Slide tìm hiểu kiến trúc về vi xử lí Intel Pentium M
Trang 1TÌM HIỂU VI XỬ LÝ
INTEL PENTIUM M
Năm học : 2013 – 2014
Bộ môn : Kỹ thuật Vi xử lý
11/7/13
Trang 2Contents
Giới thiệu chung về vi xử lý
Intel Pentium M 1
Kiến trúc của vi xử lý Intel Pentium M 2
Các đặc tính công nghệ mới 3
Kết luận 4
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Xuất xứ:
Xây dựng trên kiến trúc thứ VI của Intel, được sản xuất từ 2003 - 2008
PM là phiên bản cuối cùng, hoàn hảo nhất của kiến trúc P6
Kết hợp giữa nhân P3 với đặc tính tiên tiến của P4
Tốc độ nhanh, yêu cầu năng lượng thấp
2 Ứng dụng:
Ngành sản xuất mainboard như AOpen, DFI và MSI
đã thiết kế cho PM tương thích với các bản mạch, HTPC, máy trạm và máy chủ
Trang 4 Thích hợp với các hệ thống nhúng vì tính tiết
kiệm năng lượng
Cho phép thiết kế không cần quạt tản nhiệt và
thu nhỏ nhúng vào PC
được dùng trong thế hệ đầu tiên của nền tảng
Centrino
3 Các dòng VXL của PM:
Trang 5Thông số :
Trang 6II KIẾN TRÚC CỦA VXL INTEL PENTIUM M
1 SĐK
Trang 72 Các thành phần chính và cách hoạt động
Pipeline của Pentium M
Intel không tiết lộ cấu trúc pipeline của Pentium M,
song chúng ta có thể tìm hiểu thông qua cấu trúc của Pentium III, gồm 11 tầng, (hình vẽ) và một lệnh phải đi qua đầy đủ các tầng theo thứ
tự để có thể thưc hiện được
Trang 8Bộ nhớ cache
Cache L2:
PM có một memory cache L2: là 1 MB trên các
mô hình 130 nm (lõi “Banias”) và 2 MB trên các
mô hình 90 nm (lõi “Dothan”)
Lưu trữ dữ liệu chờ phần cứng xử lý, giúp tăng
tốc độ xử lý của chip
Cache L1:
Có hai memory cache L1, 32KB cho chỉ lệnh và
32KB cho dữ liệu
Là cache chính Khi CPU xử lý, L1 cache sẽ truy
cập L2 cache trước khi vào bộ nhớ hệ thống
Trang 9Khối tìm nạp
Có 3 tầng như hình vẽ
Sau khi IFU3 đánh dấu khối giải mã chỉ lệnh nào thì mỗi chỉ lệnh sẽ được gửi đi
Có 3 khối giải mã chỉ lệnh khác nhau:
-Giải mã chỉ lệnh và thay đổi tên cho thanh ghi
-Bộ đệm Reorder Buffer -Reservation Station và các khối thực thi
Trang 10Giao diện bus
Bus hệ thống gồm FSB và BSB
- FSB là cầu nối quan trọng nối bộ xử lý với bộ nhớ chính
và tuyến bus ngoại vi
- BSB truyền tải dữ liệu giữa
bộ xử lý và bộ đệm thứ cấp
=>tăng hiệu năng xử lý
=>kiến trúc P6 đã cải thiện được tốc độ một cách đáng kể
Trang 113 kiến trúc tập lệnh:
- Sử dụng kiến trúc lệnh x86
- Hỗ trợ 3 tập lệnh : MMX, SSE và SSE2
Tập lệnh MMX : Gồm:
• Nhóm lệnh truyền dữ liệu
• Nhóm lệnh chuyển đổi: ví dụ: chuyển chuỗi ký
tự ANSI 8 bit về UNICODE bằng cách đặt 1 thanh ghi MMX về 0
• Các lệnh số học
• Các lệnh logic
• Các lệnh so sánh
• Các lệnh dịch
Trang 12Tập lệnh SSE:
• Nhóm lệnh xử lý toán hạng dấu phảy động
• Nhóm lệnh quản lý MXSCR
• Nhóm lệnh toán hạng số nguyên 64-bit trên thanh ghi
MMX
• Nhóm lệnh điều khiển Cacheability, prefetch, và điều
khiển thứ tự lệnh
Tập lệnh SSE2:
• Nhóm lệnh xử lý dấu phảy động: độ chính xác kép
• Nhóm lệnh chuyển đổi dấu phảy động: độ chính xác
đơn
• Nhóm lệnh số nguyên 128-bit
• Nhóm lệnh điều khiển Cacheability và thứ tự lệnh
Trang 13III CÁC ĐẶC TÍNH CÔNG NGHỆ MỚI:
1 Các đặc trưng chủ yếu của Intel Pentium M
• Hỗ trợ kiến trúc Intel® Dynamic Execution
• Cache lệnh chính 32KB và cache dữ liệu 32KB
• 1MB cache L2
• Dự đoán rẽ nhánh tiên tiến giảm đáng kể miss
• SSE2 thực thi các ứng dụng đa phương tiện
• 400 MHz, đồng bộ tài nguyên bus hệ thống, cải thiện hiệu năng truyền tải dữ liệu
• Hợp nhất vi lệnh và quản lý stack tiên tiến giảm thiểu số lệnh mà bộ xử lý phải xử lý
Trang 142 Công nghệ SpeedStep nâng cao:
• Tăng tuổi thọ của pin
• Cho phép vi xử lý chuyển giữa nhiều tần số và
điện áp =>tối ưu hóa việc tiết kiệm năng lượng
• chuyển đổi giữa các trạng thái do phần mềm
điều khiển
Đặc tính:
• Đa tần số/điện áp cung cấp khả năng tối ưu hóa
hiệu năng tại mức năng lượng thấp nhất
• Không phụ thuộc vào chipset
Trang 152 Công nghệ SpeedStep nâng cao (tiếp)
• Mỗi mô hình của PM có một bảng điện áp/clock của
riêng nó Khi không cần tốn nhiều năng lượng đối với laptop thì nó giảm tốc độ clock và điện áp
=>giúp giảm tiêu tốn pin máy
• SpeedStep kiểm tra các thanh ghi model cụ thể
MSR của CPU, còn gọi là Performance Counter Nếu tăng yêu cầu sử dụng CPU thì nó sẽ tăng clock/điện
áp và ngược lại
Trang 16III KẾT LUẬN:
1 So sánh đánh giá
- Nhân PM(kernel): tập trung vào tiết kiệm năng
lượng
- Việc giải mã lệnh bị giới hạn: tối đa chỉ sinh ra 6
vi lệnh trong mỗi chu kỳ clock
- Các đơn vị thực thi bó gọn trong 5 cổng, một
thiết kế khá giống với P4
- PM sinh ra ít vi lệnh hơn kiến trúc P4 - PM không hỗ trợ các tập lệnh 64 bit
Trang 172 Các thay đổi của Intel:
• Mở rộng cửa sổ lệnh
=>bộ xử lý theo dõi nhiều lệnh hơn
=>tăng kích thước của ROB và RS
Intel cam kết việc hợp các vi lệnh giúp tăng 5% hiệu năng trong các mã số
nguyên,9% trong các mã dấu phảy động.
Trang 183 Kết luận chung:
- PM đạt sức mạnh tương đương với Pentium
4-M có xung nhịp đồng hồ cao hơn 400MHz
- Ngoài ra PM đã có những cải tiến đột phá:
tương tự Pentium 4 nhưng tốc độ xung nhịp thấp hơn, mức độ tiêu tốn năng lượng được giảm thiểu rất nhiều
- PM tối ưu hóa hiệu quả việc quản lý năng
lượng,giúp kéo dài thời gian sử dụng pin của laptop
Trang 19THE END.
************************
Thank you for watching!