Đã trả bằng tiền gửi ngân hàng.[r]
Trang 1Chương 2
Kế toán nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ
Trang 2Nội dung chương 2
2.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.2 Kế toán công cụ dụng cụ
KTTC1 – Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
13
Trang 32.1.1/ Một số vấn đề chung
KTTC1 - Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
Đặc điểm
Nguyên vật liệu
tham gia vào một chu kỳ sản
xuất
giá trị của VL được dịch chuyển toàn bộ vào giá trị của SPmới
Phương pháp hạch toán
Kê khai
thường
xuyên
Kiểm kê
định kỳ
Trang 42.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.2/ Tính giá nguyên vật liệu
KTTC1 - Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
15
Nguyên vật liệu được ghi sổ theo
giá gốc
Trang 52.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.2/ Tính giá nguyên vật liệu
KTTC1 - Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
+ CP thu
mua - Các khoản giảm trừ
Chi phí vận chuyển,
bốc xếp, kho bãi…
Hàng mua trả lại
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng mua
Giá trị NVL
mua ngoài =
Giá mua
Trang 62.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.2/ Tính giá nguyên vật liệu
KTTC1 - Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
17
Giá trị NVL nhập
kho từ gia công
chế biến
= Giá trị NVL xuất
kho để chế biến + Chi phí chế biến
Trang 72.1.2/ Tính giá nguyên vật liệu
KTTC1 - Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
Tính giá xuất kho
FIFO
Bình quân Thực tế
đích danh
Trang 82.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.2/ Tính giá nguyên vật liệu
KTTC1 -Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
19
Ví dụ 1
Tài liệu về NVL A như sau:
I/ NVL tồn kho đầu kỳ: 1.500 kg, đơn giá 20.000đ/kg
II/ Biến động trong kỳ
1) Nhập kho 2.000kg,giá mua chưa thuế 25.000đ/kg, VAT 10%,
chưa thanh toán
2) Xuất kho 1.800kg cho trực tiếp sản xuất
3) Nhập kho 4.000kg, giá mua chưa thuế 28.000đ/kg, VAT 10% Đã trả bằng tiền gửi ngân hàng
4) Xuất kho 2.000kg cho trực tiếp sản xuất
5) Xuất kho 2.500kg cho trực tiếp sản xuất
Yêu cầu
Tính giá NVL A nhập kho, xuất kho, tồn kho cuối kỳ
Trang 92.1.3/ Kế toán chi tiết
KTTC1 - Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số
dư
DN áp dụng 1 trong 3
phương pháp sau
Trang 102.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.4/ Kế toán tổng hợp
KTTC1 - Ths Hồ Thị Thanh Ngọc
21
Doanh nghiệp áp dung 1 trong 2 phương pháp
sau để hạch toán hàng tồn kho:
+ Kê khai thường xuyên
+ Kiểm kê định kỳ