ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM SOULADDA PONGPANYA MỘT SỐ TÍNH CHẤT VỀ NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH NAVIER - STOKES LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN - 2020... ĐẠI HỌC TH
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
SOULADDA PONGPANYA
MỘT SỐ TÍNH CHẤT VỀ NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH NAVIER - STOKES
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
SOULADDA PONGPANYA
MỘT SỐ TÍNH CHẤT VỀ NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH NAVIER - STOKES
Ngành: Toán Giải tích
Mã số: 8460102
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Thủy
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung trình bày trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020
Người viết luận văn
Souladda PONGPANYA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Thị Thủy Do đây là những kiến thức khá mới mẻ và khoảng thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và mọi người để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Thủy đã trực tiếp giao
đề tài, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán cùng các quý thầy cô
đã quan tâm, nhiệt tình giảng dạy trong suốt khóa học Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020
Người viết luận văn
Souladda PONGPANYA
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Lời nói đầu 1
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 2
1.1 Không gian hàm 2
1.1.1 Không gian hàm trơn 2
1.1.2 Không gian hàm suy rộng 3
1.1.3 Không gian Sobolev 6
1.2 Phương trình Navier – Stokes 15
Chương 2 SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH CHẤT NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH NAVIER – STOKES KHÔNG THUẦN NHẤT TRONG n 20
2.1 Định nghĩa nghiệm yếu 20
2.2 Sự tồn tại và tính chất của nghiệm 21
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Việc nghiên cứu phương trình Navier – Stokes đã được đặt ra từ khá sớm ở đầu thế kỳ XIX và lần đầu tiên được Claude – Louis Navier thiết lập vào năm 1821 cho các chất lỏng không nén được và năm 1822 cho các chất lỏng nhớt Nhưng Navier đi đến phương trình Navier – Stokes mà chưa hoàn toàn nhận thức rõ tầm quan trọng của các yếu tố xuất hiện trong phương trình Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về loại phương trình Navier – Stokes Tuy nhiên, vấn đề tồn tại nghiệm mạnh toàn cục và tính duy nhất của nghiệm yếu trong trường hợp ba chiều vẫn là thách thức lớn
Vì nhu cầu của Khoa học và Công nghệ mà việc nghiên cứu hệ Navier-Stokes nói riêng
và các phương trình, hệ phương trình trong cơ học chất lỏng nói chung ngày càng trở nên thời sự và cấp thiết Như được đề cập đến trong các cuốn chuyên khảo của R.Temam [16], J Frehse & M R ̊užička [6], [7], [8], [9], G P Galdi [11], [12] và các bài báo tổng quan gần đây của C Bardos & B Nicolaenko [14] và R Farwig, Darmstadt & H Sohr, Paderborn [10] những vấn đề cơ bản đặt ra khi nghiên cứu các phương trình và hệ phương trình trong cơ học chất lỏng là: Sự tồn tại, tính duy nhất và tính chính quy của nghiệm Tính chính quy ở đây có thể là tính chính quy theo biến thời gian hoặc tính chính quy theo biến không gian
Mục đích của luận văn “ Một số tính chất về nghiệm của hệ phương trình Navier-Stokes không thuần nhất trong n” là trình bày một số kết quả nghiên cứu về nghiệm của hệ phương trình Navier – Stokes không thuần nhất
Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong phạm vi của 34 trang, trong đó gồm phần mở đầu, hai chương nội dung, phần kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo
Chương 1: Trình bày một số kiến thức chuẩn bị của các không gian hàm: không gian các hàm trơn, không gian các hàm suy rộng, không gian Sobolev và hệ phương trình Navier – Stokes
Chương 2: Là nội dung chính của luận văn Trình bày định nghĩa nghiệm yếu,
sự tồn tại, tính duy nhất, tính chính quy về nghiệm của hệ phương trình Navier-Stokes không thuần nhất trong n
Trang 7Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong Chương 1 trình bày lại một số kiến thức cơ sở làm nền tảng để nghiên cứu Chương 2 Các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong [1], [2], [3], [5], [15]
1.1 Không gian hàm
1.1.1 Không gian hàm trơn
Định nghĩa 1.1.1 Giả sử n là một miền với n 1. Nếu n= =1, ( )a b, là một
Giả sử M là bao đóng của tập M n Ta kí hiệu supp u:=x;u x( )0
Trang 8Nếu k = thì ta thay bởi k
1.1.2 Không gian hàm suy rộng
Giả sử n là một miền bất kỳ với n 1.
Trong lý thuyết hàm suy rộng, không gian tuyến tính C0( ) của hàm trơn trên
gọi là không gian thử và C0 ( ) gọi là hàm thử Cho phiếm hàm tuyến tính
thỏa mãn với mọi C0 ( )
Định nghĩa 1.1.2 Không gian tuyến tính C0( ) của tất cả các phiếm hàm tuyến tính
Trang 9liên tục, được gọi là không gian hàm suy rộng trong Kí hiệu
Trang 10Df L với D thỏa mãn (1.1) là chính quy
Ta xét không gian tương ứng cho trường vectơ Giả sử m và
Trang 11Xét không gian Hilbert 2( )n
L với tích vô hướng
1.1.3 Không gian Sobolev
Định nghĩa 1.1.3 Giả sử n là một miền với n 1, 1 khi đó q , q( )
L là không gian Banach của tất cả các hàm thực đo được Lebesgue u được định nghĩa trên
Trang 12L =L là không gian Banach thông thường của tất cả
các hàm đo được u với cận trên đúng hữu hạn
q = nếu q = , ta luôn có 1 1
1
q+q =
Nếu uL q( ) ,vL q( ) thì 1( )
loc
uL B với mỗi hình cầu B n, B Ta có thể viết đơn giản u thay vì u hoặc
B
u
Trang 13đổi với mọi hình cầu mở B ,B hoặc B n, B .
Giả sử m , ta định nghĩa không gian q
L của trường vectơ u=(u1, ,u m)
Khi đó không gian 2( )m
L là không gian Hilbert với tích vô hướng
Bất đẳng thức (1.3), (1.4) và (1.5) vẫn đúng trong trường hợp vectơ có giá trị
Định nghĩa 1.1.4 Giả sử n là một miền bất kỳ với n1,k , 1 q
Không gian L − q Sobolev bậc k ,
Wk q được định nghĩa là không gian của mọi
Trang 14
Wk q Wk q , , , :
q q
Trang 16Đối với các chứng minh của đồng nhất thức (1.10) dưới đây ta sẽ xấp xỉ k g,
trong (1.7) bằng hàm số trơn k g j, j, j như vậy
ta nhận được các tính chất mong muốn Cho H jL q( ) là các nghiệm trơn tương ứng của (1.7) Sử dụng (1.8), (1.9) với H g k, , bị thay thế bởi − H H j,
g−g k−k ta thấy rằng
Trang 17P là toán tử đối ngẫu
Các toán tử Stokes A q với miền
A u= − P u uD A )
Trang 18là trù mật xác định toán tử đóng thỏa mãn
,
q q
A u
là tương đương cho uD A( )q Có ước lượng phép nhúng
trong các toán tử tiêu chuẩn trên L q( ) và J u m → trong u L q( ) như là m → liên
quan đến các toán tử Stokes
Sử dụng (1.11) ta nhận được cho f =divF, f L q( ) ,FL r( ) và tùy ý
Trang 19f A v− f v
= với mọi vL q'( ) và ước lượng
, ,
r q
Trang 20Cho wC0,2( ) và v = A w q Khi đó, sử dụng (1.11) và các ước lượng vết,
1 '
và cho u jA f q−1 j Các tính chất tính chính quy cho thấy rằng u jC0,2( ) cho j và
ta thấy rằng A u q j = f j → trong f L q( ) như j → Điều này được chứng minh (1.13) Hơn nữa, chứng minh này cho thấy rằng 2
0, ( ) ( q)
C D A là một lõi của D A ( q)
1.2 Phương trình Navier – Stokes
Giả sử miền mở, n Trong phần này, ta giả sử trơn, gồm các biến số x=(x1, ,x n) gọi là không gian biến, 0,T) là khoảng thời gian với
0 T , t0,T) gọi là biến thời gian
Trong trường hợp n =2và n =3, ta giả sử miền được lấp đầy với chất lỏng như nước, không khí, dầu,
( ), ( 1( ), , , n( ), )
u t x = u t x u t x là vận tốc của chất lỏng tại ( ) (t x, = t x, 1, ,x n),
0, ),
t T x
Trang 21với t0,T), x Phương trình này gọi là phương trình Navier – Stokes
Điều kiện đầu tiên có nghĩa là sự cân bằng các lực theo định luật Newton Điều kiện div u = 0 có nghĩa là chất lỏng đồng nhất và không nén được Hằng số v 0 là
độ nhớt của chất lỏng, nó phụ thuộc vào tính chất vật lý và là hằng số cố định
Phương trình (1.14) là hệ n +1 phương trình vi phân từng phần với n +1 biến
(t x, , ,1 x n) và n +1 hàm (p u, 1, ,u n) chưa biết
Ta thêm điều kiện
tức là u t x = với mọi ( ), 0 t0,T), x
Trang 22Ta thêm điều kiện ban đầu
Trang 23Kí hiệu :=1+ + n với =(1, ,n) n0 Tuy nhiên nếu
j k n
Trang 24
( ) ( ) ( )
=Giả sử
Trang 25Chương 2
SỰ TỒN TẠI VÀ TÍNH CHẤT NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH NAVIER – STOKES
KHÔNG THUẦN NHẤT TRONG n
Chương này trình bày sự tồn tại, tính duy nhất, tính chính quy về nghiệm của
hệ phương trình Navier – Stokes không thuần nhất trong n Các tài liệu tham khảo
được trích dẫn trong [4], [7], [10], [13], [16]
2.1 Định nghĩa nghiệm yếu
Xét hệ phương trình Navier – Stokes
|
,,
u u u p f div u k
uL của Bài toán (2.1) với điều kiện (2.2)
Định nghĩa 2.1 Giả sử f k g , , được xác định trong (2.2), uL q( ) được gọi là
nghiệm yếu của hệ (2.1) nếu thỏa mãn
u w g N w uu w ku w F w
− + − − = − , w C 0,2( ) (2.3)
Trang 26và div u=k trong N g trên (2.4)
Với hệ phương trình tuyến tính
Định nghĩa 2.2 Giả sử f k g, , thoả mãn (2.6). Khi đó uL q( ) được gọi là
nghiệm yếu của (2.5) nếu
2.2 Sự tồn tại và tính chất của nghiệm
Định lý 2.3 Giả sử f = div F k g , , thỏa mãn (2.2) Khi đó, tồn tại một hằng số
Trang 27Chứng minh Xét trường hợp phi tuyến, ta giả sử f =div F k g, , thỏa mãn điều kiện (2.2) Trước tiên giả thiết q( )
uL là nghiệm yếu của Bài toán (2.1) Đặt ( )
Tiếp theo ta thấy rằng u= ( )u có nghiệm q( )
uL sử dụng nguyên lí điểm bất động trong không gian Banach
Trang 28( ) ( ) ( )
vL và với C C C1, 2, 3 thuộc trên , , q r Vì q thỏa mãn r q 1/r+1/q1
và qn, 1/n+1/q1/r Điều này cho thấy rằng
r q
Trang 29Bằng cách tương tự ta được
( )u − ( )v q, (a u q,+ v q,+ + −b) u v q,, với u v, L q( )
Ở đây u v, L q( ) là nghiệm yếu của Bài tóan (2.1) Để chứng minh sự tồn tại
ta phải giải bài toán điểm bất động u= ( )u Giả sử
K =K Ω q r = C + C − với C từ (2.14) ta thấy (2.8) là đủ cho (2.16)
Vậy Định lý 2.3 được chứng minh
Định lý 2.4 Giả sử f = div F k g , , thỏa mãn (2.2) và uL q( ) là nghiệm yếu của
hệ (2.1) Khi đó, tồn tại một hằng số K=K(, , q r)0 sao cho nếu
u + k K (2.17) thì không tồn tại nghiậm yếu khác vL q( ) của (2.1) với cùng điều kiện của , , f k g
Chứng minh Cho các nghiệm yếu u v, L q( ) , trong đó u thỏa mãn Định lý 2.4, ta
w= − u v L là nghiệm yếu của hệ tuyến tính
|
ˆ ,
0 trong ,0,
Trang 30với fˆ= −div vw( + wu) + kw Khi đó, công thức biểu diễn (2.11) xác định mối quan hệ
w= −A P div vw− + wu +A P kw− (2.18) Trước tiên cho q n Khi đó, ta kết thúc bằng cách sử dụng ước lượng như trong chứng minh trước đó
w D A Khi đó lấy trong (2.18) tích vô hướng với A w2 , viết vw uw ww = −
và sử dụng div ww w =( ), 0 Bây giờ giả thiết nhỏ nhất (2.17) và một lí luận thu hút
cho thấy rằng 1/22
2 0
A w do đó w = 0 và u = v Nếu q=n ta cần một bước làm trơn bổ sung bằng cách sử dụng toán tử Yosida
Tiếp theo chọn q1 =q n và 0, 1 như vậy (2+)/n+1/q11 và (1+)/n1/ r
Nếu n , thì có thể là 3 = 1 Trong trường hợp q= =n 3 và do đó 3
2
r = ta tìm q
Trang 33Định lý 2.5 Giả sử uL q( ) là nghiệm yếu của (2.1) với f = div F và k g , thỏa mãn (2.2)
(i) Giả sử f k g , , thỏa mãn thêm điều kiện FL q( ), kL q( ) và gW1 1/ ,− q q()
= đúng theo nghĩa vết
Chứng minh (i) Ta sử dụng giá trị vector của 1( ) 1,q( )
.ˆ
Trang 34Nếu q=n, ta sử dụng phương pháp làm trơn tương tự như trong chứng minh của Định lý 2.4 Trước tiên viết (2.24) dưới dạng
u= A P div F− + E A P div− u u+E +A P− div k u+E (2.25)
và chọn u jC0( ) , j , thỏa mãn u u− j n → như j → Khi đó sử dụng
J A P div u
u
P J
u u
Trang 35(ii) Ta có từ giả thiết tồn tại q( )
FL với f =div F Khi đó, ta kết luận (i)
Nếu q n , các ước lượng tiêu chuẩn trực tiếp cho thấy div uu( )−ku= u u L q( ).
Do đó các nghiệm u biểu diễn
Nếu q=n , ta tìm thấy một số q và n FL q( ) với f =div F; số mũ q có n
thể được chọn như vậy mà kL q, gW1 1/− q q, () Từ (i), ta được u W 1, q( ).
Trang 36Hệ qủa 2.6 Kết quả tính chính quy trong Định lý 2.5 (ii) có thể được mở rộng như
2n s Khi đó uD A( s)+W2,q( ) , trong đó D A là miền ( )s
của toán tử Stokes, hệ phương trình − + + = u u u p f cố định trong L q( ) mà
Trang 37KẾT LUẬN
Luận văn “Một số tính chất về nghiệm của hệ phương trình Navier-stokes không thần nhất trong n ” đã trình bày các kiến thức cơ bản sau:
• Trình bày một số tính chất của các không gian hàm: hàm trơn, hàm suy rộng, hàm Sobolev và định nghĩa phương trình Navier – Stokes
• Xây dựng được Bài toán (2.1) với điều kiện (2.2), trình bày định nghĩa nghiệm yếu của Bài toán (2.1)
• Chứng minh sự tồn tại nghiệm yếu uL q( ) của Bài toán (2.1) với điều kiện (2.2) (Định lí 2.3) Chỉ ra sự tồn tại duy nhất nghiệm yếu của Bài toán (2.1) với điều kiện (2.2) nếu thỏa mãn (2.17) (Định lí 2.4)
• Chứng minh tính chính quy của nghiệm trong Định lí 2.5 và Hệ quả 2.6
Trang 38TÀI LIỆU THAM KHẢO
I Tiếng Việt
[1] Trần Đức Vân (2005), Lý thuyết phương trình vi phân đạo hàm riêng, Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Hà Nội
II Tiếng Anh
[2] Adams R A (1975), Sobolev Spaces, Academic Press, New York
[3] Apostol T M (1974), Mathematical Analysis, Addison – Wesley, Am sterdam [4] C Bardos (2002), Solution of the Stokes problem as an inverse problem
Computional methods in applied mathematics 2 (3), 213-232
[5] Farwig R., Galdi G P., Sohr H (2006), A new class of weak solutions of the Navier
– Stokes equations”, Comptes Rendus Mathematique, Mathematical Problems in
Mechanics (348), 335-339
[6] J.Frehse and M.R ̊užička (1994), On the regularity of the stationary Navier-Stokes
equations, Ann Sc Norm Super Pisa Cl Sci (IV) 21, 63–95
[7] J.Frehse and M R˚užička (1994), Regularity for the stationary Navier-Stokes
equations in bounded domains, Arch Rational Mech Anal 128, 361–380
[8] J.Frehse and M R˚užička (1996), Existence of regular solutions to the steady
Navier-Stokes equations in bounded six-dimensional domains, Ann Sc Norm
Super Pisa Cl Sci (IV) 23, 701–719
[9] J Frehse and M R˚užička (1998), Regularity for steady solutions of the
Navier-Stokes equations, J G Heywood, et al (eds.), Theory of the Navier-Navier-Stokes
equations Proc 3rd Intern Conf Navier-Stokes Equations: theory and numerical methods World Scientific Ser Adv Math Appl Sci., Singapore 47, 159–178
[10] R Farwig, Darmstadt, and H Sohr, Paderborn (2009), Existence uniqueness and
regularity of stationary solutions to inhomogeneous Navier-Stokes equations in
R n , Czechoslovak Mathematical Journal, 59 (134), 61-79