Để tìm hiểu mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên và sự phân hóa của lãnh thổ, chúng ta cùng thực hiện bài thực hành hôm nay.. Hoạt động 2: xác định yêu cầu của bài thực hành - Gv yêu c[r]
Trang 1Bài: 40 - tiết 43
Tuần dạy
ND
Bài 40: THỰC HÀNH
ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Học sinh biết: sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên (đồi núi, cao nguyên, đồng bằng) theo một tuyến cắt cụ thể dọc Hoàng Liên Sơn từ Lào Cai đến Thanh Hóa
- Học sinh hiểu: cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của một lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên Mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thực vật )
1.2 Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc, tính toán phân tích, tổng hợp bản đồ, biểu đồ, lát cắt, bảng
số liệu
- KNS: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề
1.3 Thái độ:
- Yêu thiên nhiên
2 TRỌNG TÂM:
- Tổng hợp các điều kiện địa lí tự nhiên theo khu vực
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên từ Phanxipăng tới TP Thanh Hóa, bản đồ tự nhiên Việt Nam
3.2 Học sinh:
- Phân tích hình 40.1 và bảng 40.1 trả lời câu hỏi
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
? Tự nhiên Việt Nam có những đặc điểm nổi bật gì?
Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Tính chất ven biển
Là xứ sở của cảnh quan đồi núi
Thiên nhiên phân hóa phức tạp, đa dạng
? Quan sát lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên, hãy cho biết tuyến cắt chạy theo hướng nào?
Hướng tây bắc – đông nam
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: vào bài
- Gv: Đặc điểm cơ bản của địa lí tự nhiên Việt Nam đã
được tìm hiểu qua nội dung bài học trước Để tìm hiểu
mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên và sự phân hóa
của lãnh thổ, chúng ta cùng thực hiện bài thực hành hôm
nay
Hoạt động 2: xác định yêu cầu của bài thực hành
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài/SGK/tr.138
- Gv giới thiệu các kênh thông tin trên hình 40.1
- Lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp cho phép biểu hiện một
cách rõ ràng nhất cấu trúc của lãnh thổ tự nhiên, nhất là
cấu trúc thẳng đứng
Hoạt động 3: đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp
1/ Đề bài:
- Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp
từ Phanxipăng tới thành phố Thanh Hóa
2/ Yêu cầu và phương pháp làm bài
Trang 2- Hs quan sát hình 40.1 kết hợp bản đồ tự nhiên Việt
Nam
? Xác định lát cắt trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam?
? Tuyến cắt chạy theo hướng nào? Qua những khu vực
địa hình nào?
Hướng tây bắc – đông nam
? Tính độ dài tuyến cắt A–B theo tỉ lệ ngang của lát cắt?
2000000 x 17,5 = 35000000 cm = 350 km
- KNS: tư duy
* Hoạt động nhóm: 4 nhóm (3 phút)
+ Nhóm 1: Trên lát cắt A – B có những loại đá, loại đất
nào? Phân bố ở đâu?
Khu núi cao Hoàng Liên Sơn: đá mác ma xâm nhập,
đá mác ma phun trào, có đất mùn núi cao
Khu cao nguyên Mộc Châu: đá trầm tích, đá vôi, có
đất feralit trên đá vôi
Khu đồng bằng Thanh Hóa: đá trầm tích phù sa và đất
phù sa trẻ
+ Nhóm 2: Trên lát cắt có mấy kiểu rừng? Chúng phát
triển trong điều kiện tự nhiên như thế nào?
Rừng ôn đới: phát triển ở khu vực núi cao, khí hậu
tương đối lạnh nhưng có lượng mưa khá phong phú
Rừng cận nhiệt: phát triển ở khu vực cao nguyên có
lượng mưa tương đối ít, có thời kì khô hạn
Rừng nhiệt đới: phát triển trong điều kiện khí hậu nóng
ẩm quanh năm, ở khu vực có độ cao dưới 1000 m ở niền
nam và dưới 700 m ở miền bắc
+ Nhóm 3-4: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
ba trạm khí tượng Hoàng Liên Sơn, Mộc Châu, Thanh
Hóa và bảng 40.1, hãy cho biết khí hậu khu vực Hoàng
Liên Sơn, Mộc Châu, Thanh Hóa có đặc điểm gì?
Khu vực Hoàng Liên Sơn: khí hậu lạnh quanh năm,
mưa nhiều tính chất đai cao
Khu vực Mộc Châu: khí hậu cận nhiệt vùng núi, lượng
mưa và nhiệt độ thấp
Khu vực Thanh Hóa: khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
- KNS: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân
Hoạt động 4: tổng hợp các điều kiện địa lí tự nhiên theo
khu vực
* Hoạt động nhóm: 6 nhóm (3 phút)
? Tổng hợp điều kiện tự nhiên của khu vực địa lí theo
mẫu và báo cáo kết quả trước lớp?
+ Nhóm 1-2: Khu núi cao Hoàng Liên Sơn
+ Nhóm 3-4: Khu cao nguyên Mộc Châu
+ Nhóm 5-6: Khu đồng bằng Thanh Hóa
a/ Xác định hướng và độ dài tuyến cắt A-B:
- Hướng tuyến cắt: tây bắc – đông nam
- Độ dài tuyến cắt: 350 km
b/ Các thành phần tự nhiên:
- Các loại đá: mác ma xâm nhập, mác
ma phun trào, trầm tích đá vôi, trầm tích phù sa
- Rừng: rừng ôn đới, rừng cận nhiệt, rừng nhiệt đới
c/ Sự biến đổi của khí hậu trong khu vực:
- Khí hậu có sự biến đổi từ đồng bằng lên vùng núi cao
3/ Tổng hợp các điều kiện địa lí tự nhiên theo khu vực:
Khu vực
ĐKTN
Núi cao Hoàng Liên Sơn
Cao nguyên Mộc Châu
Đồng bằng Thanh Hóa
- Độ cao địa hình - Núi trung bình và núi
cao trên 2000-3000m - Địa hình núi thấp (dưới1000m) Địa hình bồi tụ phù sathấp và bằng phẳng
Trang 3- Các loại đá
- Các loại đất
- Khí hậu
- Thảm thực vật
- Mácma xâm nhập và phun trào
- Đất mùn núi cao
- Rừng ôn đới trên núi
- Trầm tích hữu cơ (đá vôi)
- Feralit trên đá vôi
- Cận nhiệt vùng núi;
- Rừng và đồng cỏ cận nhiệt
-Trầm tích phù sa
- Đất phù sa trẻ
- Khí hậu nhiệt đới
- Hệ sinh thái nông nghiệp
- Đại diện nhóm trình bày_nhận xét
- Giáo viên chốt ý
- KNS: giao tiếp, giải quyết vấn đề
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
“ Đây là khu vực địa lí có thời tiết rất lạnh vào ban đêm nhiệt độ thường xuống 00C; Và nước bị đóng băng trên thân cây và cành cây… Một năm có tới 9 tháng mưa làm cho không khí rất ẩm ướt
và có nhiều mây mù… Tuy nhiên, những cây như pơmu và thông lại ưa khí hậu vùng này nên mọc rất tươi tốt, có cây cao tới 40 – 50 m ”
? Đoạn văn trên nói về đặc điểm tự nhiên của khu vực nào sau đây?
X Khu núi cao Hoàng Liên Sơn
ÿ Khu cao nguyên Mộc Châu
ÿ Khu đồng bằng Thanh Hóa
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Hoàn chỉnh tập bản đồ
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
+ Xác định vị trí của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
+ Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khí hậu của miền? Cho biết mối quan hệ giữa hai yếu tố này?
5 RÚT KINH NGHIỆM: