• Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển.. • Các dự án phát triển:.[r]
Trang 1BÀI 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
ThS Phùng Thanh Quang
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Ngân hàng phát triển Việt Nam VDB nhận được hồ sơ xin vay vốn tín dụng xuất khẩu của
hai doanh nghiệp:
• Công ty xuất nhập nhập khẩu thủy sản SeaProdex có nhu cầu vay 10 tỷ VNĐ để tài trợ
nhu cầu vốn lưu động tăng thêm trong kỳ
• Công ty May Alcado có nhu cầu vay 5 tỷ VNĐ để mở rộng sản xuất kinh doanh mặt
hàng dệt may phục vụ xuất khẩu
Nếu các thông tin trong hồ sơ tín dụng của hai công ty là hợp lý, tình hình tài chính của hai công ty là lành mạnh, VDB sẽ xử lý như thế nào?
2
Trang 3MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần nắm được các nội dung sau:
• Khái niệm về Ngân hàng phát triển
• Phân biệt ngân hàng phát triển với các tổ chức tín dụng khác
• Sự cần thiết/lý do ra đời của ngân hàng phát triển
• Hoạt động huy động vốn của ngân hàng phát triển
• Hoạt động tín dụng đầu tư của ngân hàng phát triển
• Hoạt động tín dụng xuất khẩu của ngân hàng phát triển
• Hoạt động hỗ trợ lãi suất/hỗ trợ sau đầu tư của ngân hàng phát triển
• Hoạt động cho vay lại ODA của ngân hàng phát triển
3
Trang 4NỘI DUNG
Khái niệm và sự cần thiết ra đời ngân hàng phát triển
Các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng phát triển
Đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng phát triển
Câu hỏi và thảo luận
4
Trang 51 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT RA ĐỜI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.2 Sự cần thiết/lý do ra đời của ngân hàng phát triển
1.1 Khái niệm
5
Trang 61.1 KHÁI NIỆM
• Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ
yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển
• Tài trợ trung và dài hạn:
Tín dụng đầu tư
Tín dụng xuất khẩu
Cho vay lại ODA
• Các dự án phát triển:
Trực tiếp tạo ra sản phẩm chiến lược
Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu thu nhập
Thúc đẩy phát triển kinh tế của ngành, vùng
6
Trang 71.2 SỰ CẦN THIẾT/LÝ DO RA ĐỜI CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
• Đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế
Các kênh tài trợ trung và dài hạn:
Ngân hàng thương mại
Thị trường chứng khoán
FDI
ODA
Quỹ đầu tư
• Góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển thông qua các chương trình tín dụng có hạn chế và ưu tiên, chương trình tín dụng chỉ định
Tín dụng có hạn chế và ưu tiên
Tín dụng chỉ định
• Góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển có hiệu quả
7
Trang 82 CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
2.2 Tín dụng đầu tư
2.1 Huy động và tiếp nhận vốn
2.3 Tín dụng xuất khẩu
2.4 Cho vay lại vốn ODA
2.5 Bảo lãnh
2.6 Cấp bù lãi suất/hỗ trợ sau đầu tư
8
Trang 92.1 HUY ĐỘNG VÀ TIẾP NHẬN VỐN
Các kênh huy động vốn và tiếp nhận vốn chủ yếu
• Tiếp nhận vốn từ Ngân sách nhà nước
• Huy động từ tiền gửi của các tổ chức
Lưu ý: VDB không huy động vốn từ dân cư
• Huy động từ phát hành giấy tờ có giá
Lưu ý: Từ năm 2010, VDB không phát hành trái phiếu
chính phủ mà phát hành trái phiếu của VDB được chính
phủ bảo đảm khả năng thanh toán
• Huy động từ các quỹ của Nhà nước
• Vay/tiếp nhận vốn vay từ các tổ chức quốc tế
• Vay Ngân hàng nhà nước
9
Trang 102.2 TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
10
• Lãi suất cho vay: Lãi suất tham chiếu là lãi suất trái phiếu
chính phủ kỳ hạn 5 năm + <=1% với nội tệ và Sibor 6
tháng + tỷ lệ % nhất định (thường nhỏ hơn 1%) đối với
ngoại tệ
• Thời hạn tín dụng: được xác định căn cứ vào khả năng
thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của dự án
nhưng không quá 12 năm Đối với một số dự án đặc thù
(các dự án nhóm A, các dự án trồng cây lâu năm) thời
hạn cho vay tối đa là 15 năm
• Đồng tiền cho vay: Nội tệ và ngoại tệ tự do chuyển đổi