol/1 Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1 - 2 lần
1.2.2 Phăn loại bệnh đái tháo đường
1.2.2 ỉ.Đái tháo đường týp 1:
Đái tháo đường týp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số người bệnh đái tháo đường thế giới Nguyên nhân do tế bào bê - ta bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đổi cho cơ thể Đái tháo đường týp 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen
và thường được phát hiện trước 40 tuổi Người bệnh đái tháo đường týp 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn
1.2.2.2 Đái tháo đường týp 2:
Đái tháo đường týp 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% đái tháo đường trên thế giới,thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theotuổi Tuy nhiên, do có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, về thói quen ăn uổng,đái tháo đường týp 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng phát triển nhanh Đặc trưngcủa đái tháo đường týp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin tương đối.Đái tháo đường type 2 thường được chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu
Trang 11sinh lý bệnh của đái tháo đường type 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố
môi trường trong cơ chế bệnh sinh.Người mắc bệnh đái tháo đường type2 có thể
điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợp dùng thuốc để kiểm soát glucose máu,
tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không được tốt thì người bệnh cũng sẽ phải
điều trị bằng cách dùng insulin
Đái đường thai kỳ thường gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máu tăng, gặp khi
có thai lần đầu Sự tiến triển của đái tháo đường thai nghén sau đẻ theo 3 khả năng:
BỊ đái tháo đường, giảm dung nạp glucose, bình thường
1.2.2.4.Các thể đái tháo đường khác (hiếm gặp) Nguyên nhân liên quan đến
một số bệnh, thuốc, hoá chất Khiếm khuyết chức năng tế bào bê - ta Khiếm khuyết
gen hoạt động của insulin Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thươns, carcinom
tụy Các bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, cường năng tuyến giáp
1.3 Biến chứng bệnh đái tháo đưòng:
ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triền
nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Người bệnh có thể tử
vong do các biến chứng này
1.3.1.Biển chứng cấp tính:
Biến chứng cấp tính thường là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp
tính hoặc điều ừị không thích hợp Ngay cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan
ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn có thể là hai biến chứng nguy hiểm
Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin
gây tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa tổ chức
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng,
đường huyết tăng cao
13.2.Biến chứng mạn tỉnh
• Biến chứng tim mạch:
Bệnh lý tim mạch ỡ người bệnh ĐTĐ là biến chứng thường gặp và nguy
hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhưng các nghiên cứu
cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và các
biến chứng tim mạch khác Người đái tháo đường có bệnh tim mạch là 45%, nguy
cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần so với người bình thường THA thường gặp ờ
Trang 12người bệnh đái tháo đường, tỷ lệ mắc bệnh chung của tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường gấp đôi so với người bình thường Trong ĐTĐ type 2, 50% BN ĐTĐ mới được chẩn đoán có THA Người mắc ĐTĐ týp 2 thường kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu Ngoài ra, tỷ lệ biến chứng mạch não ở người bệnh ĐTĐ gấp 1 ,5 -2 lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bình thường Ở Việt Nam, theo nghiên cửu của tác giả Tạ Văn Bình, khoảng 80%
BN ĐTĐ mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch
• Biến chứng thận:
Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứnơ thường gặp, tỷ lệ biến chửng tăng theo thời gian Bệnh thận do đái tháo đườns, khởi phát bàng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất ơây suy thận giai đoạn cuối Để theo dõi bệnh thận ĐTĐ có thể định lượng microalbumin niệu, đo mức lọc cầu thận, định lượng protein niệu/ 24 giờ
• Bệnh lý mắt ở người bệnh đái tháo đường:
Bệnh võng mạc ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp gây mù loà Tần xuất các nước Âu châu là 52%, Bắc Âu là 44 - 77% Theo tác giả Thái Hồng Quang (1989) thấy biến chứng mắt 43,16% trong đó bệnh lý võng mạc mắt là 20% Tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường týp 2 tăng theo thời gian mắc bệnh đái tháo đường Để hạn chế phát triển bệnh võng mạc do đái tháo đường điều quan trọng là kiểm soát tốt glucose máu, nghiên cứu UKPDS cho thấy nếu giảm 1% HbAlc sẽ giảm được 21% biến chứng bệnh võng mạc ĐTĐ
1 3.3.Một số biến chứng khác
Bệnh lỷ bàn chân do đái tháo đường: Tổn thưomg bàn chân ĐTĐ là hậu quả
của bệnh lý thần kinh ngoại biên do giảm nhậy cảm và rối loạn thần kinh tự động,
và thiếu máu do xơ vữa mạch của các mạch máu ở chân Loét bàn chân ở người đái tháo đường là biến chứng nặng nề và cũng thường gặp
Nhiễm khuẩn ở người bệnh đái tháo đường: Viêm phổi,lao phổi,đặc biệt
Trang 13nhiễm trùng đường tiết niệu hay gặp người bệnh nữ viêm bang qang cấp và mạn tính,là nguyên nhân dẫn đến suy thận sớm.Nhiễm trùng răng lợi gây tụt lợi dẫn đến lung lay và rụng răng sớm,tổn thương da như: viêm da,nấm,á sừng,vảy nến
1 4.Chăm sóc và điều trị người bệnh đái tháo đưcmg:
Các hướng dẫn chăm sóc hiện tại đối với đái tháo đường type 2 của Châu Âu, Hội đái tháo đường Mỹ, tổ chức y tế thể giới cũng như của khu vực Châu Á- Thái Bình Dương là đưa ra các mục tiêu cần đạt được cho việc kiểm soát các chỉ số tim mạch, chuyển hóa Tuy nhiên thực tế đa số người bệnh ĐTĐ type 2 được điều trị nội trú không đạt được những mục tiêu này Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát glucose máu đó là : chế độ dinh dưỡng, hoạt độn£ thể lực, thuốc điều trị đái tháo đường và tự chăm sóc (tự theo dõi glucose máu, thay dổi lối sống) Mỗi khảu đều đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát glucose máu và mỗi khâu là một mắt xích góp phần vào giảm tỷ lệ biến chứng của bệnh ĐTĐ
lA.LChăm sóc bệnh đái tháo đường typ 2 trước hết là chế độ dinh dường:
Chế độ dinh dưỡng là một phần trong kể hoạch chăm sóc ĐTĐ Không thể điều trị có hiệu quả ĐTĐ typ 2 nếu không thực hiện tốt chế độ ăn họp lý, cung cấp đầy đủ các thành phần thức ăn và lượng calori đảm bảo cho cân nặng ổn định, phù họp Chế độ dinh dưỡng còn ảnh hường đến các yếu tố nguy cơ tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và béo phì Mục tiêu chăm sóc chế độ dinh dưỡng là:
+ Kiểm soát glucose máu sau ăn và lipid máu
+ Đạt và duy trì cân nặng lý tường
+ Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cá nhân
+ Làm giảm các nguy cơ tim mạch, ngăn ngừa và làm chậm các biến chứng
Trang 14Bảng 1: Tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng trong chế độ ăn của người bệnh
ĐTĐ theo khuyến cáo ADA 2006
Carbonhydrat 45 - 65% nhưng không dưới 130g/n£ày
Chất xơ > 5 g chất xơ/khẩu phần ăn
1.4.2 Hoạt động thể lực và luyện tập:
Hoạt động thể lực và luyện tập đóng vai trò quan trong trong điều tri ĐTĐ tvpe
2 Hoạt động thể lực làm tăng độ nhạy cảm của insulin, nhờ đó cải thiện kiểm soát mức glucose và có thể làm giảm cân Khi điều trị bàng ché độ ăn và luyện tập thể lực không đạt được mục tiêu kiểm soát glucose máu Tiếp theo là bằng thuốc uốnơ
hạ glucose máu đơn trị liệu hoặc điều trị phối hợp đa trị liệu, hoặc điều trị bằng, insulin đơn thuần để đạt được mục tiêu kiểm soát glucose máu
1.4.3 Điều trị tăng glucose máu bằng thuốc:
Điều trị bằng thuốc nhằm điều chỉnh hai rối loạn chính trong cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type 2 đó là tình trạng kháng insulin và giảm tiết insulin hậu quả của suy giảm té bào beta của đảo tụy Mỗi loại thuốc hạ glucose máu sẽ nhằm vào một trong hai mục tiêu này
1.5 Chăm sóc người bệnh đái tháo đường:
Khi người bệnh vào viện, người điều dưỡng phải nhận định người bệnh đái tháo đường thuộc type 1 hay type 2 để có kế hoạch chăm sóc thích hợp
Trang 151.5.1 Nhận định người bệnh:
1.5 ỉ 1 Nhận định qua thăm hỏi người bệnh:
Đẻ có được những thông tin cần thiết cho việc chẩn đoán điều dưỡng một cách chính xác và lập được kế hoạch chăm sóc người bệnh chu đáo, người điều dưỡng phải ân cần với người bệnh, thông cảm chia sẻ và tể nhị khi phỏng vấn người bệnh.Người bệnh được phát hiện bệnh đái tháo đường từ bao giờ?
Triệu chứng xuất hiện đầu tiên là gì?
Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân?
Cảm giác mệt mỏi, khô miệng, khô da?
Trong thực tế, người bệnh đến bệnh viện thường chậm khỉ đă có biển chứng
Do vậy cần hỏi thêm:
Người bệnh có cảm giác rát bỏng, kiến bò, kim châm ờ phần xa của chi và các ngón tay chân không?
Mắt có mờ không?
Răng đau, lung lay dễ rụng, lợi có hay bị viêm?
Các vết sây sước da thường lâu khỏi và dễ bị nhiễm trùng?
Có đau vùng trước tim?
Rối loạn tiêu hóa: thường đại tiện phân lỏng về ban đêm
Các bệnh đã mắc và cách thức điều trị như thế nào?
L5.1.2.Nhận định qua quan sát người bệnh:
Tổng trạng chung: gầy hay mập Khả năng
vận động của người bệnh
Tinh thần: mệt mỏi, chậm chạp hay hôn mê
Da: ngứa, mụn nhọt, lở loét, có thể thấy dấu viêm tắc các vi mạch ở chi dưới
Khi người bệnh quá nặng có thể quan sát được dấu hiệu của giai đoạn tiền hôn mê do đái tháo đường
Trang 161.5.L3.Nhận định qua thăm khảm người bệnh:
Kiểm tra dấu hiệu sống,đánh giá tình trạng phù
Tình trạng tim mạch
Tình trạng hô hấp: khó thờ, viêm phổi, lao phổi
Tình trạng tiêu hoá: tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột
Khám mắt: khả năng nhìn, có đục thủy tinh thể không?
Khám răng: viêm mủ chân răng, răng lung lay, rụng sớm
1.5.1.4.Nhận định qua thu thập các dữ liệu:
Qua gia đình người bệnh
Qua hồ sơ bệnh án, đặc biệt là xem các xét nghiệm và các thuốc đã sử đụns
Chẩn đoán điều dưỡng
Qua phỏng vấn, quan sát, thăm khám và thu thập các dữ liệu, một số chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở người bệnh đái tháo đường như sau:
Ăn nhiều do đái tháo đường
Uống nhiều, tiểu nhiều do tăng áp lực thẩm thấu
Tê tay chân và cảm giác kiến bò do viêm thần kinh ngoại biên
Nguy cơ hạ đường máu do sử dụng insulin
1.5.2 Lập kế hoạch chăm sóc
Người điều dưỡng thu thập được các thông tin cần thiết để có được các chẩn đoán về điều dưỡng Từ đó, xác định các nhu cầu thiết của người bệnh đái tháo đường và lập ra kế hoạch chăm sóc
• Chăm sóc cơ bản:
Để người bệnh nghỉ ngơi, nằm ở tư thế dễ chịu
nhất Buồng bệnh phải yên tĩnh, thoáng mát, sạch
sẽ
Giải thích và trấn an cho người bệnh và gia đình
Trang 17Có kế hoạch hằng ngày ăn uống, dùng thuốc.
Tình trạng sử dụng thuốc và các biến chứng do thuốc gây ra
Các biến chứng của đái tháo đường
• Thực hiện các chăm sóc cơ bản:
Để nằm nghỉ ngơi thoải mái, tránh suy nghĩ, lo lắng
Đạt được cân nặng lý tưởng, chống béo Sụt cân là dấu hiệu duy nhất của việc
điều trị kết quả đái tháo đường typ II.
Chế độ ăn: đảm bảo chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường để kiểm soát tốt đường máu và duy trì cân nặng của người bệnh
Glucid: phải giảm số lượng, thay đổi tuỳ từng người bệnh do thể trạng gầy, béo, hoặc tính chất làm việc Tổng số calo trong ngày khoảng 2240 calo
Chế độ ăn: phụ thuộc vào tuổi, cân nặng người
bệnh Tuổi trẻ < 40 tuổi: 42 Kcalo/kg
Tuổi > 40 tuổi: 32 Kcalo/kg
Thành phần: glucid 50%; lipid: 33% vàprotid: 17%
Bữa ăn nên chia như sau: Bữa sáng: 33%.Bữa trưa: 35%.Bữa tối: 17%.Bữa
nửa đêm: 15%
Vệ sinh hàng ngày: người bị mắc bệnh đái tháo đường luôn bị đe doạ bởi những biến chứng khó tránh trong cuộc sống hằng ngày, rất dễ nhiễm khuẩn nên người điều dưỡng hàng ngày phải giúp người bệnh (nếu bệnh quá nặng) làm những công việc: đánh răng miệng, rửa mặt, người bệnh phải được vệ sinh da sạch sẽ, tắm
Trang 18gội bằng xà phòng và nước sạch, những chỗ sây sước phải luôn được giữ vệ sinh sạch sẽ Mụn nhọt, lở loét hàng ngày phải được thay băng sạch sẽ, khô ráo và tránh
bị nhiễm trùng, thay quần áo hàng ngày (quần áo, ra giường phải được sấy hấp ) và thay ra trải giường hàng ngày để phòng tránh nhiễm khuẩn da
Người điều dưỡng cần chăm sóc theo dõi không những trong thời gian người bệnh nằm viện mà ngay cả khi người bệnh đã ra viện
Mỗi mũi tiêm cách nhau 5 cm, không tiêm một chỗ quá 3 lần Kéo da lên 1 cm
và tiêm thẳng góc vào nép da thuốc uổng sulfamid chống tăng đường huyết; thuốc kháng sinh, các vitamin, các thuốc điều trị biến chứng
Thực hiện các xét nghiệm: đường máu, nghiệm pháp tăng đường máu, đường niệu, protein niệu, bilan lỉpid
Soi đáy mắt, điện tâm đồ
• Thực hiện y lệnh:
Tiêm insulin dưới da đúng liều, đúng giờ và luôn phải đổi vùng tiêm (vì tổ chức vùng tiêm dễ bị thoái hoá mỡ làm cho vùng tiêm không ngấm thuốc)
Sử dụng thuốc uống sulfamid chống đái tháo đường
Làm các xét nghiệm cơ bản: đường máu, đường niệu, chuyển hoá cơ bản
• Gỉáo dục sức khoẻ cho người bệnh và gia đình:
Phát hiện bệnh khi còn ở giai đoạn tiền lâm sàng bằng cách xét nghiệm đường huyết và đường niệu trong cộng đồng để có thể giúp cho người bệnh điều chỉnh chế
độ ăn khi có rối loạn về các xét nghiệm trên, không cần dùng thuốc mà vẫn lao động
Trang 19Tuy nhiên cần lưu ý khi người bệnh có đường máu 300 mg % hoặc ceton khniệu, ông được tập thể dục hoặc lao động nặng mà phải nghỉ ngơi.
Những người béo phì nên ăn một chế độ ăn ít calo so với những người bình thường và cũng được theo dõi kỹ hơn về các xét nghiệm đường máu và đường niệu Tránh làm việc quá sức, xúc cảm mạnh khi người bệnh còn biểu hiện nhẹ
Giáo dục cho người bệnh biết được các biến chứng dễ xảy ra và nhất là biến chứng nhiễm khuẩn, đề cao vấn đề vệ sinh cá nhân, vệ sinh da để tránh biến chứng
Những người trong gia đình cân được theo dõi băng xét nghiệm đẻ phát hiện bệnh sớm
Các kết quả xét nghiệm: đường máu, đường niệu để đánh giá tiến triển của bệnh, điều chỉnh liều lượng thuốc và có kế hoạch chăm sóc thích họp
Các dấu hiệu sinh tồn đã được theo dõi và ghi chép đầy đủ
Các biến chứng của bệnh có giảm đi hay nặng lên
Vấn đề thực hiện chế độ ăn uống
Đánh giá lượng nước vào ra hàng ngày
Việc chăm sóc điều dưỡng có được thực hiện đầy đủ, đáp ứng yêu càu của một người bệnh đái tháo đường hay không?
càn bổ sung những điều còn thiếu vào kế hoạch chăm sóc
Trang 20CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1.ĐỐÌ tưọng nghiên cứu:
Trong số hơn 2300 người bệnh ĐTĐ đang được theo dõi, điều trị tại Trung tâm y tế Thành phố Nam Định , chúng tôi chọn được 150 người bệnh nội trú ĐTĐ type 2 tại khoa Nội tổng họp đưa vào nghiên cứu từ tháng 01 năm 2017 đến tháng
12 năm 2017
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh
* Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào tiêu chuẩn của TCYTTG(WHO) năm 2010:
+ Glucose máu đói (sau bữa ăn cuối cùng 8-12 giờ) > 7.0 mmol/1 (phải làm ít nhất 2 lần) hoặc
+ Glucose máu bất kỳ > 11.1 mmol/1 két họp với các triệu chứng tăng tăng glucose máu (làm 2 lần) hoặc
+ Glucose máu giờ thứ 2 của nghiệm pháp dung nạp >11.1 mmol/1
* Chẩn đoán đái tháo đường typ 2 theo tiêu chuẩn:
+ Bệnh tiến triển từ từ
+ Thường có cơ địa béo phì hiện tại hoặc trước đó
+ Không có chiều hướng nhiễm toan - ceton
+ Định lượng insulin máu bình thường
+ Glucose máu kiểm soát được khi áp dụng chế độ ăn hợp lý, vận động thể lực đều đặn, hoặc két họp với thuốc uống hạ GM, hoặc insulin liều thấp
* Chẩn đoán lần đầu hoặc đã điều trị tại các cơ sở y tế khác
* Có điều kiện khám định kỳ và theo dõi lâu dài tại bệnh viện
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
+ Đái tháo đường typl, ĐTĐ thai kỳ, các loại ĐTĐ khác có nguyên nhân
+ Người bệnh có những bệnh nội tiết khác kèm theo (Basedow, hội chứng Cushing, to đầu chi )
Trang 21+ Người bệnh có biến chứng cấp tính , ác tính.
+ Những BN mất máu cấp hoặc mạn, thiếu sắt, xuất huyết tiêu hoá, nhiễm sắc tố sắt ảnh hưởng tới kết quả HbAlc
+ Người bệnh không có điều kiện theo dõi, chuyển vùng
2.2 Phưong pháp nghiên cứu:
Phương pháp mô tả, cắt ngang
2.2.1.Nội dung nghiên cứu
Tất cả người bệnh điều trị tại khoa Nội tổng họp :
+ Hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và làm bệnh án theo mẫu thống nhát
+ Làm các xét nghiệm sinh hóa máu, nước tiểu, huyết học
+ Những người bệnh đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được tham gia tư vấn giáo dục
BN ĐTĐ, tư vấn giáo dục về chế độ ăn hợp lý tại khoa.Kê đơn điều trị theo phác dồ
+ Tất cả người bệnh được hẹn khám lại theo định kỳ hàng tháng để chỉnh liều thuốc (tùy theo kết quả khám và xét nghiệm của BN)
+ Đánh giá mức độ kiểm soát 3 tháng một lần
+ Đến thời điểm cuối dựa theo kết quả phỏng vấn tại những lần khám mà người bệnh sẽ được phân làm 2 nhóm: Nhóm chấp hành tốt chế độ điều trị và nhóm chấp hành chưa tốt chế độ điều trị và so sánh kết quả kiểm soát các chỉ số giữa 2 nhóm
Trang 222.2.2.Phưong pháp xác định các chỉ sỗ nghiên cứu:
* Hỏi bệnh, thăm khám làm sàng, làm bệnh án theo mẫu thống nhất
+ Hành chính : tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại liên lạc (để liên lạc với người bệnh nhắc nhở đến khám theo hẹn)
+ Tiền sử bản thân và gia đình
- Gia đình có ai mắc bệnh đái tháo đường
- Tiền sử bản thân mắc các bệnh phối hợp khác
+ Thời gian được chẩn đoán ĐTĐ, hoàn cảnh phát hiện bệnh
+ Việc điều trị bệnh ĐTĐ: Phương pháp (chế độ dinh dưỡng, luyện tập, thuốc).+ Việc chấp hành các chế độ điều trị bệnh đái tháo đường: dùng thuốc có thường xuyên theo hướng dẫn, có đi kiểm ừa định kỳ theo hẹn ,
+ Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ như: mắt, thận, tim mạch
+ Các bệnh phối hợp
* Khám lâm sàng
+ Chỉ số khối cơ thể - Body Mass Index (BMI)
Cân nặng (kg)BMI = - - Đơn vị tính : kg/ m2
[Chiều cao(m)]2
Đánh giá chỉ số khối cơ thể theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới đề nghị cho khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Bảng 2.L Đánh giá BMI theo tiêu chuẩn phân loại của Hiệp hội đái tháo đường
châu Á- Thái Bình Dương