+ Vận dụng thành thạo kiến thức đưa thừa số ra ngoài (vào trong) dấu căn rút gọn biểu thức để giải toán.. + Rèn tính cẩn thận[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/9/2020 Tuần: 04
§6-7-LT BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI-BÀI TẬP (t2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng , thái độ:
a) Kiến thức: Học sinh được củng cố các kiến thức đưa thừa số ra ngoài (vào trong) dấu
căn
b) Kỹ năng: Có kĩ năng thành thạo trong việc phối hợp và sử dụng các kiến thức trên.
c) Thái độ: Rèn HS khả năng tìm tòi , cẩn thận tỉ mỉ trong khi thực hành.
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
a) Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
b) Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, chuẩn bị bài tập ở nhà, máy tính bỏ túi
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Kiểm tra sỉ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Điền vào dấu ( ) để hoàn thành các công thức và phép tính sau (bảng phụ)
Với A, B là hai biểu thức:
-Nếu A 0, B 0 thì = =
-Nếu A 0, B 0 thì = =
-Áp dụng: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
= ; = với x<0 -Nếu A 0, B 0 thì =
-Nếu A 0, B 0 thì =
-Áp dụng: Đưa thừa số vào trong dấu căn
= ; = ,với x>0
3 Bài mới:
Hoạt động khởi động: Kết hợp với kiểm tra bài cũ
Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Hoạt động GV & HS Nội dung cần đạt
Trang 2Kiến thức 1 : Vận dụng giải bài tập (10
phút)
- Mục đích: HS vận dụng kiến thức đưa
thừa số ra ngoài (vào trong) dấu căn
- Cách thức tổ chức: Đặt câu hỏi, nêu và
giải quyết vấn đề , giao nhiệm vụ
+Bài tập 43/27 sgk:
Các số 54, 108, 28800 được viết dưới dạng
tích như thế nào?
Các số 54, 108, 28800 được viết 9.6; 36.3;
1400.2
HS lên bảng thực hiện
Bài tập 44/27 sgk:
HS lên bảng thực hiện
+ Bài tập 45/27 sgk
Để so sánh và ta làm thế nào
Để so sánh và ta làm thế nào
Làm bằng cách đưa thừa số vào trong dấu
căn sau đó so sánh các biểu thức dưới dấu
căn
HS lên bảng thực hiện
- Sản phẩm hoạt động của HS:
+ Bài tập 43,44,45/27 sgk
- GV kết luận:
+ Vận dụng được kiến thức đưa thừa số ra
ngoài (vào trong) dấu căn
+ Rèn tính cẩn thận
Bài tập 43/27 sgk:
a)
b) d) e)
Bài tập 44/27 sgk:
Với x 0 ; y 0 thì có nghĩa
Bài tập 45/27 sgk:
a) Ta có:
Vì 27>12 nên >
hay >
Kiến thức 2 : Vận dụng giải bài tập (15
phút)
- Mục đích: HS vận kiến thức đưa thừa số
ra ngoài (vào trong) dấu căn rút gọn biểu
thức
- Cách thức tổ chức: Đặt câu hỏi, nêu và
giải quyết vấn đề , giao nhiệm vụ
+ Bài tập 46/27 sgk
Biểu thức đã cho có những căn thức nào
đồng dạng
Các căn thức đồng dạng là:
Bài tập 46/27 sgk:
Rút gọn các biểu thức sau với x 0
Trang 3Hãy cộng trừ các căn thức đồng dạng rồi
suy ra kết quả
Để rút gọn biểu thức
HS lên bảng thực hiện
+ Bài tập 47/27 sgk
+ Hãy sử dụng các phép biến đổi đưa thừa
số vào trong hay ra ngoài dấu căn để rút
gọn biểu thức
HS lên bảng thực hiện
- Sản phẩm hoạt động của HS:
Thực hiện : Cho cả lớp thực hiện HS làm
+Bài tập 46/27 sgk
+ Bài tập 47/27 sgk
- GV kết luận:
+ Vận dụng được đưa thừa số ra ngoài
(vào trong) dấu căn
+ Rèn tính cẩn thận
Bài tập 47/27 sgk:
với x 0,y 0 x y Giải:
Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (9 phút)
- Mục đích: HS thành thạo kĩ năng phối hợp các phương pháp để giải toán
- Cách thức tổ chức: Đặt câu hỏi, nêu và giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ: Bài
tập cho thêm
- Sản phẩm hoạt động của HS:
Bài tập 65/13 sbt:
- GV kết luận:
+ Mở rộng kiến thức đưa thừa số ra ngoài (vào trong) dấu căn
+ Vận dụng thành thạo đưa thừa số ra ngoài (vào trong) dấu căn để giải toán + Rèn tính cẩn thận
4 Hoạt động tiếp nối: (2 phút)
- Mục đích của hoạt động: Hệ thống lại kiến thức thông qua các bt, hướng dẫn
và ra bài tập về nhà
- Cách thức tổ chức: GV nêu yêu cầu, HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- Sản phẩm hoạt động của HS:
+ Học thuộc và ghi nhớ kiến thức bài học trước và xem lại các bài tập đã làm + Làm các bài tập còn lại trong sgk và bài 56, 57, 59(a,b)/ sbt
+ Chuẩn bị tiết sau: Bài 7
- GV kết luận:
+ Nắm chắc kiến thức đưa thừa số ra ngoài (vào trong) dấu căn rút gọn biểu thức + Vận dụng thành thạo kiến thức đưa thừa số ra ngoài (vào trong) dấu căn rút gọn biểu thức để giải toán
Trang 4+ Rèn tính cẩn thận
IV Kiểm tra đánh giá: (3 phút)
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn:
+ Nêu kiến thức đưa thừa số ra ngoài (vào trong) dấu căn
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V Rút kinh nghiệm:
Ưu điểm: Nhược điểm: Hướng khắc phục cho tiết dạy tiếp theo:
Kí duyệt TTCM
Nguyễn Thanh Long