1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Vật liệu xây dựng: Phần 2 - ThS. Phan Thế Vinh, ThS. Trần Hữu Bằng

20 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gỗ bị trương nở khi hút nước đến giới hạn bão hoà thớ... Cường độ chịu trượt.[r]

Trang 1

Chương 7

G ỗ VÀ VẬT LIỆU GỖ

7.] KHÁI NIỆM

Gỗ là vật liệu thiên nhiên đưỢc sử dụng khá rộng rãi trong xây dựng và trong sinh hoạt vì những ưu điểm cơ bản sau; nhẹ, có cường độ khá cao, cách nhiệt và cách điện tốt; dễ gia công (cưa, xẻ, bào, khoan, đóng đinh ); vân gỗ có giá trị mỹ thuật cao

NgưỢc lại, chưa qua chế biến, gỗ tồn tại những nhược điểm như:

- Cấu tạo và tính chất cơ lí không đồng nhất, thường thay đổi theo từng loại gỗ, từng cây và từng phần trên thân cây

- Dễ hút và nhả hơi nước làm sản phẩm bị biến đổi thể tích, cong vênh, nứt tách

- Dễ bị sâu nấm, mục mối phá hoại, dễ cháy

- Có nhiều khuyết tật làm giảm khả năng chịu lực và gia công chế biến khó khăn

Ngày nay với kĩ thuật gia công chế biến hiện đại người ta có thể khắc phục đưỢc những nhược điểm của gõ, sử dụng gỗ một cách có hiệu quả hơn, như sơn gỗ, sây

và ngâm tẩm gỗ, chế biến gỗ dán, trím dăm bào và tâ"rn sỢi gỗ ép Từ gỗ người ta

đã sản xuâ١ ra xenlulo, rưỢu etyl, rưỢu butyl, giây, cactông, axít hữu cơ và các sản phẩm khác.Vì vậy, tiết kiệm gỗ trong xây dựng là một nhiệm vụ râ١ quan trọng

Khu Tây Bắc có nhiều rừng già và có nhiều loại gỗ quý như: trai, đinh, lim, lát, mun Rừng Việt Bắc có lim, nghiên, vàng tâm Rừng Tây Nguyên có cẩm lai Hàng năm nước ta có thể khai thác từ 6 - 8 triệu m^ gỗ và hàng tỉ cây tre nứa

7.2 CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÊN GỌI CỦA G ỗ XÂY DỰNG

Gỗ xẻ: là sản phẩm có trải qua quá trình gia công cu'a xẻ.

Ván: gỗ xẻ có ít nhíít 2 mặt song với nhau, chiều rộng mặt xẻ bằng hay lớn hơn

ba lần chiều dày

Hộp: gỗ xẻ có ít nhâ١ hai mặt song song vơi nhau, chiều rộng gỗ xẻ nhỏ hơn ba lần chiều dày

Trang 2

Gỗ bổ đôi: là gỗ xẻ có một mặt xẻ đi qua tâm ruột gỗ, mặt còn lại là bộ phận

của bề mặt gỗ

Gỗ bổ tư■, là gỗ xẻ có hai mặt xẻ đi qua tâm ruột gỗ và vuông góc với nhau, mặt

còn lại là bộ phận của bề mặt gỗ tròn

Bìa bắp: phần gỗ còn lại không xẻ đưỢc nữa trong quá trình xẻ chính, mặt cắt

ngang là một hình giới hạn bởi mặt xẻ và bộ phận của bề mặt gỗ tròn

Thanh phe: phần gỗ còn lại không xẻ đưỢc nữa trong quá trình xẻ phụ, mặt cắt

ngang là một hình giới hạn bởi hai mặt xẻ vuông góc với nhau và bộ phận của bề mặt gỗ tròn

Gỗ bọc ruột: Hộp có phần ruột gỗ nằm bên trong.

Hộp (ván) chẻ ruột: Hộp (ván) có một mặt xẻ chính đi qua tâm ruột gỗ.

Hộp (ván) bên: Hộp (ván) không có phần ruột gỗ.

Hộp hai mặt: Hộp có hai mặt xẻ song song nhau, hai mặt còn lại là bộ phận của

bề mặt gỗ tròn

Hộp ba mặt: Hộp có ba mặt xẻ liên tiếp vuông góc với nhau, mặt còn lại là bộ

phận của bề mặt gỗ ưòn

Hộp (ván) vuông cạnh: Hộp (ván) có bốn mặt xẻ liên tiếp vuông góc với nhau.

Hộp lẹm một (hai, ba, bốn) cạnh: loại hộp vuông nhưng ở giữa các mặt xẻ có

một (hai, ba, bôn) mặt là bộ phận của bề mặt gỗ ưòn

Ván lẹm một (hai) mặt bên: Ván có một (hai) mặt bên là bộ phận của bề mặt

gỗ ưòn

Ván lẹm đầu: ván vuông cạnh, nhưng ở đầu ván có một phần mặt chính không

xẻ tới, phần này là bộ phận của bề mặt gỗ tròn

Ván lẹm giữa: ván vuông cạnh, nhưng ở giữa mặt xẻ chính có một phần không

xẻ tới, phần này là bộ phận của bề mặt gỗ ưòn

7.3 CÁC YÊU CẦU KHI DÙNG G ỗ XÂY DựNG

Gỗ ưòn dùng vào công trình, tùy theo kích thước về chiều dài và đường kính phải phù hỢp với các điều kiện về phẩm châ١ đã quy định cho từng loại

Gỗ đẽo vuông bằng rìu chỉ đưỢc phần lẹm ở 2 cạnh cộng lại không quá 1/5 chiều rộng mặt gỗ, phần gỗ còn lại phải đủ 4/5 Gỗ giác bìa coi như gỗ lẹm; trừ gỗ

tà vẹt thì có thể lẹm đến 1/4

Gỗ xẻ thành hộp, vuông thành sắc cạnh có thề lẫn giác và được phép lẹm theo

dung sai mà yêu cầu kĩ thuật của từng công trình quy định

Trang 3

Gỗ công trình cần phải khô Gỗ tròn phải để khô ít nhât 1 năm sau khi chặt hạ, trừ gỗ dùng làm cột ván đóng cừ hay công việc khác dưới nước thì nên dùng

gỗ tưưi

Trường hợp không thể dự trữ gỗ tròn cho khô thì phải xẻ thành ván và phải để ván khô ít nhâ١ từ 1 đến 2 tháng tùy theo loại gỗ và tùy mùa, hoặc phải sấy gỗ trong lò sấy

Nếu sử dụng gỗ cây có nhựa đã trích nhựa hoặc sử dụng gỗ đã qua chế biến (gỗ tẩm thuôc hóa châ١, gỗ dán v.v ) thì phải căn cứ vào tính châ١ mới của gỗ do thí nghiệm xác định

Sử dụng gỗ còn tươi: Nếu phải sử dụng gỗ còn tươi thì phải tùy theo từng môi trường sử dụng gỗ (trong nhà, ngoài trời, dưới nước) và độ ẩm của gỗ (gỗ khô, gỗ rắn và ẩm) mà áp dụng các hệ số điều chỉnh thích hỢp để đảm bảo an toàn cho công trình

7.4 PHÂN LOẠI

7.4.1 Theo cường độ chịu nén dọc, uôTn tĩnh, kéo và cắt dọc gỗ được chia ra 6

nhóm, theo bảng 7.1

Bảng 7.1

؟ N/m

؛ 10 Cường độ

VI Từ 305 U'ờ xuống Từ 674 trở xuống Từ 674 ưở xuống Từ 59 trở xuống

7.4.2 Theo khôi lượng thể tích để chia ra 6 nhóm (đối với các loại gỗ chưa có

số liệu về cường độ) như bảng 7.2 dưới đây;

Bảng 7.2

Khối lượng thể tích,

g/cm٩

Trang 4

Nhóm ﻢﻟ: Bàng lang cờm, tẩm lai, tẩm liên, tẩm thi, dáng hddng, du sam, gỗ dỏ,

gụ mật, gụ biên, gụ lau, hoàng dàn, huệ một, huỳnh dường, diíơng tia, lát hoa,, lát

da đống, lát thun,- lát xanh, lát lông, mạy lay, mun sừng, ntun sọt, mtiồng đen,

pơ mu, sa mu dầu, sdn huyết, sưa, thOng dé, thông tre trai, trắt đen, trầm hưưng, trắt vàng

Nhóm 11: cốm xe, da đá, dầu den, dinh, dinh gan gà, dinh khét, dinh mật, đinh

thối, dinh vàng, dinh xanh, lim xanh, nghiến, kiền kiền, săng dào, song xanh, sến mật, sến tát, sến dắng, táu mật, táu nUi, táu nướt, táu mắt quỷ, trai lí, vấp, xoay

Nhóm HI: Bàng lang nướt, bàng lang tia, binh linh, tà th ắ t, tà ổi, thai, th o

thỉ, thò thai, thua khét,thự, thiêu liêu xanh, dâu vàng, huỳnh, lát khét, làu táu, loại thụ, re mit, săng lé, sao den, sao hải nam, tếth , trường mật, trường thua, vên vên vàng

Nhóm ﻢﻟ^.- Bời lời, bời lời vàng tá đuối, th ặ t khế, thau thau, dầu mit, dầu lông, dầu song nàng, dầu trà beng, gội nếp, gội trung bộ, gội dầu, giổi, hà nu, hồng tUng, kim dao, kháo tia, kháo dầu, long não, mit mỡ, re hương, re xanh, re dO, re gừng, sến bo bo, sến dỏ, sụ, so do lông, thông ba lá, thông nàng

Nhóm V: Bản xe, bời lời giấy, tả bu, thò lông, thò xanh, thO sót, thôm tho,

thùm bao tổng tia, tổng trắng, tồng thim, dái ngựa, dầu, dầu rái, dầu thai, dầu đỏ, dầu nướt, dầu sơn, giẻ gai, giẻ gai hạt nhỏ, giẻ sơm, giẻ tau, giẻ tuống, giẻ dỏ, giẻ mS gà, giẻ xanh, giẻ dề xi, gội tẻ, hoàng linh, kháo mật, ké, ké mật, ké đuôi dông, muồng gân, lim vàng, mò gỗ, mạ siía, nang, nhẫn rừng, phi lao, re bầu, sa nướt, sau sau, săng tắu, săng đá, săng trắng, sồi đá, sếu, thành ngạnh, trâm sừng, trâm lia, thíth, thiều rừng, thông đuôi ngựa, thông nhựa, vải guốt, vàng kiêng, vừng, xà từ, xoài

Nhóm VI: Ba khía, bạth đàn thanh, bạth dàn dỏ, bạth dàn liễu, bạth dàn trắng,

bứa nhà, bứa nUi, bồ kết giả, th ẹo tia, thiêu liêu, thò nếp, thò nâu, thò nhai, th ò

ổi, dà, dướt, hậu phát, kháo, kháo thối, kháo vàng, khế, long kiêng, mã nhầm, mă tiền, máu thó, mận rừng, mit nài, mil u, muỗm, nhọ nồi, nhội, nọng heo, quế, quế xây lan, ràng ràng đá, rần ràng mit, ràng ràng mật, ràng ràng tia, re, sâng, sấu, sấu, sồi, sồi phẳng, sồi vàng máp, vẩy ốt, vàng rè, vối thuốe, vù hiíơng, xoan ta, xoan nhử, xoan dào, xoan m ột, xương cá

Nlĩóm ١ ﺮﻤﻠﻤﻟ: Cao su, tà lồ, tám thoai, thân thim, tôm lá b ạt, dung nam, gáo vàng, giẻ trắng, hồng rừng, hồng mang lá to, hồng quân, làng ngạth hôi, lọng bằng, lõi khoai, me, mẫ, mò tua, ngát, phổi bò, rù rl, săng vi, săng, săng mây, sổ

7.4.3 Phân !oạỉ theo tên gỗ

Trang 5

con quay, sổ bộp, sồi trắng, sui, trám đen, tám trắng, táu muội, thừng mực, than mát, thầu táu, ươi, vạng trứng, vàng anh, xoay tây

Nhóm VIIỈ: Ba bét, ba soi, ba thưa, bồ đề, bồ hòn, bồ kết, bông bạc, bộp bo, bung

bi, chay, cóc, cơi, dâu da bắc, dàng duối rừng, đề, đỏ ngọn, gáo, gạo, gòn gioi, hu, hu lông, hu đay, lai rừng, lai, lôi, mán đĩa, muồng trắng, muồng gai, núc nác, ngọc lan tây, sung, sồi bâ"c, sò đũa, sang nước, thanh thất, ưầu, tung trắng, ưôm, vông

7,5 CẤU TẠO CỦA GỖ

Gỗ nước ta hầu hết thuộc loại cây lá rộng, cây lá kim (như thông, pơmu, kim giao, sam ) rât ít Gỗ cây lá rộng có câu tạo phức tạp hơn cây gỗ lá kim c ấ u tạo của gỗ có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc với độ phóng đại không lớn gọi là câu tạo thô (vĩ mô), câu tạo của gỗ chỉ nhìn thây qua kính hiển vi gọi là cấu tạo nhỏ (vi mô)

Câu tạo thô của gỗ được quan sát trên

3 mặt cắt (hình 7.1) và mặt cắt ngang

thân cây (hình 7.2) ta có thể nhìn thây:

vỏ, libe, lớp hình thành, lớp gỗ bìa, lớp

gỗ lõi và lõi gỗ

Vỏ có chức năng bảo vệ gỗ khỏi bị

tác dụng cơ học Nó gồm có lớp ngoài

(tế bào chết) và lớp libe ở bên trong.

Lihe là lớp tế bào mỏng của vỏ, có

chức năng là truyền và dự trữ thức ăn để

nuôi cây

hĩnh thành gồm một lớp tế bào

sống mỏng có khả năng sinh trưởng ra

phía ngoài dể sinh ra vỏ và phía trong để

sinh gỗ Những tế bào sinh gỗ vào mùa

xuân có bản rộng thành tế bào mỏng;

vào mùa hè và thu, đông thì hẹp hơn, có

thành dày hơn đ(3ng vai trò chịu lực

lJ(p gỗ bìa (giác) màu nhạt, chứa

nhiều nước; dễ mục nát, mềm và có

cường độ thâ"p,

Lớịỉ gỗ lõi màu sẫm và cứng hơn, chi'fa

ít nước, khó bị mục mọt

Hình 7.1: B a m ặ t c ắ t c h ín h c ủ a th â n c â y

1 Mặt cắt ngang; 2 Mặt cắt pháp tuyến;

3 Mặt cắt tiếp tuyến

Hình 7.2: M ặ t c ắ t c h ín h c ủ a th â n c â y

1 Vỏ; 2 Sợi vỏ cây; 3 Lớp hình thành;

4 Lớp gỗ bìa; 5 Lớp gỗ lõi; 6 Lõi gỗ

Trang 6

Lõi cây (tủy cây) mằm ở trung tâm; có loại lõi cây là phần mềm yếu nhất, dễ

mục nát Có loại lõi cây rất cứng, bền, khó mục, cường độ rất cao (lOi rOng)

Vòng tuổi: Nhìn toàn bộ mặt cắt ngang- ta thấy phần gỗ dược cấu tạo bởi các

٧òng tròn dồng tâm, dó là các vOng tuổi Hàng năm vào mùa xuân gỗ phát triển mạnh; lớp gỗ xuân dày, màu nhạt, chứa nhiều nước gọi là lớp gỗ sớm Vào mùa hạ-thu-dông gỗ phát triển chậm, lớp gỗ mỏng, màu sẫm, ít nước và cứng đưỢc gọi là lớp gỗ muộn Hai lớp gỗ có màu sẫm nhạt nối tiếp nhau tạo ra một tuổi gỗ (hlnh 7.2 )

Nhìn kĩ mặt cắt ngang còn có thể phát hiện nhựng tia nhỏ li ti hiíớng vào tâm

gọi là tia lõi.

Màu sắc và vân gỗ Mỗi loại gỗ có một mầu sắc khác nhau Căn cứ màu sắc có

thể sơ bộ đánh giá phẩm chất và loại gỗ Thi dụ: gỗ gụ, gỗ mun có màu sẫm và den: gỗ sến và táu có màu hồng sẫm; gỗ thông, bồ dề có màu ưắng Màu sắc của

gỗ còn thay dổi tuỳ theo tinh trạng sâu nấm và mức độ ảnh hưởng của miía gió Vân gỗ cũng rất phong phU và da dạng

Vân gỗ cây lá kim dơn giản, cây lá rộng phức tạp và dẹp (lát hoa có vân gỢn mây, lát chun có vân Ong ánh như vỏ trai) Gỗ có vân dẹp dể làm mĩ nghệ

7.6 TÍNH CHẤT CỦA GỖ

Các tinh chất cơ ly của gỗ dưỢc xác định theo TCVN (từ 355 : 1970 dến 370 : 1970)

7.6.1.Tính chất vật lí

Độ ẩm: Độ ẩm có ảnh hưởng lớn dến tinh chất của gỗ Nước nằm trong gỗ cò

3 dạng:

Nước mao quản (tự do): nằm trong khoảng trống giữa các tế bào gỗ, bên trong các ống dẫn

Nước hấp phụ: trong vỏ các tế bào và khoảng giữa các tế bào

Nước liên kết hoá học: nằm trong thành phần hoá học chất tạo gỗ

G iã hạn bão hoà thớ (Wbht): Trạng thái gỗ chỉ chứa nước hấp phụ (không có

nước tự do) gọi là giới hạn bẫo hoà thớ (Wbht) T'uỳ từng loại gỗ giới hạn bão hoà

có thể dao dộng từ 23 dến 35%

Độ ẩm cân bằng: Bộ ẩm mà gỗ nhận dưỢc khi người ta giữ lâu dài trong khSng

khi có độ ẩm tương dối và nhiệt độ không dổi gọi là độ ẩm cân bằng Bộ ẩm cân bằng của gỗ dược xác định bằng biểu dồ trên hình 9.5 Bộ ẩm cân bằng của gỗ khô trong phOng là 8 - 12%; của gỗ trong không khi sau khi sấy lâu dài ở ngoài kh,5„g khi là 15-18%

Trang 7

Độ ẩm tiêu chuẩn: Vì các chĩ tiêu tính châ١ của gỗ (khối lượng thể tích, cường độ) thay đổi theo độ ẩm (trong giới hạn của nước hâp thụ) cho nên để so sánh người ta thường chuyển các chỉ tiêu của gỗ về trạng thái độ ẩm tiêu chuẩn, ở Việt Nam Wt,= 18%

Độ co ngót: Do câu tạo không đồng nhâ١ nên độ co theo các phương cũng khác nhau: co dọc thớ: 0,1 - 0,3%; co pháp tuyến: 3 - 6%; co tiếp tuyến: 7 - 12%

Độ co của gỗ (%) theo các phương dọc thớ, pháp tuyến, tiếp tuyến được xác định theo công thức;

Y،= ^ ^ 1 0 0 %

^1 trong đó: a - kích thước của gỗ theo các phương dọc thớ, hoặc pháp tuyến, hoặc

tiếp tuyến ở độ ẩm tự nhiên;

ai - kích thước sau khi sây đến trạng thái khô tuyệt đối

Mức độ co thể tích Yv (%) đưỢc xác định dựa theo thể tích của mẩu gỗ trước khi sây (V) và sau khi sâV khô (Vi) theo công thức:

v - v , Y,

Hệ sô co th ể tích K(), đưỢc xác định theo

công thức;

Y„

Kf

w

bhr

10 20 30 40 50 60

Độ ẩm của gỗ, %

Hình 7.3: Ảnh hưởng của độ ẩm

đến độ trương nở

trong đó: w - độ ẩm của gỗ (%), w < w

Trương nở là khả năng của gỗ tăng kích

thước và thể tích khi hút nước vào thành tế

bào Gỗ bị trương nở khi hút nước đến giới hạn

bão hoà thớ Trương nở cũng giống như co

ngót, không giống nhau theo các phương khác

nhau (hình 7.3), co dọc thớ 0,1 - 0,8; pháp tuyến; 3 - 5%; tiếp tuyến: 6 - 12%

Hậu quả của sự co ngót và trương nở là sự cong vênh và nứt tách vật liệu gỗ Sự cong vênh các sản phẩm gỗ là kết quả của sự co ngót không đều, trong phương tiếp tuyên và pháp tuyên và sự mât nước không đều Sự co ngót không đều và sự cong vênh gây ra nội ứng suât làm nứt tách gỗ xẻ và gỗ tròn Tâm xẻ càng rộng, cong vênh càng nhiều

Đ ể hạn ch ế cong vênh và nứt tách nên sử dụng gỗ với độ ẩm cân bằng phù hợp với điều kiện sử dụng Đ ể bảo vệ gỗ khỏi bị ẩm ướt người ta thường dùng

Trang 8

phương pháp sơn phủ bằng các hỗn hỢp từ vôi, muối và keo hoặc các thành phần khác

Khối lượng riêng: Y a= l,54g/cm2

Khối ỉượng thể tích: phụ thuộc vào độ rỗng và độ ẩm Người ta chuyển ؛^hối Iượng thể tích của gỗ ở độ ẩm bất kì (w ) về khối lượng thể tích ở độ ẩm tiêu chuẩn (18%) theo cOng thức:

γ Ι ؟ = γ Π ΐ + 0 , 0 1 ( Ι - Κ ٠) ( 1 8 - \ ν ) ] trong áó:

γ۴ , - khối lượng th'ể tích của gỗ ở độ ẩm w tự nhiên và độ ẩm 18%;

K٥- hệ số co thể tích

Dựa vào khối lượng thể tích, gỗ dưỢc chia ra 5 loại:

Gỗ rất nhẹ (γ٥< 400kg/m5)

Gỗ nhẹ (γο= 400 - SOOkg/m^)

Gỗ nhẹ vừa (Уо = 500 - 700kg/m2)

Gỗ nặng (γ٥ = 700 - 900kg/m5)

Gỗ rất nặng (γ٥ > 900kg/m2)

Những loại gỗ rất nặng như gỗ nghiến (γ٥ = llOOkg/m"؟), gỗ sến (Уо = 1080 kg/m^); những loại gỗ rất nhẹ như: gỗ sung, gỗ muồng trắng

7.6.2 Tinh chất cơ học

Gỗ có cấu tạo không đồng nhất nên tinh chất cơ học của nó không giống thau theo các phương khác nhau

Cường độ của gỗ phụ thuộc vào độ ẩm của gỗ, khi tinh toán, đánh giá cần chuyển về độ ẩm tiêu chuẩn:

Ri8 = R١٧l l + a ( W - 1 8 ) ]

trong đó:

R.s và R^ - Cường áộ của gỗ ở độ ẩm tiêu chuẩn (18%) và ở độ ẩm lUc

thi nghiệm;

a - hệ số diều chỉnh độ ẩm của gỗ, biểu thị số % thay dổi ciíờng độ củi gỗ khi độ ẩm thay dổi 1%; khi chịu nén và chịu uốn a = 0,04, khi chịu rưiỢt

a = 0,03;

w - độ ẩm của gỗ, % (W < Wbht )

Trang 9

Cường độ chịu nén của gỗ gồm: nén dọc thớ; nén ngang thớ pháp tuyến và ngang thớ tiếp tuyến; nén xiên thớ (hình 7.4)

7.6,2.1 Cường độ chịu nén

H ì n h 7 4 ; C á c d ạ n g c h ịu n é n c ủ a g ỗ

a ) N é n d ọ c th ớ ; b ) N g a n g th ớ t i ế p tu y ế n ; c ) X u y ê n tâ m ; d ) X u y ê n th ớ

M au thí nghiệm nén 2 X 2 X 3cm

Khi nén ngang, các thớ bị ép chặt vào nhau sinh ra biến dạng râ١ lớn Khi biến dạng không tí' lệ với ứng SLiâd thì coi như mẫu bị phá hoại (điểm A, hình 7.5)

lYcmg thực té١, gỗ còn chịu nén ngang cục bộ, dễ sinh ra tách đầu câdi kiện (hình 7.6), nên trong thực tế phải tính toán đầu dư tự do đủ dài sao cho không

bị tách

H ì n h 7 5 : B iể u đ o

n é n n g a n g th ớ

H ĩ n h 7 6 : H i ệ n tư ợ n g t á c h đ ầ u t ự d o

k h i n é n n g a n g c ụ c b ộ

Cường độ chịu nén dọc, ngang thớ (pháp tuyến và tiếp tuyến) đưỢc xác định theo công thức:

Rw Imax٦w (kG/cm )

trong đó; Pmax - tải trọng phá hoại, kG;

F١٧- tiết diện chịu nén của gỗ ở độ ẩm w , cm^

Trang 10

Mẩu làm việc chịu kéo đưỢc chia ra: Kéo dọc, kéo ngang thớ: tiếp tuyến và pháp tuyến, hlnh 7.7 Xác định theo công thức:

7.6.2.2 Cường độ chịu kéo

R ^ = ^ ( k G / c m 2 )

'W

trong đó: Pmax - tải trọng kéo phá hoại, (kG);

F١٧ - tiết diện chịu kéo ở trạng thái ẩm w (cm^)

1

\ ỉ

350

10

180

H ì n h 7 ٠ 7: М а и t h i n g h i ệ m k é o

a ) D ọ c th ớ ; b ) N g a n g th ớ ; c ) N g a n g t h ớ х и 'уеп ta m

7.6.2.3 C ầ n g độ chiu uốn

Cường độ chiu uốn được t؛nh theo mOmen uốn Mmax (kG.cm) và mômen chống uốn w (cm^) Mẫu 20 X 20 X ЗООтт, hlnh 7.8

H ì ì i h 7 8 : S ơ đ ồ m ẫ u t h i n g h i ệ m u ố n

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w