1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng kiến thức về chế độ ăn ở người bệnh tăng huyết áp

41 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của người bệnh tăng huyết áp và một số yểu tố liên q u an ..... Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của người bệnh tăng huyết áp và một số yếutố liên q u

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỂU DƯỜNG NAM ĐỊNH

Trang 2

Trên thực tể không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biểt ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Y tế Công cộng - Trường Đại Học Điều dưỡng Nam Định đã cùng với tri thức và tâm huyết cùa minh đề truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành thầy Đỗ Minh Sinh - Trường bộ môn Dịch

tễ đã tận tình hướng dẫn truyền đạt kiến thức kinh nghiệm cho em trong suốt quá trinh thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn các anh chị cán bộ y tế tại khoa Khám bệnh Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Nam Định đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình khảo sát số liệu tại khoa

Sau cùng xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các bạn sinh viên lóp ĐHCQ 10F

đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn Đồng thời xin gửi lời cảm

ơn đến các bác người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định đã nhiệt tình trả lời câu hỏi khảo sát giúp cháu hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

M ột lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày 06 tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Lê Thị Thùy

Trang 3

LÒI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

ĐẶT VẤN Đ È 1

Chương 1: C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ TH ựC T IỄ N 3

1.1 Cơ sở lí lu ậ n 3

1.1.1 Định nghĩa về tăng huyết áp 3

1.1.2 Phân loại tăng huyết á p 4

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ 4

1.1.4 Triệu ch ứ n g 7

1.1.5 Chuẩn đoán 8

1.1.6 Các biến chứng thường gặp của tăng huyết á p 8

1.1.7 Dự phòng 9

1.1.8 Chế độ ăn cho người tăng huyết á p 9

1.2 Cơ sở thực tiễ n 12

1.2.1 Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của người tăng huyết á p 12

1.2.2 Một số giải pháp nâng cao kiến thức về chế độ ăn cho người bệnh tăng huyết á p 13

CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ TH ựC T IỄ N 15

2.1 Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của người bệnh tăng huyết áp và một số yểu tố liên q u an 15

Trang 4

2.1.2 Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của người bệnh tăng huyết áp và một số yếu

tố liên q u an 15

2.2 Nguyên nhân của những ưu điểm, nhược điểm 25

2.2.1 Nguyên nhân của những ưu đ iể m 25

2.2.2 Nguyên nhân của những nhược đ iể m 26

CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ, ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI 28

3.1 Đối với bệnh v iện 28

3.2 Đối với điều d ư ỡ n g 29

3.3 Đối với người b ệ n h 29

CHƯƠNG 4: KÉT L U Ậ N 31

4.1 Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tinh Nam Đ ịn h 31

4.2 M ột số giải pháp nâng cao kiến thức về chế độ ăn cho người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Đ ịn h 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

BMI Body Mass Index/ Chi số khối cơ thể

DASH Dietary Approches to Stop Hypertension/Chế độ ăn

ngăn ngừa cao huyết ápESH/ESC Hội Tăng huyết áp và Tim mạch Châu Àu

ISH International Soiciety o f Hypertention

(Hiệp hội tăng huyết áp quốc tế)JNC Join National Committee ( Uỷ ban phòng chống tăng

huyết áp Hoa Kỳ )

tăng huyết áp Tăng huyết áp

WHO World Heathly Organization/ Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 6

Bảng 1.1 Phân loại huyết áp theo ASH/ISH 2 0 1 3 4

Bảng 1 2 Phân loại tăng huyết áp theo WHO/ISH 20 0 4 4

Bảng 1.3 Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đ o 8

Bảng 1 4 Can thiệp thay đổi lối sống làm giảm huyết áp 9

Bảng 2 1 Đặc điểm chung của đối tư ợ n g 16

Bảng 2 3 Tiếp cận thông tin kiến thức về chế độ ă n 17

Bảng 2 4 Kiến thức của người bệnh tăng huyết áp về tác dụng của chế độ ăn 18

Bảng 2 5 Kiến thức về nguyên tắc thực hiện chế độ ă n 18

Bảng 2 6 Kiến thức về cách chế biến thức ă n 19

Bảng 2 7 Kiến thức của người bệnh tăng huyết áp về các loại thức ăn nèn ăn 19

Bảng 2 8 Kiến thức của người bệnh về các loại thức ăn không nên ă n 20

Bảng 2 9 Kiến thức về chế độ ăn 20

Bảng 2 10 Các yếu tố về đặc điểm chung của người bệnh liên quan đến kiến thức về chế độ ă n 21

Bảng 2 11 Các yểu tố về cách tiếp nhận kiến thức liên quan đến kiến thức về chế độ ăn 22

Trang 7

* r

Anh 1.1 Các loại thức ăn nên sử dụng cho người bệnh tăng huyêt á p 9

Ảnh 2 1 Người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định (chụp lúc 9h30 ngày 28/5/2018) 24Ảnh 2 2 Người điều dưỡng đang đo huyết áp cho người bệnh tại khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định (lúc 8h30 ngày 20/5/2018) 25

Ảnh 2 3 Bác sĩ tại khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa tinh Nam Định đang giải thích và tư vấn cho người bệnh (lúc 8h40 ngày 20/5/2018) 26

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chẩn đoán THA khi trị số trung bình qua

ít nhất hai lần đo của huyết áp tâm thu > 1 4 0 mmHg và/hoặc trị số trung bình cùa huyết áp tâm trương > 90 mmHg, trong ít nhất hai lần thăm khám liên tiếp [3],

Tăng huyết áp đã trờ thành vấn đề thách thức lớn cho ngành y học nói riêng và cho toàn thế giới nói chung bởi lẽ chi phí điều trị thường xuyên rất cao, các biển chứng trên nhiều cơ quan như: tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận, nhồi máu

cơ tim có thể gây tử vong hoặc tàn phế cho nhiều đối tượng

Trong những năm gần đây, tăng huyết áp ngày càng phổ biến do: sự gia tăng dân số, lão hóa và các nguy cơ liên quan đến hành vi như chế độ ăn uống không lành mạnh, hấp thụ quá nhiều muối, lạm dụng rượu bia, ít vận động thể lực, thừa cân và thường xuyên căng thẳng trong cuộc sống Bên cạnh đó, THA còn tác động không nhỏ đến gia đình, xã hội và nền kinh tế của mỗi quốc gia khi kéo theo nhiều trường hợp tử vong sớm, tàn phế, chi phí chữa trị đáng kể, mất nguồn thu nhập; gây xáo trộn đời sống của mỗi cá nhân và gia đình

Trên thế giới, số người mắc bệnh THA cũng đang tăng lên Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2000, trên toàn thế giới có tới 972 triệu người bị THA và con

số này được ước tính là khoảng 1,5 tỷ người vào năm 2025 Hiện nay, trung bình cứ

10 người lớn có 4 người bị tăng huyết áp Một vấn đề nguy hiểm là tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp tăng nhanh ở các nước đang phát triển, như châu Á, châu Phi Đại diện WHO tại Việt Nam cho biết, bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới Theo ước tính của WHO, có tới 33% các trường hợp tử vong là do các bệnh tim mạch (CVD), nghĩa là cứ 03 trường hợp tử vong thì có 01 trường họp là do CVD Tăng huyết áp là nguyên nhân rất quan ừọng gây bệnh CVD Chính vì vậy, phòng chống tăng huyết áp góp phần rất quan trọng giảm tỷ lệ tử vong do CVD[2]

Theo một nghiên cứu tại Việt Nam năm 2000 mới có khoảng 16% người lớn bị tăng huyết áp, thì năm 2012, tỷ lệ này đã tăng lên 25,1% Đặc biệt, kết quả sơ bộ nghiên cứu về Tỷ lệ măc tăng huyết áp trên toàn quốc năm 2015 của GS.TS Nguyễn

Trang 9

Lân Việt, Chủ tịch Hội Tim mạch Quốc gia và các cộng sự cho thấy, tỷ lệ tăng huyết

áp của người trưởng thành là gần 48%; trong đó, nam giới chiếm 47%, nữ giới ờ mức 42% Đặc biệt, ở những người tuổi càng cao thì tỷ lệ tăng huyết áp càng cao Tuy nhiên, hiện tượng trẻ hóa người mắc tăng huyết áp cũng đang có dầu hiệu gia tăng[2].Tăng huyết áp rất là nguy hiểm, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa được một cách có hiệu quả Hãy chung sống hòa bình với tăng huyết áp và khống chế tốt nó để chúng ta có cuộc sống bình thường Việc điều trị tăng huyết áp là một quá trình lâu dài và tổng thể dựa trên sự kết hợp của nhiều chế độ: giảm cân, chế độ dinh dưỡng, tập luyện họp lí và thuốc Tuy nhiên, sự tuân thù chế độ ăn hợp lí sẽ làm giảm huyết áp và điều chỉnh cân nặng một cách họp lí

Theo nghiên cứu của Đỗ Mai Hoa, Nguyễn Thị Hải Yến (2011-2012), nghiên cứu về tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan trên 260 bệnh nhân tăng huyết

áp điều trị ngoại trú tại bệnh viên E, năm 2011-2012 đã chỉ ra rằng: Trong 260 bệnh nhân, chỉ có 143 bệnh nhân (chiếm 54.6%) là thực hiện chế độ ăn hạn chế muối 182 bệnh nhân (chiếm 70%) thực hiện ché độ ăn hạn chế chất béo Tuân thủ chế độ ăn đòi hỏi cả hạn chế muối và chất béo và chỉ có 108 bệnh nhân (40.4%) tuân thủ chế độ ăn, còn 152 đối tượng không tuân thủ chiếm 59.6%.[8] Qua nghiên cứu này ta có thể thấy được rằng có mối liên quan giữa sự tuân thủ ché độ ăn và kiến thức về chế độ ăn của người bệnh tăng huyết áp

Tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định hàng ngày có hàng chục bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú về bệnh tăng huyết áp Hầu hết các bệnh nhân đều ở lứa tuổi từ 45 trờ lên và mắc bệnh tăng huyết áp Vì vậy, với mục đích cung'cấp thêm thông tin đánh giá kiến thức về chế độ ăn của người bệnh tăng huyết

áp tại Nam Định, êm đã lựa chọn thực hiện khóa luận này với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng kiến thức về chế độ ăn của người tăng huyết áp

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức về chế độ ăn cho người tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định

Trang 10

Chương 1

CO SỞ LÍ LUẬN VÀ THỤC TIẺN

1.1 Cơ sở lí luận

1

Các định nghĩa sau đây được đưa ra vào năm 2017 bời Hội Tim mạch Hoa Kỳ/Hiệp Hội Tim Hoa Kỳ (ACC/AHA) và dựa trên kết quả trung bình của ít nhất 2 lần đo chính xác huyết áp tại ít nhất 2 lần đi khám sau khi được tầm soát ban đầu:

- Huyết áp bình thường: tâm thu <120mmHg và tâm trương <80mmHg

- Huyết áp cao: tâm thu 120-129mmHg và có tâm trương < 80mmHg

- Tăng huyết áp

+ Giai đoạn 1: tâm thu 130-139mmHg hoặc tâm trương 80-89mmHg

+ Giai đoạn 2: tâm thu >140mmHg hoặc tâm trương > 90mmHg

Trong hầu hết các nghiên cứu và thực hành lâm sàng, bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp thường được định nghĩa là mắc tăng huyết áp bất kể giá trị huyết áp của họ tại mọi thời điểm Được coi là tăng HATT (huyết áp tối đa) đơn độc khi chỉ số huyết áp là >130/<80mmHg, và được coi là tăng HATTr (huyết áp tối thiểu) đơn độc khi chỉ số huyết áp là <130/>80mmHg Bệnh nhân có huyết áp

>130/>80 mmHg được coi là có tăng huyết áp cả tâm thu và tâm trương

Những định nghĩa này được áp dụng đối với người lớn không dùng thuốc điều trị tăng huyết áp và không mắc bệnh nặng Nếu có sự khác nhau về phân lọai huyết

áp tâm thu và huyết áp tâm trương thì giá trị cao hơn sẽ xác định mức độ nặng của tăng huyết áp

Một số định nghĩa khác đã được đưa ra ừong Hướng dẫn về quản lý tăng huyết

áp của hội tăng huyết áp và tim mạch Châu Âu (ESH/ESC) năm 2013

Ý nghĩa tiên lượng của huyết áp như là một yếu tố nguy cơ tim mạch dường như phụ thuộc vào tuổi Huyết áp tâm thu là yếu tố tiên lượng nguy cơ cao hơn bệnh nhân trên 50 - 60 tuổi Dưới 50 tuổi, huyết áp tâm trương là một yếu tố tiên lượng tử vong tốt hơn so với huyết áp tâm thu

Trang 11

1.1.2 Phân loại tăng huyết áp

(mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

1.1.3 Các yêu tô nguy cơ

Theo chương tìn h mục tiêu Quốc gia phòng chống tăng huyết áp đã chỉ ra rằng: Hiện nay Y học mới chứng minh có khoảng 5% bệnh nhân bị tăng huyết áp là có nguyên nhân để điều ữ ị triệt để, còn khoảng 95% bệnh nhân bị tăng huyết áp còn lại

là không có nguyên nhân nên được gọi là bệnh tăng huyết áp (hay tăng huyết áp tiên phát) nhưng đồng thời y học cũng chứng minh có một số yếu tố nguy cơ gây nên bệnh tăng huyết áp Vì vậy để đề phòng bệnh tăng huyết áp, mỗi người nên cố gắng hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp sẽ được đề cập dưới đây:

H út thuốc lá, thuốc lào: Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích đặc

Trang 12

biệt có chất nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gây tăng huyết

áp, nhiều nghiên cứu cho thấy hút một điếu thuốc lá có thể làm tăng huyết áp tâm thu

lên tới 1 lm m H g và huyết áp tâm trương lên 9mmHg và kéo dài trong 20-30 phút Vì

vậy nếu không hút thuốc lá cũng là biện pháp phòng bệnh THA

Tiểu đường- Ở người bị tiểu đường, tỷ lệ bệnh nhân bị THA cao gấp đôi so với

người không bị tiểu đường Khi có cả THA và tiểu đường sê làm tăng gấp đòi biến

chứng mạch máu lớn và nhỏ, làm tăng gấp đôi nguy cơ từ vong so với bệnh nhàn

THA đơn thuần Vì vậy, nếu bị bệnh tiểu đường cần điều trị tốt bệnh này sẽ góp phần

khống chế được bệnh THA kèm theo

trong máu Chúng thường được gọi là các thành phần mỡ của máu hay chính xác hơn

là lipid máu Nồng độ cholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yểu của quá trình xơ

vữa động mạch và dần dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các

cơ quan khác trong cơ thể Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi và cũng chính là yếu

tố gây THA Cholesterol toàn phần bao gồm nhiều dạng cholesterol trong đó được

nghiên cứu nhiều nhất là cholesterol trọng lượng phân tử cao (HDL-C) và cholesterol

trọng hrợng phân tử thấp (LDL-C) Nồng độ LDL-C trên 3,0mmol/dl là yếu tố nguy

cơ của bệnh tim mạch Ngược lại, HDL-C được xem là có vai trò bảo vệ Hàm lượng

HDL-C trong máu cao thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp (tối thiểu cũng phải cao

hơn 1,0mmol/dl) Vì vậy cần ăn chế độ giảm lipid máu sẽ giúp phòng bệnh tim mạch

nói chung và bệnh THA nói riêng Chú ý trong khẩu phần ăn hàng ngày, không nên

ăn: mỡ, mực và phủ tạng động vật Nên ăn nhiều rau và hoa quả tươi Chú ý ăn cá

tươi (ít nhất 2 lần/tuần) vì có nhiều tác dụng tốt đối với bệnh tim mạch

Tiền sử gia đình có người bị THA: Theo thống kê của nhiều tác giả cho thấy

bệnh THA có thể có yếu tố di truyền Trong gia đình nếu ông, bà, cha, mẹ bị bệnh

THA thì con cái có nguy cơ mắc bệnh này nhiều hơn Vì vậy, những người mà tiền

sử gia đình có người thân bị THA càng cần phải cố gắng loại bỏ các yếu tố nguy cơ

m à chúng tôi đã trình bày trong bài này Như vậy mới có thể phòng tránh được bệnh

THA

bị lão hóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn vì thế làm cho huyết

Trang 13

áp tâm thu tăng cao horn còn gọi là THA tâm thu đơn thuần Để phòng bệnh THA thì môi người cân có một lôi sông lành mạnh: Làm việc khoa học; nghỉ ngơi hợp lý; ăn uống điều độ, hạn chế dùng nhiều chất béo, hạn chế dùng nhiều chất kích thích như rượu - bia - cà phê- thuốc lá; tập thể dục thường xuyên có như vậy mới làm chậm quá trình lão hóa và gián tiếp phòng bệnh THA

Thừa cân, béo p h ì: Cân nặng có quan hệ khá tương đồng với bệnh THA, n^ười

béo phì hay người tăng cân theo tuồi cũng làm tăng nhanh huyết áp vì vậy ché độ làm việc, ăn uống hợp lý và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên sỗ tránh dư thừa trọng lượng cơ thể, đồng thời cũng cũng là biện pháp rất quan trọng đổ giàm nguy cơ gây THA, nhất là ở những người cao tuổi

An mặn\ Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều muối (natri

chlorua) thì tần suất mắc bệnh THA tăng cao rõ rệt Người dân ở vùng biển có tỷ lệ mắc bệnh THA cao hơn nhiều so với những người ở đồng bằng và miền núi Nhiều bệnh nhân THA ờ mức độ nhẹ chỉ cần ăn chế độ giảm muối là có thể điều trị được bệnh Chế độ ăn giảm muối là một biện pháp quan trọng để điều trị cũng như phòng bệnh THA

Uống nhiều bia, rượu: u ống rượu, bia quá mức cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh

tim mạch nói chung và bệnh THA nói riêng Đối với những người phải dùng thuốc

để điều trị THA thì uống rượu, bia quá mức hoặc nghiện rượu sẽ làm mất tác dụng của thuốc hạ áp như vậy làm cho bệnh càng nặng hơn Ngoài ra, uống rượu, bia quá mức còn gây bệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác từ đó gián tiếp gây THA.VÌ vậy, không nên uống quá nhiều rượu, bia đề phòng bệnh THA Hàng ngày, mỗi người có thể uống khoảng 30ml rượu mạnh hoặc 50ml rượu vang hoặc 300ml bia Nếu uống nhiều hơn sẽ là yếu tố nguy cơ mắc nhiều bệnh nói chung và bệnh THA nói riêng

í t vận động thể lực (lối sống tĩnh tại): Lối sống tĩnh tại cũng được coi là một

nguy cơ của bệnh THA Việc vận động hằng ngày đều đặn từ 30 đến 45 phút mang lại lợi ích rõ rệt trong giảm nguy cơ bệnh tim mạch nói chung và bệnh THA nói riêng

Có nhiều stress (căng thẳng, lo âu quá mức): Nhiều nghiên cứu đã chứng minh

rằng căng thẳng thần kinh, stress làm tăng nhịp tim Dưới tác dụng của các chất trung

Trang 14

gian hóa học là Adrenalin, noradrenalin làm động mạch bị co thắt dẫn đến THA Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện cho mình tính tự lập, kiên nhẫn và luôn biết làm chủ bản thân trước mọi vấn đề xảy ra trong cuộc sống Có như vậy mới có thể hạn chế tối

đa mọi sừess đồng thời cũng chính là phòng bệnh THA

1.1.4 Triệu chứng [6]

1.1.4.1 Lâm sàng

Bệnh nhân bị THA đa số đều không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh Hay gặp nhất đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương, ngoài ra có thể có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê đầu chi , một số các triệu chứng khác tuỳ thuộc vào nguyên nhân hoặc biến chứng của THA Đo huyết áp là động tác quan trọng nhất có

ý nghĩa chẩn đoán xác định Ngoài ra, còn có các dấu hiệu lâm sàng khác như : bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong hẹp eo động mạch chủ, các biểu hiện xơ vữa động trên da (u vàng, u m ỡ )

Khám tim phổi có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim trái

Sờ và nghe động mạch để phát hiện các trường họp nghẽn hay tắc động mạch cảnh Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn, trong hẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc phát hiện thận to, thận đa nang Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch máu não cũ hoặc nhẹ

1.1.4.2 Cận lâm sàng

Mục đích của cận lâm sàng là để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương thận

và tìm nguyên nhân của THA Những xét nghiệm tối thiểu gồm:

- Máu: công thức máu, ure, creatinin, điện giải đồ, cholesterol toàn phần, HDL-

c , LDL - c , glucose, acid uric trong máu

- Nước tiểu: protein, hồng cầu

- Soi đáy mắt, điện tâm đồ, X quang tim, siêu âm tim

- Những xét nghiệm hay ừắc nghiệm đặc biệt: Đối vói THA thứ phát hay THA khó xác định nghi ngờ có bệnh mạch thận: chụp ƯIV nhanh, thận đồ u tuỷ thượng thận định lượng catecholamin nước tiểu 24h

Trang 15

1.1.5 Chuẩn đoán

Theo “Hướng dẫn chuẩn đoán và điều tăng huyết áp (Ban hành kèm theo

Dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp đúng quy trình Ngưỡng chấn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp

Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương

Cán bộ y té đo theo đúng quy trình > 140 mmHg và/hoặc > 90 m m H g

Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ > 130 mmHg và/hoặc > 80 m m H g

Tự đo tại nhà (đo nhiều lần) > 135 mmHg và/hoặc > 85 m m H g

1.1.6 Các biến chứng thường gặp của tăng huyết áp Ị6J

Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu đối với THA: dày thất trái gây suy tim toàn bộ, suy mạch vành gày nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp THA thường xuyên làm cho thất trái to ra, dần dần gây giãn thất trái, sức co bóp của tim từ đó cũng bị giảm dẫn đến suy tim, ban đầu là suy tim trái, rồi suy tim phải và cuối cùng là suy tim toàn bộ Biểu hiện lâm sàng là bệnh nhân mệt mỏi, khó thở khi gắng sức và nếu THA kéo dài tiếp tục thi sẽ khó thở cả khi nghỉ ngơi Ngoài ra da xanh, phù, tím tá i cũng là những biểu hiện của THA ảnh hưởng đến tim

Tai biến mạch máu não hay gặp trong chứng THA: nhũn não, xuất huyết não dẫn đến từ vong hoặc để lại di chứng nặng nề Có thể chỉ gặp tai biển mạch máu não thoáng qua nhưng có thể là bệnh não do THA với các triệu chứng lú lẫn, hôn mẽ kèm

co giật, đau đầu dữ d ộ i

X ơ vữa động mạch thận sớm và nhanh có thể là tổn thương do THA Ngoài ra THA dẫn đến xơ thận gây suy thận dần dần Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây THA ác tính Giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng

độ Renin và Angiotensin II trong máu tăng gây cường Andosteron thứ phát

Mạch máu có thể bị xơ vữa động mạch, phồng động mạch chủ do THA gây nên, nguyên nhân do mạch máu thường xuyên phải chịu một áp lực lớn

Trang 16

THA ành hường đến mắt, đáy mắt là vùng dễ bị tổn thương do THA, khi soi

đáy mắt có thể thấy được tổn thương Theo Keith Wagener Barker thì có 4 giai đoạn

tổn thương đáy mắt do THA: Giai đoạn I: Tiểu động mạch cứng và bóng; Giai đoạn

II: Tiểu động mạch hẹp có dấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch; Giai đoạn III: Xuất huyết và

xuất tiết võng mạc nhưng chưa có phù gai thị; Giai đoạn IV: Phù lan tỏa gai thị

1.1.7 D ự p h ò n g

Theo Hội Tim Mạch học Việt Nam chiến lược dự phòng trong cộng đồng nhàm

Ngăn ngừa THA tăng theo tuổi, do đó làm giảm tỷ lệ hiện mắc THA Giảm nhu cầu

thuốc THA và Giảm gánh nặng bệnh tim mạch

Giảm cân nặng Duy trì BMI lí tường (20-25 kg/m2) 5-10 mmHg khi

giảm mỗi iOkơChế độ ăn DASH Ăn nhiều trái cây, rau,ít mỡ (giảm chất

béo toàn phần và loại bão hòa)

8-14mmH°

Hạn chế muối ăn Giảm lượng muối ăn <100 mmol/ngày

(<2,4g natri hoặc <6g muối)

2-8mmHg

Vận động thân thể Khuyến khích tập thể dục mức độ vừa

hoặc đi bộ 30 phút/ngày

1.1.8 Chế độ ăn cho người tăng huyết áp

(Nguồn: google.com)

Trang 17

L I 8.1 Chế độ ăn giảm muối, giàu kali và canxi:

Nhu câu muối ăn trung bình của một người khoảng 15g/ngày, trong đó có tới lOg săn có trong thực phâm tự nhiên, vì vậy chỉ nên bổ sung thêm 5g muối tức là một thìa cà phê muối ăn/ngày là đủ

Một nghiên cún của Viện Tim - Phổi và Huyết học Quốc gia ở Mỹ, lien quan đên những chê độ ăn uống ngăn chặn bệnh THA đã cho thấy, chỉ cần ăn giới hạn muối trong khoảng 1,5g/ngày sẽ làm giảm đáng kể huyết áp ờ cà 2 nhỏm người (nhóm

ăn theo chế độ thông thường cũng như nhóm ăn theo chế độ kiểm soát huyết áp) Càng ăn ít muối, huyết áp càng thấp Trong khi đó, một khảo sát gần đây đã cho biết, người Việt Nam chúng ta đang có khuynh hướng ăn khá nhiều muối Lượng muối trung bình mỗi người tiêu thụ từ 18 - 22g mỗi ngày, trong khi lượng khuyến cáo không quá 5g Như vậy, lượng muối ăn đã nhiều gấp 3 - 4 lần so với khuyến cảo Vì vậy, đây cũng là một trong các yếu tố gây THA ở nước ta Để làm giảm yếu tổ nguy

cơ gây bệnh THA, ngoài việc giảm lượng muối trong khi nấu nướng, thì cũng cần hạn chế dùng thêm muối hoặc nước chấm ờ bàn ăn Chú ý với những loại thức ăn nhanh, những món ăn công nghiệp luôn có lượng muối khá cao Muối thường được

đề cập trong chế độ ăn hàng ngày là muối ăn sodium chloride (NaCl) Tuy nhiên, có nhiều loại muối khác có cùng gốc sodium (natri) tồn tại trong các loại thức ăn, thức uống công nghiệp như: monosodium glutamate (mì chính), sodium citrate, sodium bicarbonate cũng có tác hại tương tự NaCl khi dùng nhiều Theo Drug Bulletin, FDA, Cục quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ cho biết: những loại nước ngọt có ga, các loại bia có hàm lượng natri còn cao hơn so với nhiều loại thực phẩm công nghiệp khác

ăn các loại mỡ bão hòa và mỡ toàn phần.

Chúng ta nên ăn 3 bữa một ngày trong đó khoảng một nửa thực phẩm là chất bột, rau xanh, trái cây Không dùng nhiều mỡ và chất ngọt, c ố gắng ăn các thức ăn

có nhiều chất xơ hòa tan như: đậu xanh quả, đậu hạt các loại Hàng ngày nên ăn khoảng 55 - 85g các chế phẩm từ sữa như phomát, sữa chua

M ỡ bão hòa có nhiều trong mỡ động vật, bơ, phomát Các nhà khoa học

Trang 18

khuyên: khẩu phần ăn hàng ngày (tính theo mức cung cấp năng lượng) không quá 1/10 là lượng mỡ bão hòa Vì vậy, nên ăn nhiều cá, hải sản và giảm các loại thịt đỏ như: thịt lợn, thịt bò; ăn giảm mỡ động vật và lòng đỏ trứng vì chúng có hàm lượng

mỡ bão hòa cao, là nguồn gốc phát sinh ra các chứng xơ vữa Do đó, các nhà khoa học khuyên nên chuyển dần ché độ ăn nhiều thịt sang ăn nhiều cá và đạm thực vật Nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật, các loại dầu thực vật, dầu cá và một sổ hạt

có chất béo như: hạt mè, hạt hướng dương, hạt hạnh nhân Acid béo omega-3 trong

cá và các loại hạt này có tác dụng làm hạ cholesterol xấu, tăng lượng cholesterol tốt

và giảm nguy cơ máu đông Những loại hạt này còn có nhiều loại khoáng chất cần thiết để điều hòa huyết áp như magie Tuân thủ chế độ ăn như trên có thề sẽ giủp giảm huyết áp tâm thu khoảng 8 -14mmHg

Nhiều nghiên cứu khoa học khác cho biết: chất xơ trong rau quả và nhửng loại ngũ cốc thô như: gạo lức, bắp lức, các loại đậu có tác dụng chuyển hóa các chất béo

và làm hạ huyết áp Các chất xơ, nhất là chất xơ tan trong nước, có khả năng hút nước

và trương nở lên đến 8 - 10 lần trọng lượng ban đầu, qua đó có thể kết dính và đào thải nhiều cặn bã và chất độc hại ra khỏi cơ thể Đặc biệt, chất xơ cũng thu hút những acid mật do cơ thể sản sinh ra để tiêu hóa các chất béo và đào thải chúng ra ngoài theo đường ruột Điều này buộc cơ thể huy động đến kho dự trữ cholesterol ở gan để tạo ra những acid mật mới vì vậy làm giảm cholesterol máu Các loại đậu, nhất là đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành với nhiều chất xơ, chất khoáng và những chất chống oxy hóa, là một nguồn chất đạm và chất béo lý tưởng cho phòng chống THA

• Ngoài chất xơ và những vi chất khác, ăn nhiều rau quả còn giúp bảo đảm chế

độ ăn có nhiều kali và ít natri là yếu tố vô cùng quan trọng giúp ổn định huyết áp

N hiều loại củ quả như: khoai tây, bơ, dưa hấu, đậu nành có lượng kali rất cao, đặc biệt là chuối (tỷ lệ kali/natri :396/l) Do đó, chuối có tác dụng rất tốt trong việc hạ huyết áp và chống đột quỵ

1.1.8.3 Bỏ các thói quen xấu có hại.

Có nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa rượu và huyết áp Uống nhiều rượu là yéu tố gây THA, vì vậy cần phải hạn chế uống nhiều rượu/bia

M ột số nghiên cứu cho thấy: néu dùng thường xuyên m ột lượng rượu nhỏ sẽ có tác dụng làm giảm các nguyên nhân gây tử vong nói chung và do tim mạch nói riêng

Trang 19

Uống rượu với mức độ vừa phải có thể làm giảm huyết áp từ 2 - 4mmHg Nam giới mỗi ngày không uống quá 2 ly nhỏ, tương đương 30ml ethanol (tức khoảng 330ml bia hay 120 ml rượu vang hay 30ml rượu whisky) Đối với phụ nữ và người nhẹ cân, lượng rượu nên uống chi bằng một nửa nam giới.

Thuốc lá ngày càng được chứng minh là rất có hại cho sức khỏe Ngừng hút thuốc là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng bệnh THA, các bệnh tim mạch và các bệnh khác

Tóm lại người bệnh tăng huyết áp cần phải ăn nhạt, không quá 5-6g muối ăn/ngày c ầ n hạn chế ăn các thức ăn chế biến sẵn, hạn chế chất béo, đồ ngọt Không uống rượu bia, không hút thuốc lá Tăng cường ăn rau quả xanh, trái cây, chú V ăn các thức ăn có chứa nhiều kali, magiê và các nguyên tố vi lượng khác như khoai tây, rong biển, chuối, dưa hấu Nếu người bị tăng huyết áp và thừa cân thì phải thực hiện chế độ ăn giảm calo, điều chinh cân nặng về mức hợp lý

1.2 Cơ sở thực tiễn

1 Thực trạng kiến thức về chế độ ăn của người tăng huyết áp

5 điểm Các giai đoạn thay đổi hành vi phòng ngừa tăng huyết áp là suy ngẫm (47,1 %), hành động (32,2%), và dự tính trước (20,7%) Các sinh viên nhận được điểm

số cao về kiến thức dinh dưỡng và cho thấy điểm số cao hơn đáng kể trong giai đoạn hành động hơn là dự tính trước hoặc suy ngẫm Kiến thức dinh dưỡng của tăng huyết

áp liên quan đến natri cho thấy mối tương quan dương với thực hành phòng ngừa tăng huyết áp, trong khi đó tương quan nghịch với lượng thức ăn chế biến mặn [9]

N ghiên cứu về kiến thức dinh dưỡng, chất lượng chế độ ăn uống và tăng huyết

áp trong dân số làm việc cho thấy rằng: Kiến thức dinh dưỡng có liên quan tích cực

Trang 20

với chất lượng chế độ ăn uống sau khi điều chinh theo độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, lối sống và đặc điểm nhân khẩu học xã hội Tỷ lệ cược có điểm DASH cao (chất lượng thức ăn tốt hon) cao gấp 6 lần trong nhóm kiến thức dinh dưỡng cao nhất

so với nhóm thấp nhất (OR = 5,8, 95% CI 3,5 đến 9,6) Nhân viên trong nhóm kiến thức dinh dưỡng cao nhất ít có khả năng bị tăng huyết áp 60% so với nhóm thấp nhất (OR = 0,4, KTC 95% 0,2 đến 0,87) [10]

Nghiên cứu về tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan tròn 260 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viên E, năm 2011-2012 đã chi ra rằng: Trong

260 bệnh nhân, chi có 143 bệnh nhân (chiếm 54.6%) là thực hiện chế độ ăn hạn chế muối 182 bệnh nhân (chiếm 70%) thực hiện chế độ ăn hạn chế chất béo Tuân thủ chế độ ăn đòi hỏi cả hạn chế muối và chất béo và chỉ có 108 bệnh nhân (40.4%) tuân thủ chế độ ăn, còn 152 đối tượng không tuân thủ chiếm 59.6% [8]

Nghiên cứu về một số yếu tố nguy cơ, sự hiểu biết về bệnh và chế độ ăn ờ 115 bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát đã chỉ ra rằng: ty lệ bệnh nhân hiểu biết về chế

độ ăn thấp hơn so với không hiểu biết về chế độ ăn (38.2% so với 61.8%, p<0.01) Bệnh nhân tăng huyết áp là nữ giới có tỷ lệ ăn nhạt, hạn chế mỡ, giảm cân cao hơn nam (lần lượt là 25.2%, 55.6%, 42% so với 20.6%, 37,9%, 22.4% với p< 0.05- 0.001)

Tỷ lệ thầy thuốc có tư vấn cho bệnh nhân tăng cao tới 62,6%, tỷ lệ bệnh nhân tự tìm hiểu chế độ ăn uống, sinh hoạt qua đọc tài liệu còn thấp 35,36% [1]

Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến hành vi ăn uống của 70 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thái Nguyên đã chỉ ra rằng: Chưa thấy mối tương quan giữa kiến thức và hành vi ăn uống của bệnh nhân tăng huyết áp (r= 0.143, p= 0.238) Có mối tương quan giữa rào cản nhận thức và hành vi ăn uống của bệnh nhân tăng huyết áp (r=0.326, p=0.06<0.5) [5]

1 Một số giải pháp nâng cao kiến thức về chế độ ăn cho người bệnh tăng huyết áp

Phát triển một chương trình giáo dục cho sinh viên Trung Quốc tại Hàn Quốc

về tăng huyết áp và kiến thức dinh dưỡng liên quan đến natri là cần thiết để họ có thể thực hành để phòng ngừa tăng huyết áp [9]

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đức Hạnh và các cộng sự. (2013), "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, sự hiêu biết về bệnh và về chế độ ăn ờ bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát", y học thực hành(859). 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, sự hiêu biết về bệnh và về chế độ ăn ờ bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Tác giả: Lê Đức Hạnh và các cộng sự
Năm: 2013
2. Như Hiển (2016), Báo động gia tăng tỷ lệ người bị tăng huyết áp trong cộng đồng, truy cập ngày 8/5/2017, tại trang web https://t5g.org.vn/bao-dons-sia-tang-ty-le-nguoi-bi-tang-huyet-ap-trong-cong-dong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo động gia tăng tỷ lệ người bị tăng huyết áp trong cộng đồng
Tác giả: Như Hiển
Năm: 2016
3. Lưu Thanh Phong (2017), Định nghĩa tăng huyết áp, truy cập ngày 8/5/2018, tại trang web https://duoclieu.edu.vn/dinh-nghia-tang-huvet-ap/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định nghĩa tăng huyết áp
Tác giả: Lưu Thanh Phong
Năm: 2017
4. Nguyễn Đinh Hồng Phúc và Lưomg Quốc Chính (2017), Tong quan về tàng huyết áp , Bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tong quan về tàng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Đinh Hồng Phúc và Lưomg Quốc Chính
Năm: 2017
5. Đào Trọng Quân và Nguyễn Tiến Dũng (2013), "Các yếu tố liên quan đến hành vi ăn uống của bệnh nhân tăng huyết áp tại thái nguyên ", Tạp chí y tế công cộng.5(869), trĩ 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố liên quan đến hành vi ăn uống của bệnh nhân tăng huyết áp tại thái nguyên
Tác giả: Đào Trọng Quân và Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2013
6. Lê Thị Quyên và các cộng sự. (2012), Khảo sát tình hình tăng huyết áp và một sổ yếu tố liên quan ở người trưỏng trong độ tuổi 25 - 60 tại phường Phú Hội, thành p h ố H uế năm 2012, Trường Đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình tăng huyết áp và một sổ yếu tố liên quan ở người trưỏng trong độ tuổi 25 - 60 tại phường Phú Hội, thành p h ố H uế năm 2012
Tác giả: Lê Thị Quyên và các cộng sự
Năm: 2012
7. Nguyễn Lân Việt (2011), "Chế độ dinh dưỡng và luyện tập hằng ngày cho bệnh nhân tăng huyết áp", Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chông tăng huyêt áp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ dinh dưỡng và luyện tập hằng ngày cho bệnh nhân tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2011
9. Zhe Sun và Wookyoun Cho (2015), "A study on hypertension relevant nutritional knowledge and dietary practices in Chinese college students studying in South Korea", J N u tr Health. 48(5), tr. 441-450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study on hypertension relevant nutritional knowledge and dietary practices in Chinese college students studying in South Korea
Tác giả: Zhe Sun và Wookyoun Cho
Năm: 2015
10. F. Geaney và các cộng sự. (2015), "Nutrition knowledge, diet quality and - hypertension in a working population", Preventive Medicine Reports. 2, tr. 105-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition knowledge, diet quality and - hypertension in a working population
Tác giả: F. Geaney và các cộng sự
Năm: 2015
8. Nguyễn Thị Hải Yến và Đỗ Mai Hoa (2012), 'Tuân thủ ché độ ăn và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, năm 2011 - 2012", Tạp c h íy tế công cộng. 25, tr. 14.Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w