Một số giải pháp nâng cao nhận thửc về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa thành phố Hòa Bình:..... Báo cáo của liên đoàn đái tháo đường qu
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐÊ
TÓT NGHIỆP ĐIÈU DƯÕNG CHUYÊN KHOA CẤP I
NAM ĐỊNH-2 0 1 6
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất cả các
số liệu trong báo cáo này chưa được công bổ trong bất cứ công trình nào khác Nếu
có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
VŨ TRƯỜNG GIANG
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tớíYS.BS Ngô Huy Hoàng-
Phó hiệu Trưởng Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định - người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các sỹ và điều dicởng tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hòa Bình đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong toàn trường, gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Do sự hạn chế về thời gian và điều kiện công tác, chuyên đề không tránh khỏi sai sót, mong thầy cô và các bạn thông cảm và đóng góp ỷ kiến.
Xin chân thành cảm ơn!
Hòa Bình, tháng 06/2016
Học viên
VŨ TRƯỜNG GIANG
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤCLỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II Cơ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN 3
1 Cơ sở lý luận về đái tháo đường 3
1.1 Bệnh học đái tháo đường 3
1.2 Biến chứng cấp tính bệnh đái tháo đường: 4
1.3 Các biến chứng mạn tín h 6
1.4 Phòng ngừa biến chứng đái tháo đường 7
2 Cơ sờ thực tiễn về đái tháo đường 11
2.1 Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type 2 trên thế giới: 11
2.2 Tình hình mắc bệnh ĐTĐ tại Việt Nam [4] 11
2.3 Thực trạng nhận thức về chế độ ăn của người bệnh Đái Tháo Đường Type II ở khoa nội bệnh viện Thành Phố Hòa Bình 12
2.4 Một số giải pháp nâng cao nhận thửc về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa thành phố Hòa Bình: 13
3 Một số khẩu phần ăn cơ bản 19
III KẾT LUẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 6IDF Liên đoàn đái tháo đường quốc tế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Một số khuyến cáo về các tỷ lệ thành phần bữa ăn cho người mắc bệnh
ĐTĐ 15Bảng 2 Thành phần của một số thức ăn 17Bảng 3 Bảng chuyển đổi hàm lượng calo ở một số thực phẩm hay gặp 17
Trang 8L ĐẶT VẤN ĐÈ
Hiện nay, bệnh đái tháo đường đã trở thành một trong những bệnh không lâyphổ biến nhất trên toàn cầu Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân gây tử vong đứnghàng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước đang phát triển và đang là một bệnh phổ biếnở các nước đang phát triển Báo cáo của liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF)năm 2011 cho thấy thế giới có 366 triệu người bị đái tháo đường và ước tính sẽ tăng lên 552 triệu người vào năm 2030, tỷ lệ mắc đái tháo đường type 2 chiếm 90% tổng số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường và có đến 80% số bệnh nhân tử vong do đáitháo đường thuộc các nước
có thu nhập trung bình và thấp [20],
Ở Việt Nam theo kết quả điều tra bệnh đái tháo đường năm 2008, tỷ lệ mắcbệnh đái tháo đường trong cả nước là trên 5%, tại các thành phố lớn và khu côngnghiệp có tỷ lệ từ 7% đến 10%, tỷ lệ mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán trên 64%, cótới 70% đến 80% số người tham gia phỏng vấn không hiểu biết
về bệnh và cáchphòng bệnh [13].Các biến chứng của bệnh đái tháo đường như: bệnh mạch vành, bệnh mạchmáu ngoại vi, đột quỵ, bệnh lý thần kinh do đái tháo đường, hoại tử chi, tổn thưcmgthận và mù đang làm tăng tỷ lệ người khuyết tật, giảm tuổi thọ và kéo theo đó lànhững khoảng chi phí khổng lồ cho cộng đồng bị bệnh Chi phí đối với các dịch vụchăm sóc sức khỏe cho người
bị đái tháo đường lên tới 465 tỷ đô la, chiếm 11% tổng số ngân sách y tế cho nhóm người từ 20-79 tuổi năm 2011, trong đó chi phí chủ yếu dành cho điều trị biến chứng của đái tháo đường, bao gồm biến chứng về tim mạch, đột quỵ, cắt cụt chi, suy thận và mù lòa [11], [20] Tuy nhiên, nếu bệnh nhân đái tháo đường tuân thủ điều trị tốt, thay đổi chế độăn uống, hoạt động thích họp thì họ
sẽ giảm nguy cơ mắc các biến chứng, có cơ hội sống như người khoẻ mạnh bình thường [14]
Chính vì vậy, việc truyền thông, tư vấn, cung cấp những kiến thức về bệnh cho bệnh nhân sẽ có hiệu quả cao, thiết thực trong việc kiểm soát đường
Trang 9huyết và phòng ngừa một số biến chứng của ĐTĐ
Theo số liệu báo cáo thống kê của Bệnh viện đa khoa Thành phố Hòa
Bình năm 2014, 2015 và 05 tháng đầu năm 2016 thì bệnh đáitháo đường điều
trị ngoại trú tại bệnh viện mỗi năm càng tăng với số người bệnh hàng năm là
250, 370, 502 người bệnh và số người bệnh phải nhập viện điều trị nội trú
dobiến chứng của đái tháo đường năm 2014 có 141 người bệnh, năm 2015 có
220 người bệnh và 05tháng đầu năm 2016 có 330 người bệnh [12] Tại sao số
người bệnh đái tháo đườngphải nhập viện điều trị do biến chứng cao, hiện có
bao nhiêu người bệnh có kiến thức về ĐTĐ và có bao nhiêu người bệnh hiểu
được sự cần thiết của dinh dưỡng ảnh hưởng tới quá trình điều trị,đúng để
phòng các biến chứng do bệnh đái tháo đường, những yếu tố nàoliên quan tới
kiến thức, phòng biến chứng ở bệnh đái tháo đường này
Để có cơ sở khoa học trả lời cho các câu hỏi trên, từ đó đề xuất các giải
pháp hữuhiệu với các bên liên quan như: Người bệnh, gia đình người bệnh,
bệnh viện, CBYT, Nhằm làm giảm số ca bệnh đái tháo đường phải nhập
viện và làm chậm các biến chứng của bệnh đái tháo đường, kéo dài cuộc
sống Đồng thời có cơ sở xâydựng những giải pháp chiến lược phòng biến
chứng bệnh đái tháo đường và truyềnthông, tư vấn giáo dục sức khỏe nhằm
làm thay đổi hành vi phòng biến chứng Xuấtphát từ thực tế trên, được sự ủng
hộ của ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa thành phố Hòa Bình tôi nhận thấy
rằng cần thực hiện chuyên đề “Thực trạng nhận thức về chế độ ăn của ngưòi
bệnh Đái Tháo Đường Type II ỏ- khoa nội bệnh viện Thành Phố Hòa Bình ”
nhằm mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng nhận thức về chế độ ăn của người bệnh Đái Tháo Đường
type II ở khoa nội bệnh viện Thành Phố Hòa Bình.
2 Đề xuất một số biện pháp cài thiện nhận thức về chế độ ăn của người
Trang 10II CO SỞ LÝ LUẬN THựC TIỄN
1 Cơ sỏ* lý luận về đái tháo đưòng
1.1 Bệnh học đái tháo đường
1.1 LĐịnh nghĩa:
Theo WHO (2002): “ĐTĐ là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc phải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần kinh”
Theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2004: “ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuvết hoạt động insulin, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu”
ỉ ỉ.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường:
Việc chẩn đoán bệnh đái tháo đường sẽ không khó khăn khi bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng cổ điển như: ăn nhiều, sụt cân, đái nhiều, uống nhiều, có đường niệu và glucose máu tăng cao Tuy nhiên, những trường họp có triệu chứng lâm sàng rầm rộ thường ít gặp hoặc glucose máu lúc đói ở mức bình thường thì việc chẩn đoán hoàn toàn dựa vào các xét nghiệm hóa sinh
Theo ADA năm 1997 và được Tổ chứcY tế Thế giới công nhận năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, đái tháo đường được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ > 11,1 mmol/1 Kèm theo các triệu chứng uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói > 7,0 mmol/1, xét nghiệm lúc bệnh nhân
đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn
- Tiêu chuẩn 3: Glucose huyết sau làm nghiệm pháp tăng glucose huyết với
75 gam glucose sau 2 giờ trên 11,1 mmol/1 (>200mg/dl)
Trang 11Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1 - 2 lần trong những ngày sau đó
1.1.3 Phân loại
Bệnh đái tháo đường được phân ra các loại sau đây:
- Đái tháo đường typ 1: (đái tháo đường phụ thuộc vào insulin) Phần lớn xảy
ra ờ trẻ em, người trẻ tuổi và thường có yếu tố tự miễn Ở Việt Nam chưa cỏ số liệu điều tra quốc gia, nhưng theo thống kê từ các bệnh viện thì tỷ lệ mắc ĐTĐ type 1 vào khoảng 7 - 8 % tổng số bệnh nhân ĐTĐ
- Đái tháo đường typ 2: (đái tháo đường không phụ thuộc vào insulin) là thể đái tháo đường kháng insulin hoặc giảm khả năng bài tiết insulin, chiếm đa số bệnh nhân mắc đái tháo đường nói chung (90%), thường xảy ra ở người lớn tuổi, nhưng
có xu hướng trẻ hóa, đường huyết thường tăng cao nhiều năm trước khi được chẩn đoán, bệnh thường biểu hiện có các triệu chứng nhẹ, được chẩn đoán tình cờ hoặc khi bệnh đã có các biến chứng do bệnh đái tháo đường gây nên Đa số bệnh nhân thuộc loại béo (90% các bệnh nhân ở các nước đã phát triển) Phần lớn bệnh đái tháo đường typ 2 là do hậu quả của tình trạng tăng cân và ít hoạt động thể lực
- Đái tháo đường thai kỳ: do rối loạn dung nạp glucose, xuất hiện lần đầu tiên khi có thai, và thường mất đi sau đẻ Loại đái đường này gặp từ 1- 2% ở người mang thai có tiền sử gia đình có đái đường, tiền sử thai nhi chết trước khi sinh hoặc
dị dạng,
- Các thể đái tháo đường khác (hiếm gặp):Khiếm khuyết chức năng té bào do gen, giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết khác
1.2 Biến chứng cấp tính bệnh đáỉ tháo đường:
1.2.1 Hạ đường huyết
Hạ đường huyết là biến chứng thường gặp nhất trong bệnh ĐTĐ, nếu khôngđược phát hiện và xử ừí kịp thời có thể dẫn tới tử vong, đặc biệt là ở những bệnhnhân lớn tuổi và có tiền sử tim mạch Hạ đường huyết xảy ra do sự dư thừa tươngđối insulin trong máu Mức đường gây ừiệu chứng hạ đường huyết thay đổi
Trang 12tùytừng người, thậm chí ở cùng một người nồng độ này cũng khác nhau tùy hoàncảnh [6].
Một nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở xem xét các hồ sơ của 233 đốitượng (92 nam, 141 nữ) với tiểu đường type 2 được điều trị tại một bệnh viện ờ
Hàn Quốc đã nhập viện vì hạ đường huyết Kết quả: 74 (31,8%) bệnh nhân đượcxác định với hạ đường huyết thường xuyên và 159 (68,2%) không tái phát Cũngtừ nghiên cứu này đã tìm ra hạ đường huyết gồm có: Dùng quá liều thuốc tiểuđường (hay insulin); ăn uống không đúng giờ giấc; bỏ qua các bữa ăn chính haybữa ăn phụ; vận động nhiều hơn bình thường; uống rượu khi bụng đói, mắc cácbệnh nhiễm trùng [15] Khi đường huyết xuống quá thấp, bệnh nhân có thể cónhững triệu chứng như sau: Run rẩy, toát mồ hôi, mệt mỏi, thấy đói, mờ mắt haynhức đầu, thấy tê dần ở miệng và môi [15]
1 Tăng đường huyết
Khi đường huyết luôn luôn ờ mức cao cơ thể không kiểm soát được nhữngbiến chứng của bệnh ĐTĐ Đường huyết có thể tàng lên từ từ, mỗi ngày một
ít vàcũng có thể một lúc tăng cao rất nhanh Đường huyết có thể tăng cao khi khôngdùng đủ thuốc viên tiểu đường (hay insulin), đang đau ốm hay bị căng thẳng tinhthần (stress), ăn uống quá độ, ăn nhiều thức ăn có chứa nhiều đường hoặc khôngvận động cơ thể như thường lệ [15]
1.2.3 Nhiễm acid do tăng ceton huyết
Là tình trạng nhiễm độc do bị toan hóa, vì tăng nồng độ axit acêtic, đây là sảnphẩm của những chuyển hóa dở dang do thiếu insulin gây ra ở người ừẻ tuổi mắcĐTĐ type 1, những vấn đề tâm lý cộng với rối loạn về ăn uống có thể là do yếu tốgóp phần trong 20% các trường hợp nhiễm toan tái diễn Các yếu tố khác thúc đẩysự xuất hiện nhiễm toan ceton gồm tai biến mạch máu não, uống nhiều rượu, viêmtụy, chấn thương và một số thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrat, [3]
Triệu chứng nhiễm acid do tăng ceton huyết nặng nhất có thể dẫn tới rối loạntâm thần, lú lẫn rồi đi vào hôn mê và nặng là trụy tim mạch [15]
1.2.4.Tăng áp lực thẩm thấu
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu hay gặp ở người ĐTĐ type 2 thể béo yếu tốthúc đẩy sự xuất hiện của hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng nặng của mộtsố
Trang 13bệnh như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, chấn thương hay nhiễmtrùng nặng Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, trở nên lơ mơ, lú lẫn rồi đi vào hôn mêtrong các trường hợp nặng Tỷ lệ tử vong của người bệnh ĐTĐ hôn mê tăng áp lựcthẩm thấu khoảng 15% [3]
1.3 Các biến chứng mạn tính
1.3.1 Biến chứng mắt
Các biến mắt do đái tháo đường là nguyên nhân chính gây mù lòa ở các nướcphát triển Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường type 2 cần được khámchuyên khoa mắt và được theo dõi định kỳ Nếu có kèm tăng huyết áp thì cần điềutrị tích cực tàng huyết áp vì nó làm tăng tần suất cũng như làm nặng thêm bệnhvõng mạc do đái tháo đường, đối với bệnh đái tháo đường type 2 có khoảng 25%bệnh nhân bị bệnh lý võng mạc không tăng sinh Tần suất bệnh võng mạc eia tăngkhoảng 8%/năm, cho nên sau thời gian bị bệnh thì tần suất này là 50% và sau 20năm có thể tới 100% [7], [17]
1.3.2 Biển chứng thận
Bệnh thận đái tháo đường là một bệnh lý vi mạch của thận đặc trưng bời sựdày màng đáy của mao mạch cầu thận, lắng đọng các glycoprotein ờ trung mạc Tổnthương sớm nhất của bệnh đái tháo đường được báo hiệu bằng sự xuất hiện lượngnhỏ protein (albumin) niệu tức là microalbumin niệu, protein niệu > 30mg/L
có thểphát hiện bằng các định lượng tìm microalbumin ở labo (từ 30- 300mg/L),microalbumin niệu được coi là một dấu ấn không riêng cho bệnh đái tháo đường màcòn có thể của các bệnh lý mạch máu lớn, xét nghiệm microalbumin niệu các bệnhnhân đái tháo đường type 2 vào thời điểm chẩn đoán và được kiểm tra hàng nămsau đó Để chẩn đoán ban đầu chính xác cần khẳng định có tình trạng microalbuminniệu ở 2 trong 3 lần xét nghiệm ừong vòng từ 3 đến 6 tháng để loại trừ các trườnghợp dương tính do rối loạn thoáng qua như sau gắng sức, nhiễm khuẩn tiết niệu, đáimáu, bệnh lý do virus và tăng đường huyết [7], [17]
1 . 3 . 3 . Biến chứng thần kinh
Bệnh lý thần kinh được coi như một biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh đáitháo đường, tình trạng này có thể biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau, Thường
Trang 14gặpnhất là bệnh lý viêm đa rễ thần kinh cảm giác vận động đối xứng ở phần xa do đáiđái tháo đường Đánh giá khả năng bệnh lý thần kinh do đái tháo đường cần đượcbắt đầu bằng cách khai thác triệu chứng đau, tê bì và dị cảm ở chân tay, khám tổngthể thần kinh cần được tiến hành hàng năm, cần đánh giá phản xạ gân sâu và mộtloạt đánh giá đáng giá cảm giác Mặc dù không có điều trị đặc hiệu giúp làm giảmbiến đổi tiến triển của bệnh lý viêm đa dây thần kinh cảm giác vận động ờ phần xado đái tháo đường, song kiểm soát chặt chẽ nồng độ đường huyết có thể giúp dựphòng tiến triển của biến chứng này [7], [17].
1.3.4 Loét bàn chân
Các bệnh nhân đái tháo đường sẽ xuất hiện các vấn đề về bàn chân do hậu quảkết hợp của tình trạng tổn thương mạch máu và thần kinh và kèm lên sẹo vếtthương Đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây tình trạng cắt cụt chi dướikhông do nguyên nhân chấn thương tại Hoa Kỳ [8] Bệnh bàn chân có thể gây raloét và và cắt cụt chi, đây cũng là một lý do phổ biến khiến bệnh nhân đái tháođường phải vào bệnh viện Việc kiểm soát đường huyết kém có thể dẫn đến bệnh lýthần kinh ở 25% bệnh nhân đái tháo đường, trong khi bệnh mạch máu ngoại biên cóở khoảng 15% Chấn thưomg nhỏ ở người bệnh lý thần kinh và/hoặc bệnh mạchmáu ngoại biên có thể tạo nên ổ loét, với nhiễm trùng thêm vào đó, ổ loét có thểkhông lành lại được và cuối cùng dẫn đến cắt cụt chi Hầu hết các bệnh lý bàn chânđều có thể phòng ngừa được thông qua giáo dục, phát hiện sớm và điều trị tích cựcsớm [5], [7]
1.3.5 Bệnh lý tỉm mạch
Bệnh động mạch vành và đột quỵ xuất hiện thường xuyên hom ở bệnh nhân đáitháo đường là nguyên nhân phổ biến nhất làm tăng tỉ lệ đau ốm và chết non Bệnhđái tháo đường làm tăng nguy cơ hội chứng mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim,rung nhĩ, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên và đột tử cao gấp 2 đến 5 lần so vớinhóm đối tượng không đái tháo đường [5], [7]
1.4 Phòng ngừa biến chứng đái tháo đường
Biến chứng đái tháo đường là không thể tránh khỏi, tuy nhiên chúng ta có thểlàm chậm tiến triển của các biến chứng và hạn chế mức độ biến chứng bằng
Trang 15cáchquản lý tốt bệnh đái tháo đường Bién chứng xuất hiện sớm hay muộn, ngoàinguyên nhân quản lý tốt hay xấu còn phụ thuộc vào type mắc bệnh Biến chứngmạch máu nhỏ thường xảy ra ờ người tiểu đường type 1 sau 5 năm mắc bệnh,nhưng lại có ngay từ khi mắc bệnh mới được chẩn đoán đái tháo đường type 2
[8],
Để điều trị bệnh cũng như phòng chống bệnh đái tháo đường có hiệu quả,không thể chỉ trông chờ vào cơ quan y tế, vào kỹ thuật tiên tiến mà bản thân ngườibệnh và toàn xã hội phải tự thấy có trách nhiệm, từ việc tuyên truyền giáo dục, đếnviệc cải tiến công nghệ thực phẩm, thay đổi lối sống thực hiện chế độ ăn uống hợplý kết hợp với gia tăng vận động Điều này không chì dể phòng bệnh đái tháo đườngmà còn góp phần vào việc phòng ngừa các biển chứng cùa bệnh nhằm năng cao chấtlượng cuộc sống của cộng đồng nói chung và của người bệnh đái tháo đường nóiriêng
Theo khuyến cáo điều trị đái tháo đường 2012 của Hiệp hội đái tháo đườngMỹ (ADA), Bệnh nhân đái tháo đường muốn phòng tránh những biển chứng củabệnh cần thực hiện tốt những việc sau: theo dõi và kiểm soát đường huyết, tự theodõi đường huyết nên thực hiện nhiều lần mỗi ngày đối với bệnh nhân đang tiêmlnsulin nhiều lần hoặc được điều trị bằng Insulin Đối với bệnh nhân tiêm ít thườngxuyên, điều trị bằng thuốc uống hoặc chế độ ăn đơn thuần, tự theo dõi đường huyếtlà rất hữu ích để theo dõi điều trị; Đo HbAlc ít nhất 2 lần mỗi năm/ BN có đườnghuyết ổn định; Đo HbAlc 4 lần mỗi năm/ BN đang thay đổi thuốc hay đường huyếtchưa đạt mục tiêu Mục tiêu HbAlc < 6,5% Khuyến cáo trên những BN mới bịĐTĐ, thời gian sống còn lâu, không có bệnh mạch vành; Mục tiêu HbAlc < 8%
Khuyến cáo cho những BN từng bị hạ đường huyết nghiêm trọng, tuổi thọ hạn chế,biến chứng mạch máu nhỏ và lớn, hoặc trên những bệnh lâu năm khó đạt mục tiêuđiều trị dù đã dùng nhiều thuốc, kể cả Insulin Thuốc điều trị bệnh nhân cần tuyệtđối tuân thủ điều trị thuốc theo chỉ định của bác sĩ, uống thuốc đúng giờ, đúng liềulượng, nếu quên uống thì không được uống bù vào thời gian sau đó [49]
Dinh dưỡng điều trị: Mục tiêu chung chế độ ăn [1], [16], [21] Đưa mức đườnghuyết về càng gần bình thường càng tốt; Bảo vệ tim mạch, kiểm soát huyết áp,chống lại các loại chất béo có hại cho tim mạch; Giữ cân nặng ở mức hợp lý;