- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đã đạt mức trung bình của thế giới.. - Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc ở châu Á.[r]
Trang 1Ngày dạy: ……… tại lớp: ……….
Tiết 5 – Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân
số đã đạt mức trung bình của thế giới
- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc ở châu Á
- Biết tên và sự phân bố của các tôn giáo lớn ở châu Á
b Về kỹ năng
- Rèn luyện và củng cố các kỹ năng so sánh các số liệu
- Rèn kỹ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ
c Về thái độ
- Yêu thích môn học và nội dung của bài học thông qua việc tìm hiểu về đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của GV
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ tranh ảnh về dân cư và các chủng tộc ở châu Á
- Tranh ảnh tài liệu nói về các tôn giáo lớn (Ấn Độ giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Ki – tô giáo)
b Chuẩn bị của HS
3 Tiến trình bài dạy
a Đặt vấn đề (1 phút)
- Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của những nền văn minh lâu đời trên Trái Đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
b Dạy nội dung bài mới
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới.
- Châu Á có số dân đông
nhất thế giới, chiếm gần 61% (năm 2002), trong khi đó diện tích châu Á chỉ chiếm 23,4 % của thế giới
- Nguyên nhân là do châu Á có nhiều đồng bằng tập trung đông dân
và sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng thì cần nhiều sức lao động
- Kết quả cần là: Dân số châu Á tăng nhanh thứ hai (292,7%) sau châu Phi (354,7%), cao hơn so với thế giới (240,1%)
- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính sách dân
số và do sự phát triển CNH & ĐTH ở các nước đông dân nên tỷ lệ tăng dân số ở châu Á đang giảm đáng kể
- Cho HS cả lớp tự
đọc bảng 5.1 Dân số
châu Á qua một số
năm, nhận xét dân số
châu Á so với dân số
các châu lục khác và
so với thế giới
- Đặt vấn đề cho HS
thử tìm hiểu nguyên
nhân của sự tập trung
đông dân
- GV chia lớp thành
các nhóm nhỏ từ 6
đến 8 HS, mỗi nhóm
sẽ tính mức gia tăng
tương đối của dân số
các châu lục, thế giới
và Việt Nam qua 50
năm, quy định chung
dân số năm 1950 là
100%, tính đến năm
2000 dân số của các
châu lục sẽ tăng bao
nhiêu phầm trăm
- Ví dụ:
Năm 2000:
784 triệu người ×100
221 triệungười =354,7 %
như vậy năm 2000 so
với năm 1950 dân số
châu Phi tăng
354,7%
- Cung cấp cho HS số
liệu tương ứng của
Việt Nam là 229%
- Cho HS phát biểu
nhận xét về mức độ
gia tăng dân số của
châu Á so với các
- HS đọc bảng 5.1 (SGK trang 16) để trả lời
- Hướng dẫn trả lời:
+ Châu Á có dân số đứng đầu thế giới ( năm 1950 là 1402 triệu người, năm
2000 là 3683 triệu người, năm 2002 là
3766 triệu người)
+ Tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên của châu
Á ngang với mức trung bình của thế giới (1,3% năm 2002), đứng thứ 3 thế giới, cao hơn châu Âu và thấp hơn châu Phi, châu Mĩ
+ HS sẽ dựa vào kiến thức về điều kiện tự nhiên châu Á và các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phân bố dân cư để trả lời
+ Kết quả của HS tính toán:
Châu Mức tăng
ds 1950 –
2000 (%)
Á 292,7
Đại Dương 233.8
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục 1 Một châu
lục đông dân nhất thế giới ( 15 ph).
Trang 3châu lục khác Bổ
sung, châu Á cũng là
châu lục có nhiều
quốc gia có số dân
rất đông như:
- Đặt vấn đề do đâu
mà từ một châu lục
đông dân nhất thế
giới mà hiện nay tỷ lệ
gia tăng dân số châu
Á đã giảm đáng kể?
- Cho HS cả lớp quan
sát hình 5.1 Phân bố
chủng tộc châu Á
trong SGK, nhận xét
các chủng tộc của
châu Á, những chủng
tộc đó thường tập
trung ở các khu vực
nào của châu Á
- Cho cả lớp đọc
đoạn văn trong bài
nói về tôn giáo trong
SGK/17 và cho biết
châu Á là nơi ra đời
của những tô giáo
Toàn thế giới 240,1 Việt
- Trả lời: do thực hiện
kế hoạch hoá gia đình
- Kết quả làm việc là:
chủng tộc Ơ – rô – pê – ô – it tập trung ở khu vực Tây Nam Á;
và Nam Á, chủng tộc
Mô – gô – lô – it tập trung ở Bắc Á và Đông Á; - Đông Nam
Á có sự đan xen với chủng tộc Ô – xtra – li – it
- HS kể ra tên các tôn giáo: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Hồi giáo,
Ki –tô giáo
-HS trả lời: dựa vào phần trình bày trong
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn – gô- lô- it, Ơ – rô – pê –ô –
it, và một số ít người Ô – xtra - lô – it
-GV cần khẳng định sự khác nhau về mặt hình thức của các chủng tộc không ảnh hưởng tới sự chung sống bình đẳng giữa các quốc gia, các dân tộc
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
-Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới
-Kết quả cần là:
+ Ấn - Độ giáo ra đời thế
kỉ IV (tCN), thờ Bà –la – môn, phấn bố ở Ấn Độ
+ Phật giáo ra đời thế kỉ VI(t CN), thờ Phật thích
ca, phân bố ở Đông Nam
Á, Đông Á, Nam Á
Năm 2002 (đơn vị: triệu người)
Trung
Quốc
1280,7
Ấn Độ 1049,5
Inđônêxi
Hoạt động 2 Tìm hiểu mục 2 Dân cư
thuộc nhiều chủng tộc (10 ph)
Hoạt động 3 Tìm hiểu mục 3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn (15 ph)
Trang 4nào?
-Yêu cầu HS dựa vào
SGK và H5.2 cho
biết: Địa điểm, thời
gian ra đời, thần linh
được tôn thời, khu
vực phân bố của các
tôn giáo
SGK/trang 17- 18 +Hồi Giáo ra đời ở A –
rập – xê – út, Thờ thánh Ala, phân bố ở Nam Á, Quần đảo Mã lai
+ Ki - tô giáo ra đời Paletin, thờ chúa Giê –
xu, phân bố ở Philippin Tây Nam Á
c Củng cố và luyện tập (3 ph)
- GV yêu cầu HS đọc kết luận trong SGK trang 18
- Thảo luận câu hỏi cuối bài Chú ý câu hỏi 2 trang 18/SGK phần câu hỏi
và bài tập không yêu cầu HS vẽ biểu đồ
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1ph).
- GV yêu cầu HS đọc bài trước ở nhà
e Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………