Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông; phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỮU NGUYÊN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ,
TỈNH THÁI BÌNH
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ
để lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Nguyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học tập
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Ngô Thị Thuân, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Bảo vệ thực vật huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, các doanh nghiệp, người dân ở 3 xã Quỳnh Hải, Quỳnh Lâm, Quỳnh Ngọc đã hỗ trợ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tích số liệu hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, đồng nghiệp,bạn bè và người thân đã động viên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Danh mục biểu đồ ix
Danh mục hộp ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Những đóng góp mới của luận văn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững cây vụ đông 5
2.1 Lý luận về phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Các lý thuyết về mô hình phát triển 11
2.1.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển 12
2.1.4 Vai trò của phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông 13
2.1.5 Nội dung phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông 14
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông 18
2.1.7 Các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển cây vụ đông 23
2.2 Thực trạng phát triển sản xuất cây vụ đông ở Việt Nam 24
2.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất vụ đông ở Việt Nam trong những năm qua 24
2.2.2 Bài học kinh nghiệm phát triển cây vụ đông ở vùng Đồng bằng Sông Hồng 25
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông 27
Trang 52.3 Các nghiên cứu trước đây về cây vụ đông 27
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế huyện Quỳnh Phụ 37
3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 40
3.2.2 Phương pháp chọn điểm và mẫu 41
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 42
3.2.4 Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu 43
3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 43
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất cây vụ đông huyện quỳnh phụ 45
4.1.1 Sơ lược quá trình phát triển sản xuất cây vụ đông 45
4.1.2 Quy hoạch sản xuất và xác định hệ thống cây trồng vụ đông 48
4.1.3 Hình thức tổ chức sản xuất 50
4.1.4 Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất vụ đông 53
4.1.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất cây vụ đông 59
4.2 Đánh giá phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 70
4.2.1 Bền vững về kinh tế 70
4.2.3 Bảo về môi trường 77
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất bền vững cây vụ đông 79
4.3.1 Nhân tố chính sách 80
4.3.2 Nhân tố về Quy hoạch phát triển cây vụ đông 81
4.3.3 Nguồn lực cho sản xuất cây vụ đông 84
4.3.4 Cơ sở hạ tầng cho sản xuất cây vụ đông 88
4.3.5 Dịch vụ công cho phát triển cây vụ đông 89
4.3.6 Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cây vụ đông 91
Trang 64.3.7 Hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật 93
4.4 Giải pháp phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 95
4.4.1 Căn cứ và đề xuất 95
4.4.2 Các giải pháp chủ yếu 97
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 109
5.1 Kết luận 109
5.2 Kiến nghị 110
Tài liệu tham khảo 112
Phụ lục 114
Trang 7DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2008 - 2015 31
Bảng 3.2 Thực trạng đất đai huyện Quỳnh Phụ 33
Bảng 3.3 Tình hình dân số lao, động huyện Quỳnh Phụ giai đoạn 2013-2015 34
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua các năm 38
Bảng 3.5 Thu thập dữ liệu thứ cấp 42
Bảng 3.6 Ma trân SWOT 44
Bảng 4.1 Tóm tắt các đăc trưng sản xuất vụ đông ở các giai đoạn trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 46
Bảng 4.2 Quy hoạch sản xuất cây vụ đông huyện Quỳnh Phụ 49
Bảng 4.3 Hình thức tổ chức sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 52
Bảng 4.4 Kết quả các khóa tập huấn kỹ thuật canh tác cây vụ đông từ năm 2013-2015 54
Bảng 4.5 Các giống mới đã đã được đưa vào sản xuất vụ đông ở huyện Quỳnh Phụ 55
Bảng 4.6 Tỷ lệ hộ dân sử dụng các nguồn giống để gieo trồng 55
Bảng 4.7 Tỷ lệ hộ sử dụng phân bón trong gieo trồng cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 56
Bảng 4.8 Diện tích và cây trồng vụ đông năm 2013-2015 ở huyện Quỳnh Phụ 59
Bảng 4.9 Năng suất một số cây vụ đông huyện Quỳnh Phụ giai đoạn 2013– 2015 (tạ/ha) 60
Bảng 4.10 Sản lượng một số cây vụ đông huyện Quỳnh Phụ, giai đoạn 2013-2015 61
Bảng 4.11 Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cây vụ đông năm 2015 61
Bảng 4.12 Đối tượng liên kết trong tiêu thụ sản phẩm của hộ nông dân năm 2015 63
Bảng 4.13 Nguồn cung cấp thông tin khi bán sản phẩm và khi quyết định sản xuất cây vụ đông 63
Bảng 4.14 Chi phí trung gian bình quân 1ha sản xuất cây vụ đông của hộ điều tra 65
Bảng 4.15 Một số chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả kinh tế một số cây trồng vụ đông ở các nhóm hộ điều tra tính bình quân 1 ha của nhóm hộ điều tra 65
Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cây vụ đông ở các vùng trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ (tính trên 1ha) 69
Bảng 4.17 Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô sản xuất cây vụ đông huyện Quỳnh Phụ 71
Trang 9Bảng 4.18 So sánh một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giữa cây vụ đông và cây
trồng hàng năm triên địa bàn huyện Quỳnh Phụ năm 2015 tính bình quân 1ha gieo trồng 73 Bảng 4.19 Diện tích và cơ cấu diện tích gieo trồng cây vụ đông huyện Quỳnh
Phụ 74 Bảng 4.20 So sánh sản xuất rau hữu cơ và rau thông thường 78 Bảng 4.21 Các kết quả và hạn chế trong phát triển bền vững sản xuất vụ đông
trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 79 Bảng 4.22 Thứ tự các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông 80 Bảng 4.23 Tỷ lệ hộ điều tra được hưởng lợi từ một số chính sách nhà nước cho
sản xuất vụ đông tính đến 12/2015 81 Bảng 4.24 Sự tham gia của người dân trong công tác quy hoạch 82 Bảng 4.25 Mức độ vi phạm trong quy hoạch ở vùng sản xuất tập trung Quỳnh
Hải và Quỳnh Lâm 84 Bảng 4.26 Điều kiện sản xuất của các nhóm hộ điều tra năm 2015 85 Bảng 4.27 Vốn bình quân của các hộ gia đình phục vụ cho sản xuất cây vụ đông 87 Bảng 4.28 Tình hình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông
nghiệp đến năm 2016 88 Bảng 4.29 Kế hoạch chuyển giao KHKT sản xuất vụ đông (bình quân 1 năm
trong giai đoạn 2014 - 2015) 89 Bảng 4.30 Tỷ lệ hộ dân tham gia vào các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm cây vụ đông (hộ=90 phiếu) 92 Bảng 4.31 Mức độ liên kết và khả năng áp dụng trong chuyển giao khoa học kỹ
thuật 95 Bảng 4.32 Ma trận phân tích SWOT 96 Bảng 4.33 Tổ chức chuyển giao khoa học kỹ thuật trong phát triển sản xuất cây
vụ đông 103
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Mô hình liên kết trong chuyển giao khoa học kỹ thuật 94
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Giá một số phân bón chủ yếu giai đoạn 2010-2015 86
DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 Nguyên nhân phần lớn hộ dân bán sản phẩm ra thị trường tự do 62
Hộp 4.2 Niềm vui của bà con khi ớt vừa được mùa được giá 72
Hộp 4.3 Sản xuất vụ đông góp phần tạo việc làm 74
Hộp 4.4 Các hộ giúp nhau trong sản xuất cây vụ đông 75
Hộp 4.5 Vai trò HTX trong tìm đầu ra trong tiêu thụ sản phẩm cây vụ đông 75
Hộp 4.6 Trồng ngô bán bắp thương phẩm thu lời nhiều hơn 76
Hộp 4.7 Đóng góp của người dân tham gia xây dựng nông thôn mới 77
Hộp 4.8 Đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới 77
Hộp 4.9 Chưa có buổi tập huấn nào về bảo quản, thu hoạch nông sản 90
Hộp 4.10 Trồng vụ đông phụ thuộc giá cả 91
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Hữu Nguyên
Tên Luận văn: Phát triển bên vững sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm: Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông nhằm khai thác hết tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông; phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ trong những năm qua; đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông của huyện đến 2020
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và quản lý trong phát triển bền vững một số loại cây vụ đông đang được trồng phổ biến trên địa bàn huyện như: Cây ớt, Đậu Tương, Khoai Tây, Ngô, các loại rau… với các đối tượng khảo sát là Các bên có liên quan trong phát triển sản xuất cây vụ đông: Các hộ nông dân sản xuất vụ đông, các trang trại, HTX, người thu gom, doanh nghiệp chế biến nông sản, thị trường tiêu thụ nông sản
Để tiến hành nghiên cứu tác giả chọn 3 xã có diện tích trồng vụ đông nhiều nhất
và đại diện cho các tiểu vùng: sản xuất ngoài bãi, sản xuất trong đồng , sản xuất có cả bãi và trong đồng Cụ thể: xã Quỳnh Lâm là xã có diện tích gieo trồng cây vụ đông là
170 (ha) nằm hoàn toàn ngoài bãi; xã Quỳnh Hải diện tích cây vụ đông là 140 (ha) là xã
có diện tích nằm hoàn toàn trong đồng; xã Quỳnh Ngọc diện tích cây vụ đông là 420 (ha) là một xã có diện tích sản xuất vụ đông vả trong đồng và ngoài bãi Ở mỗi xã đại diện chúng tôi chọn 30 hộ/xã theo tiêu chí: Hộ có diện tích gieo trồng cây vụ đông lớn,có điều kiện kinh tế khác nhau (khá, trung bình, ngheo) Phương pháp thu thập thông tin; số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Phụ;
số liệu thống kê về lĩnh vực sản xuất vụ đông của huyện trong các năm từ 2013 – 2015, các báo cáo tổng kết hàng năm,các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố, các chủ trương chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và cây vụ đông nói riêng Với thông tin sơ cấp bao gồm thông tin cơ bản của hộ sản xuất vụ đông, các loại cây vụ
Trang 12đông, Diện tích, năng suất, sản lượng cây vụ đông của các hộ Tình hình áp dụng tiến bộ
kĩ thuật trong sản xuất cây vụ đông của hộ, những khó khăn thuận lợi, các kiến nghị của
hộ nông dân
Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp ý kiến các bên, phương pháp SWOT,tập trung giải quyết ba mục tiêu chính sau: (i) hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông; (ii) phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện; (iii) đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông của huyện trong những năm tới đạt hiệu quả kinh tế cao
Thông qua nghiên cứu có thể thấy Huyện Quỳnh Phụ là huyện Nông nghiệp có truyền thống sản xuất lúa và phát triển cây vụ đông Những năm gần đây, vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính của toàn huyện Năm 2015,diện tích vụ đông của huyện đạt 6456 ha, tăng so với năm 2013 là 3,46% Cơ cấu cây trồng vụ đông đa dạng phong phú có nhiều cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng giá trị sản xuất hàng hóa lên hàng trăm tỷ đồng, năm 2015 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 893,70 tỷ đồng Từ năm 2013 đến 2015, cây ớt cho giá trị cao đến 25 triệu đồng/sào theo giá trị thực tế, tiếp đó là bí xanh, khoai tây, đậu tương, ngô
Trang 13THESIS ABSTRACT
Author: Nguyen Huu Nguyen
Thesis title: “Sustainable development of the winter crop in Quynh Phu district, Thai Binh province.”
Major: Economics management Code: 60 34 04 10
Institution: Vietnam National University of Agriculture
The general objective of this study is to assess the current situation, factors influencing and propose measures to promote the sustainable development of winter crops in order to fully exploit the potential of agricultural production development, high income for farmers, in Quynh Phu district, Thai Binh province
The specific objective of the project is to systematize theoretical and practical basis for sustainable development of winter crops; Analysis of current status and factors affecting the sustainable development of winter crop production in Quynh Phu district
in recent years; To propose orientations and some major solutions for sustainable development of winter crop production in the district up to 2020
Research subjects of the project are economic, technical and management issues
in sustainable development of some winter crops being popularly cultivated in the district such as Chilli, Soya, Potato, Maize, vegetables with the surveyed subjects Stakeholders involved in the development of winter crops: Farmers producing winter crops, farms, cooperatives, collectors, processing enterprises Agricultural products, agricultural markets
In order to conduct the study, the authors selected the three communes with the largest winter crop area and represented the sub-areas: off-site production, field production, both in the field and in the field Specifically: Quynh Lam Commune is an area with 170 winter hectares cultivated area lying entirely off the beach; Quynh Hai Commune, area of winter crops is 140 (ha) Quỳnh Ngọc commune covers an area of
420 hectares (ha), which is a commune with an area for winter and field crops In each representative commune we selected 30 households / commune according to the criteria: Households have large cultivated area with different economic conditions (good, medium, pristine) Information collection method; Data on the natural conditions, socio-economic conditions of Quynh Phu district; Statistical data on winter field production in the district in the years from 2013 to 2015, the annual review reports, published scientific research, policy guidelines for development of agricultural production Industry in general and winter crop in particular The primary information
Trang 14includes basic information of winter crop producers, winter crops, area, productivity and yield of winter crops The application of technical advances in the production of winter- spring crops, favorable conditions and recommendations of farmers
Research on the application of descriptive statistical methods, comparative methodology, methods of summing up the opinions of the parties, SWOT methodology, focuses on addressing three main objectives: (i) systematizing theories and Practices on sustainable development of winter crop production; (Ii) analysis of current situation and factors affecting the sustainable development of winter crop production in the district; (Iii) orientation and some main solutions for sustainable development of district winter crop in the coming years to achieve high economic efficiency
Through research, Quynh Phu district is an agricultural district with a tradition
of rice production and winter crop development In recent years, the winter season is gradually becoming the main production of the district In 2015, the winter area of the district reached 6456 hectares, up from 2013 is 3.46% The diversified winter crop structure has many crops that bring about high economic efficiency, contributing to increase the value of commodity production to hundreds of billions of VND In 2015, the production value of agriculture reaches 893.70 billion VND Dong From 2013 to
2015, the value of pepper is up to 25 million VND / sao, according to the actual value, followed by pumpkin, potato, soybean and maize
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vụ đông là vụ sản xuất thứ 3 của các địa phương miền Bắc và Bắc trung bộ Ban đầu vụ đông được quan tâm chủ yếu dưới góc độ tận dụng đất đai sau 2 vụ lúa Tuy nhiên, do gắn chặt với điều kiện thời tiết nên sản xuất
vụ đông tạo ra những sản phẩm đặc trưng Do đặc điểm này mà sản xuất vụ đông đã góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường về các loại lương thực, thực phẩm
Từ thực trạng phát triển sản xuất những năm qua vụ đông đã khẳng định được vai trò to lớn trong sản xuất nông nghiệp: Thứ nhất, sản xuất vụ đông góp phần khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng đất đai và lao động nông nghiệp Thứ hai, sản xuất vụ đông đã tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh
tế cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Thứ ba, sản xuất vụ đông góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân Ngoài ra, việc thâm canh một
số giống cây họ đậu trong vụ đông còn góp phần cải tạo đất Thứ tư, Sản xuất vụ đông góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động đang dư thừa ở nông thôn, tăng nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến Vì vậy phát triển sản xuất cây vụ đông giúp chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao thu nhập cho người nông dân
Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây,cho thấy dù tình hình kinh tế rất khó khăn, ngành Nông nghiệp vẫn tiếp tục thể hiện vai trò quan trọng, là trụ đỡ của nền kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, Nông nghiệp cũng đang bộc lộ nhiều hạn chế Phân tích hạn chế để tìm cho ra những lực đẩy để phát triển bền vững ngành Nông nghiệp Việt Nam đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước rất quan tâm Đặc biệt là sản xuất vụ đông ở các tỉnh phía bắc, với quyết tâm biến sản xuất vụ đông thành vụ chính trong năm ,mà vai trò của sản xuất vụ đông ngày càng được chú trọng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nhiều địa phương
Quỳnh Phụ là huyện nằm về phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình Toàn huyện
có 38 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 20.961,47 ha (Nguồn phòng tài nguyên &môi trường huyện Quỳnh Phụ) Là một trong những địa phương sản xuất vụ đông trọng điểm của tỉnh Thái Bình Những năm gần đây
Trang 16lĩnh vực này luôn đạt được mức tăng đáng kể về năng suất và giá trị sản xuất Ngoài ý nghĩa tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nhiều hộ nông dân sản xuất
vụ đông đã góp phần quan trọng làm tăng thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích, khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực đất đai, lao động và tiền vốn Tổng diện tích cây vụ đông của huyện luôn được duy trì ở mức trên 6.100 ha (Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Quỳnh Phụ năm 2016) Quỳnh Phụ là một trong những huyện có diện tích vụ đông lớn của tỉnh Thái Bình
Bên cạnh những kết quả đạt được sản xuất vụ đông của huyện cũng đã bộc
lộ một số mặt hạn chế Thứ nhất, diện tích cây vụ đông tuy lớn nhưng chưa tương xứng với tiềm năng đất đai của huyện và thường xuyên có những biến động về diện tích gieo trồng Vụ đông năm 2014 đạt 6.213 ha tăng so với năm 2013 là 11,26 % (Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Quỳnh Phụ năm 2014) Nhóm cây lương thực vụ đông: ngô và khoai lang chiếm tỷ trọng lớn và đang có xu hướng giảm, năm 2014 so với năm 2013 diện tích ngô giảm 23,20%, diện tích khoai lang giảm 23,72% Nhóm cây khác như ớt diện tích tăng 40,21%; Đậu tương tăng 125,22% Cây khoai tây diện tích tăng 27,22% Hiện nay tổng diện tích vụ đông mới chiếm khoảng 50 % quỹ đất có khả năng sản xuất vụ đông của huyện (Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Quỳnh Phụ năm 2015).Vụ đông chưa thực
sự phát triển rộng khắp mà mới chỉ thực sự tập trung ở một số xã trong huyện Thứ hai, là việc thực hiện quy trình kỹ thuật thâm canh của các hộ chưa khoa học dẫn đến năng suất cây vụ đông của huyện còn thấp hơn năng suất trung bình của tỉnh Bên cạnh đó những khó khăn mà các hộ nông dân đang phải đối mặt như tình trạng giá vật tư đầu vào tăng, chất lượng giống cây vụ đông chưa được kiểm soát chặt chẽ trong khi giá đầu ra luôn biến động cũng đã tác động tiêu cực đến
sự phát triển sản xuất vụ đông của huyện Thứ ba, mặc dù huyện đã có quy hoạch vùng sản xuất tập trung nhưng việc quản lý vùng quy hoạch còn chưa chặt chẽ;
cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất rau quả đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tổ chức quản lý, giám sát, xác nhận còn triển khai chậm và thiếu đồng bộ; tổ chức liên kết sản xuất-chế biến-tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn do giá trị kinh tế của một số cây vụ đông chưa cao
Thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với tích tụ ruộng đất, giải quyết lao động việc làm nông thôn tỉnh Thái Bình đến 2020, tầm nhìn
2030 theo hướng nâng cao giá trị gia tăng,khả năng cạnh tranh các sản phẩm
Trang 17nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững và nâng cao thu nhập cho hộ nông dân rất cần có các nghiên cứu về phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp của huyện
Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến phát triển bền vững cây vụ đông đã có như: ''Giải pháp phát triển sản xuất cây vụ đông trên đại bàn huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình'' Trước những thách thức trên, hàng loạt câu hỏi đặt ra như:Phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông gồm những nội dung nào? Được thể hiện ở các tiêu chí và mục tiêu gì? Cây vụ đông được sản xuất trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ những năm qua như thế nào?Huyện Quỳnh Phụ
đã làm gì để phát triển sản xuất cây vụ đông? Yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ? Để phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông cần áp dụng các giải pháp nào?thực trạng sản xuất
vụ đông của huyện đang diễn ra như thế nào? Đâu là tiềm năng và hạn chế trong phát triển? Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây vụ đông của huyện? Và làm thế nào để vụ đông của huyện thực sự phát triển một cách bền vững góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực đầu tư để nâng cao thu nhập cho các hộ? Nhằm góp phần trả lời những câu hỏi trên chúng tôi thực hiện đề tài "Phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình"
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông nhằm khai thác hết tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ trong những năm qua
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông của huyện đến 2020
Trang 181.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế,
kỹ thuật và quản lý trong phát triển bền vững một số loại cây vụ đông đang được trồng phổ biến trên địa bàn huyện như: Cây ớt, Đậu Tương, Khoai Tây, Ngô, các loại rau…
- Đối tượng khảo sát: Các bên có liên quan trong phát triển sản xuất cây vụ đông: Các hộ nông dân sản xuất vụ đông, các trang trại, HTX, người thu gom, doanh nghiệp chế biến nông sản, thị trường tiêu thụ nông sản…
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
+ Các thông tin thứ cấp sẽ được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2015
+ Thông tin sơ cấp sẽ được khảo sát trong năm 2015, 2016
+ Các giải pháp đề xuất cho phát triển bền vững cây vụ đông đến năm 2020 1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
* Về lý luận : Luận văn bổ sung thêm các khái niệm, quan điểm, nội dung
và tiêu chí đánh giá phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông
* Về thực tiễn : Luận văn đã đúc rút được các bài học kinh nghiệm để phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng
và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông Luận văn còn cung cấp các cơ sở dữ liệu giúp cho các nhà chỉ đạo, sản xuất, các nhà hoạch định chính sách tham khảo
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY VỤ ĐÔNG 2.1 LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG 2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Tăng trưởng, phát triển, phát triển bền vững
* Khái niệm về tăng trưởng
Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát triển, tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt lượng của nền kinh tế của một quốc gia (Nguyễn Thị Quỳnh Anh, 2010)
Để đo lường kết qủa sản xuất xã hội hàng năm, dùng làm thước đo so sánh quốc tế về mặt lượng của trình độ phát triển kinh tế giữa các nước, các nước có nền kinh tế thị trường vẫn thường sử dụng 2 loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: Tổng sản phẩm quốc dân ( Gross National Product, viết tắt là GNP), tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product, viết tắt là GDP) (Nguyễn Thị Quỳnh Anh, 2010)
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế còn đầu tư phát triển không những làm gia tăng tài sản của nhà đầu tư mà còn trực tiếp làm tăng tài sản của nền kinh tế quốc dân, chẳng hạn khi nhà đầu tư xây dựng một nhà máy thì nhà máy đó không những là tài sản của nhà đầu tư mà còn là tiềm lực sản xuất của cả nền kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Như vậy đầu tư phát triển chính là một yếu tố không thể thiếu đối với quá trình tăng trưởng của một nền kinh tế (Nguyễn Thị Quỳnh Anh,2010)
Vậy, tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Đó là kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra (Nguyễn Thị Quỳnh Anh, 2010)
* Khái niệm về phát triển
Phát triển kinh tế trước hết là sự tăng nhiều hơn về số lượng và chất lượng sản phẩm, sự đa dạng về chủng loại sản phẩm của nền kinh tế Đồng thời, phát triển còn là sự thay đổi theo chiều hướng tích cực trên tất cả các khía cạnh của nền kinh tế, xã hội Không những vậy, phát triển đảm bảo tăng khả năng thích ứng với hoàn cảnh của quốc gia, các ngành, các doanh nghiệp và của mọi người
Trang 20dân Sự phát triển sẽ đảm bảo nâng cao phúc lợi của người dân về kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội và tự do bình đẳng, sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giữa các dân tộc, các tầng lớp dân cư và sự bình đẳng trong phát triển giữa nam
và nữ (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005)
Như vậy, phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội
Phát triển kinh tế bao hàm các nội dung cụ thể sau:
+ Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số
+ Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ để bảo đảm tăng trưởng bền vững
+ Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế
+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến đổi nhu cầu của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
* Khái niệm về Phát triển bền vững
Phát triển bền vững: là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế
hệ tương lai
Ở Việt Nam, chủ đề phát triển bền vững cũng đã được chú ý nhiều trong giới nghiên cứu cũng như những nhà hoạch định đường lối, chính sách Quan niệm về phát triển bền vững thường được tiếp cận theo hai khía cạnh: Một là, phát triển bền vững là phát triển trong mối quan hệ duy trì những giá trị môi trường sống, coi giá trị môi trường sinh thái là một trong những yếu tố cấu thành những giá trị cao nhất cần đạt tới của sự phát triển Hai là, phát triển bền vững là
sự phát triển dài hạn, cho hôm nay và cho mai sau; phát triển hôm nay không làm ảnh hưởng tới mai sau (Nguyễn Thị Hương, 2014)
''Trong mục 4, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững được định nghĩa:'' Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường''(Quốc hội, 2013 ) Đây là định nghĩa có tính
Trang 21tổng quát, nêu bật những yêu cầu và mục tiêu trọng yếu nhất của phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện và tình hình ở Việt Nam
Từ nội hàm khái niệm phát triển bền vững, rõ ràng là, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững cần giải quyết hàng loạt các vấn đề thuộc ba lĩnh vực là kinh tế, xã hội và môi trường
Thứ nhất, bền vững kinh tế: Mỗi nền kinh tế được coi là bền vững cần đạt được những yêu cầu sau:
- Có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao Nước phát triển có thu nhập cao vẫn phải giữ nhịp độ tăng trưởng, nước càng nghèo có thu nhập thấp càng phải tăng trưởng mức độ cao Các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay cần tăng trưởng GDP vào khoảng 5%/năm thì mới có thể xem có biểu hiện phát triển bền vững về kinh tế (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
- Trường hợp có tăng trưởng GDP cao nhưng mức GDP bình quân đầu người thấp thì vẫn coi là chưa đạt yêu cầu phát triển bền vững
- Cơ cấu GDP cũng là vấn đề cần xem xét Chỉ khi tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ trong GDP cao hơn nông nghiệp thì tăng trưởng mới có thể đạt được bền vững
- Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả cao, không chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá
Thứ hai, bền vững về xã hội Tính bền vững về phát triển xã hội ở mỗi quốc gia được đánh giá bằng các tiêu chí, như HDI, hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, hưởng thụ văn hóa Ngoài ra, bền vững về xã hội là sự bảo đảm đời sống xã hội hài hòa; có sự bình đẳng giữa các giai tầng trong xã hội, bình đẳng giới; mức độ chênh lệch giàu nghèo không cao quá và có xu hướng gần lại; chênh lệch đời sống giữa các vùng miền không lớn (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
Thứ ba, bền vững về môi trường Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp, du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, đều tác động đến môi trường và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên Bền vững về môi trường là khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lượng môi trường sống của con người phải được bảo đảm Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nước, đất, không gian địa lý, cảnh quan Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thường xuyên được đánh giá kiểm
Trang 22định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
* Phát triển sản xuất bền vững
Theo Nguyễn Thị Quỳnh Anh, (2010), cần quan niệm vấn đề phát triển bền vững một cách toàn diện hơn, bao gồm sáu nội dung :
+ Tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh
+ Bảo vệ và cải thiện môi trường
+ Phát triển văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ
+ Bảo đảm tự do dân chủ
+ Phát triển con người
2.1.1.2 Cây vụ đông, phân loại cây vụ đông
* Khái niệm cây vụ đông
Cây vụ đông chủ yếu là các loại cây cạn và ngắn ngày có đặc tính sinh lý
và sinh hoá khác nhau, đang dạng và phong phú với nhiều loại cây trồng khác nhau, cho ra các sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng nước cao nên rất khó bảo quản Hầu hết những loại cây trồng này có yêu cầu về thời vụ tương đối nghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại (Đỗ Kim Chung và Phạm Vân Đình, 1997)
Trước đây quan niệm cho rằng cây vụ đông là cây ưa lạnh, nên chủ yếu cây vụ đông được trồng từ cuối tháng 9 đến tháng 12, song những năm gần đây, cây vụ đông còn mở rộng sang khái niệm cây vụ đông ưa ấm và vụ đông được
mở rộng từ tháng 8 đến tháng 12 (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
Cây vụ đông rất có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển ngành nông nghiệp thành ngành sản xuất hàng hoá Cây vụ đông được tiến hành sản xuất trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh, khô và diễn biến phức tạp Khí hậu lạnh
và khô là điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh, nhưng sự diễn biến phức tạp của thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông Do đó cần có biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ kịp thời để vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa tránh được rủi ro thị trường (Đinh Văn Đãn, 2002)
Tuy nhiên để nghiên cứu phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông cần chú ý một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Hầu hết những loại cây trồng này có yêu cầu về thời vụ tương đối
Trang 23nghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại Do đó, việc lựa chọn giống cây trồng cho phù hợp với chất đất của từng vùng và thích nghi với sự biến động về điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu là hết sức cần thiết Bên cạnh đó, các hộ nông dân cần đầu tư thích đáng cho khâu lựa chọn giống tạo ra một tập đoàn giống đa dạng và phong phú đảm bảo cho nâng cao năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm khi thu hoạch, đồng thời các khâu sản xuất phải làm đúng và kịp thời để không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng vụ đông, và vụ sản xuất kế tiếp (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
- Sản xuất vụ đông được tiến hành trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh, khô và diễn biến phức tạp Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn biến phức tạp của thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông Vì vậy, từng vùng, từng địa phương cần nắm rõ được quy luật thay đổi của khí hậu để có những giải pháp tốt, khắc phục một cách hữu hiệu nhất nhằm tránh được những thiệt hại khôn lường có thể xảy ra (Đinh Văn Đãn, 2002)
- Sản phẩm cây vụ đông có hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng nước cao nên rất khó bảo quản Cũng do đặc điểm trên mà sản phẩm vụ đông sản xuất ra phải bán ngay làm cho tỷ suất hàng hoá của sản phẩm vụ đông cao Do đó cần có biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ kịp thời để vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa tránh được rủi ro thị trường
- Cây trồng vụ đông đòi hỏi đầu tư lớn về lao động, chi phí vật chất Do vậy, để cây vụ đông đạt năng suất, chất lượng cao, các hộ nông dân phải bố trí hợp lý tiền vốn, lao động cho vụ sản xuất này (Đinh Văn Đãn, 2002)
* Phân loại cây vụ đông
+ Cây hoa màu: "Hoa màu bao gồm ngô, khoai, sắn và các loại cây lương thực ngoài lúa) chiếm một vị trí quan trọng trong lương thực cho người, thức ăn cho gia súc và tham gia một phần vào mặt hàng xuất khẩu" (Nguyễn Thị Hương,2014)
+ Cây công nghiệp ngắn ngày: bao gồm đậu tương, lạc (Nguyễn Thị Hương,2014)
2.1.1.3 Phát triển sản xuất cây vụ đông
* Phát triển sản xuất cây vụ đông là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và
sự tiến bộ về cơ cấu cây trồng, cơ cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế -
xã hội Như vậy, phát triển sản xuất cây vụ đông bao hàm cả sự biến đổi về số
Trang 24lượng và chất lượng (Đinh Văn Đãn, 2002)
- Sự thay đổi về lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, khối lượng sản phẩm và tổng giá trị sản xuất vụ đông
+ Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây vụ đông theo hướng tăng tỷ trọng diện tích những cây có hiệu quả kinh tế cao, sự tăng lên về năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập/ đơn vị diện tích cây
vụ đông
+ Phát triển sản xuất cây vụ đông với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
+ Ngoài ra, trong sản xuất cây vụ đông những thay đổi tích cực về mặt xã hội như tạo việc làm cho lao động nông thôn, làm tăng lợi ích của cộng đồng, hay những lợi ích về môi trường như không làm suy thoái, ô nhiễm các nguồn tài nguyên đất, nước, không khí cũng là những biểu hiện của sự phát triển
* Khái niệm về phát triển sản xuất cây vụ đông
Từ khái niệm về phát triển, phát triển sản xuất, phát triển sản xuất cây vụ đông có thể hiểu là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu cây trồng, cơ cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế - xã hội Phát triển sản xuất cây vụ đông bao hàm cả sự biến đổi về số lượng và chất lượng Sự thay đổi
về lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, chủng loại, khối lượng sản phẩm, hình thức tổ chức sản xuất, kỹ thuật sản xuất và việc sử dụng đấu vào trong sản xuất
Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch sự tăng lên về năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập/đơn vị diện tích với từng loại cây trồng trong vụ đông
* Phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông
Theo (Nguyễn Khắc Thanh, 2015), phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông cần tuân theo những nguyên tắc sau:
- Phát triển bền vững cây vụ đông phải đảm bảo cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường
- Phát triển bền vững cây vụ đông phải theo hướng sản xuất hàng hoá: sản xuất hàng hoá đối với cây vụ đông không có nghĩa là tạo ra với khối lượng lớn
mà cần căn cứ vào nhu cầu của người tiêu dùng để ra các quyết định sản xuất:
mở rộng diện tích, thay đổi cơ cấu cây trồng…
Trang 25- Phát triển bền vững cây vụ đông phải dựa trên cơ sở phát huy những tiềm năng về đất đai, lao động, điều kiện tự nhiên, thị trường… của từng vùng Trên phạm vi xã hội sản phẩm vụ đông nên phát triển đa dạng nhưng ở mỗi địa phương, mỗi vùng chỉ nên chọn phát triển một vài loại sản phẩm mà địa phương có lợi thế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
2.1.2 Các lý thuyết về mô hình phát triển
Một số lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển
Mô hình phát triển của Walter Wiliam Rostow Lý thuyết cất cánh
Lý thuyết này do nhà kinh tế học, giáo sư Walter Wiliam Rostow (người Mỹ) đưa ra Lý thuyết cất cánh được trình bày trong tác phẩm “Các giai đoạn tăng trưởng kinh tế” (TheStages of Economic growth – 1961) nhằm nhấn mạnh các giai đoạn tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Theo ông, quá trình tăng trưởng kinh tế phải trải qua năm giai đoạn (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
Giai đoạn xã hội truyền thống Ở giai đoạn này năng suất lao động thấp
do lao động chủ yếu bằng công cụ thủ công lạchậu, vật chất thiếu thốn; hoạt động
xã hội kém linh hoạt; nông nghiệp giữ vị trí thống trị,sản xuất mang nặng tính tự cung, tự cấp; nền sản xuất xã hội kém phát triển (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
Giai đoạn chuẩn bị cất cánh trong giai đoạn này tầng lớp chủ xí nghiệp
có đủ khả năng thực hiện đổi mới, phát triển cơ cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông; xuất hiện các nhân tố tăng trưởng và một số khu vực có tác động thúc đẩy nền kinh tế như các hoạt động ngân hàng, tài chính, tín dụng pháttriển, hoạt động xuất nhập khẩu được tăng cường; vốn, công nghệ (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
Giai đoạn cất cánh: Đây là giai đoạn quyết định, giống như một máy bay chỉ có thể bay được sau khi đạt đến một tốc độ giới hạn Ở giai đoạn này, những cản trở đối với sự tăng trưởng bền vững cuối cùng được khắc phục Theo W.W.Rostow, để đạt tới giai đoạn này phải có ba điều kiện: -tỷ lệ đầu tư tăng lên
5 – 10% thu nhập quốc dân thuần túy (NNP).-Phải xây dựng được những lĩnh vực công nghiệp có khả năng phát triển nhanh, có hiệu quả, đóng vai trò như
“lĩnh vực đầu tàu” Một khi “lĩnh vực đầu tàu” này tăng nhanh thì quá trình tăng trưởng tự xuất hiện Tăng trưởng đem lại lợi nhuận; lợi nhuận được tái đầu tư; tư bản, năng suất và thu nhập tính theo đầu người tăng vọt.-Phải xây dựng được bộ máy chính trị - xã hội, tạo điều kiện phát huy năng lực của các khu vực hiện đại, tăng cường kinh tế đối ngoại Muốn vậy phải thay giới lãnh đạo bảo thủ bằng
Trang 26những người cầm quyền tiến bộ biết sử dung kỹ thuật và tăng cường quan hệ quốc tế, giai đoạn này kéo dài khoảng 20 – 30 năm (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
Giai đoạn trưởng thành: Giai đoạn này được đặc trưng bởi mức tăng phần danh cho đầu tư trong sản phẩm quốc dân từ 10 – 20% thu nhập quốc dân thuần túy (NNP) Trong giai đoạn này, xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới hiện đại như luyện kim, hóa chất, điện Cơ cấu xã hội biến đổi, các chủ doanh nghiệp tham gia vào bộ máy lãnh đạo đất nước, đời sống tinh thần củadân chúng được nâng lên, giai đoạn này kéo dài khoảng 60 năm (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
Giai đoạn tiêu dùng cao: Đây là giai đoạn quốc tế gia thịnh vượng, xã hội hóa sản xuất hàng loạt hàng tiêu dùng và dịch vụ tinh vi, dân cư giàu có, thu nhập bình quân đầu người tăng cao TheoW.W.Rostow thì nước Mỹ cần khoảng
100 năm để chuyển từ giai đoạn trưởng thành sang giai đoạn cuối cùng này (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
2.1.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần cho phát triển nhưng không đồng nghĩa với phát triển Phát triển chỉ dựa trên tăng trưởng đơn thuần thì sự tăng trưởng đó không lâu bền Nhiều bài học kinh nghiệm cho thấy, nếu sự phát triển không tương ứng hoặc chỉ đáp ứng tăng nhu cầu cho dân số hiện đại nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của dân số tương lai, phát triển dựa trên vào khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên, không dựa trên cơ sở bảo vệ môi trường thì sự phát triển đó không thể gọi là bền vững (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
"Phát triển là nâng cao phúc lợi của nhân dân Nâng cao tiêu chuẩn sống
và cải tiến giáo dục, sức khỏe và bình đẳng về cơ hội là tất cả những thành phần
cơ bản của phát triển kinh tế Báo đảm các quyền chính trị và công dân là một mục tiêu phát triển rộng hơn Tăng trưởng kinh tế là một cách cơ bản để có thể có được sự phát triển, nhưng trong bản thân nó là một đại diện rất không toàn vẹn của tiến bộ"(Đỗ Thị Thanh Huyền, 2012)
Tất cả các nước đều đặt ra mục tiêu phát triển, muốn phát triển được phải dựa trên đôi cánh của tăng trưởng kinh tế Nhưng, tăng trưởng kinh tế không phải
là đôi cánh duy nhất, mặc dù nó được coi là quan trọng nhất cho sự phát triển
Trang 272.1.4 Vai trò của phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông
Trước đây, cây vụ đông được trồng ít, chủ yếu là để tận dụng đất trống, lao động dư thừa, tăng thu nhập cho nhân dân trong thời tiết mùa đông Sau đó được nhân rộng Ngày nay, rất nhiều giống lai tạo, giống mới cho hiệu quả nâng suất cao được đưa vào trồng trong vụ động Vì vậy, cây vụ đông rất có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển ngành nông nghiệp thành ngành sản xuất hàng hoá Cây vụ đông được tiến hành sản xuất trong điều kiện thời tiết khí hậu lạnh, khô và diễn biến phức tạp Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn biến phức tạp của thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông Do đó cần
có biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ kịp thời để vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa tránh được rủi ro thị trường (Đào Thế Tuấn, 1984)
- Khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực Việc tăng thêm vụ đông đã góp phần làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, tận dụng được nguồn lao động nông nhàn Năm 1998 cả nước đã sử dụng tương đương 1,997 triệu lao động cho ba tháng sản xuất vụ đông (Đào Thế Tuấn, 1984) Ngoài ra, sản xuất vụ đông còn cho phép sử dụng có hiệu quả các tư liệu sản xuất khác và các cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương
- Tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống của nông dân.Với việc phát triển các cây trồng có giá trị kinh tế cao, tỷ suất hàng hoá lớn, vụ đông đang dần thành vụ sản xuất chính và có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Vụ đông đã cung cấp cho thị trường một lượng nông sản hàng hoá có giá trị tiêu dùng cao, góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân (Đào Thế Tuấn, 1984)
- Sản xuất vụ đông là nguồn cung cấp các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người mà hiếm có các sản phẩm thay thế Sản phẩm vụ đông còn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và công nghiệp dược phẩm (Đào Thế Tuấn, 1984)
- Góp phần thúc đẩy quá trình cải tạo và bồi dưỡng đất Sản xuất cây vụ đông một mặt làm tiêu hao dinh dưỡng đất, mặt khác do đặc tính sinh học và đặc tính canh tác của cây vụ đông đã tạo nên sự kết hợp hài hoà giữa việc sử dụng đất với bồi dưỡng cải tạo đất lâu dài Cây vụ đông thường là cây trồng cạn và được ứng dụng kỹ thuật canh tác của nghề làm vườn nên đã góp phần cải thiện chế độ dinh dưỡng của đất (Đào Thế Tuấn, 1984)
Trang 282.1.5 Nội dung phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông
a Quy hoạch sản xuất cây vụ đông
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là quy hoạch tầm vi mô của nhà nước, nhằm bố trí, sắp xếp các lĩnh vực, các nguồn ;ực sản xuất nông nghiệp sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Quy hoạch phát triển nông nghiệp nhằm xây dựng mục tiêu, phương hướng và kế hoạch trồng trọt, chăn nuôi Góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp toàn diện và bền vững
Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng năng suất và chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Tạo ra những vùng sản xuất hàng hóa tập trung lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Theo quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam đến năm 2020 và tần nhìn 2030 ''Khai hoang mở thêm đất nông nghiệp, bao gồm cho trồng lúa 37 ngàn ha, cây hàng năm 60 ngàn ha Đất sản xuất nông nghiệp năm 2020 là 9,59 triệu ha, giảm
580 ngàn ha so với năm 2010; bố trí đất cây hàng năm 6,05 triệu ha, trong đó đất lúa 3,812 triệu ha, đất cây thức ăn chăn nuôi 300 ngàn ha; đất cây lâu năm 3,54 triệu ha'' (Thủ tướng Chính phủ, 2012)
Để có diện tích đất trồng cây vụ đông cần quy hoạch vùng trồng cây vụ đông, chẳng hạn ở Việt Nam quy hoạch sản xuất các loại cây vụ đông :
Đất trồng ngô: Mở rộng diện tích ngô bằng tăng diện tích vụ Đông ở đồng bằng sông Hồng, tăng diện tích trên đất một vụ lúa ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, Ổn định diện tích từ sau năm 2020 khoảng 1,44 triệu ha, tập trung ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, thâm canh ngô để đáp ứng khoảng 80% nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi (Thủ tướng Chính phủ, 2012) Đất trồng rau các loại: Diện tích đất quy hoạch khoảng 400 ngàn ha, đưa
hệ số sử dụng đất lên 2,5 - 3 lần, tăng diện tích rau vụ Đông và tăng vụ trên đất khác, đảm bảo diện tích gieo trồng đạt 1,2 triệu ha, với sản lượng khoảng 20 triệu tấn, trong đó trung du miền núi phía Bắc 170 ngàn ha, đồng bằng sông Hồng 270 ngàn ha, Bắc Trung Bộ 120 ngàn ha (Thủ tướng Chính phủ, 2012)
đất trồng cây đậu tương: Diện tích đất quy hoạch khoảng 100 ngàn ha, tận dụng tăng vụ trên đất lúa để năm 2020 diện tích gieo trồng khoảng 350 ngàn ha, sản lượng 700 ngàn tấn; vùng sản xuất chính là đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc (Thủ tướng Chính phủ, 2012)
Đất trồng cây lạc: Diện tích đất quy hoạch khoảng 150 ngàn ha và trên đất
Trang 29lạc - lúa để ổn định diện tích gieo trồng khoảng 300 ngàn ha, sản lượng trên 800 ngàn tấn; vùng sản xuất chính là duyên hải Bắc Trung Bộ, trung du miền núi phía Bắc, duyên hải Nam Trung Bộ (Thủ tướng Chính phủ, 2012)
b Xác định quy mô, cơ cấu
Trong trồng trọt, ưu tiên phát triển những cây có lợi thế; giảm dần diện tích sản xuất cây lương thực đi đôi với việc phát triển lúa chất lượng cao; tăng sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng đất, nguồn nước, lao động và vốn đầu tư
Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững sản xuất cây vụ đông chúng ta cần phải thực hiện mở rộng diện tích gieo trồng cây vụ đông Các cơ quan nghiên cứu nên có kế hoạch điều tra, thử nghiệm sản xuất trên các vùng đất mới, ngoài đất màu, đất bãi, đất hai lúa truyền thống nếu đạt hiệu quả cao thì tiến hành sản xuất đại trà, mở rộng diện tích sản xuất, tránh để đất hoang hóa, lãng phí nguồn tài nguyên đất nước (Thủ tướng Chính phủ, 2012)
Ngoài việc mở rộng diện tích việc phát triển cây vụ đông còn được xem xét trên khía cạnh phát triển hệ thống cây trồng với việc nghiên cứu, thử nghiệm
và đưa các loại giống mới, cây trồng mới vào vụ đông
Sử dụng những giống mới không chỉ giúp người sản xuất đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường mà còn góp phần rất lớn giúp người nông dân trong khâu canh tác, nâng cao thu nhập Người nông dân nên liên kết với các cơ sở nghiên cứu cây giống có chất lượng, uy tín cao để được hỗ trợ về giống, về vốn, nhận được sự hướng dẫn của các nhà khoa học trong sản xuất nhằm tránh được các rủi ro trong nông nghiệp như sâu bệnh hại, phòng trừ thiên tai, biến đổi khí hậu…Bên cạnh đó cần có những chính sách hỗ trợ cho các công trình nghiên cứu cây trồng nông nghiệp để thúc đẩy việc nghiên cứu tạo ra các giống mới cho năng suất cao
Bộ NN & PTNT (2014), cơ cấu cây trồng vụ Đông có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, sử dụng các loại cây trồng có giá trị
và hiệu quả kinh tế cao Với diện tích gieo trồng đạt 422.000 ha, sản lượng cây trồng toàn vụ ước đạt trên 4,1 triệu tấn, tăng 127.000 tấn so với vụ Đông 2013, tổng giá trị sản xuất cây vụ Đông cả nước ước đạt trên 20.000 tỷ đồng, giá trị thu nhập bình quân đạt khoảng 47 triệu đồng/ha Trong đó, một số loại cây trồng có
Trang 30giá trị thu nhập cao như: Khoai tây 90 – 100 triệu đồng/ha; rau, đậu 65 – 70 triệu đồng/ha; hoa, cây cảnh 155 – 250 triệu đồng/ha; ớt 350 – 450 triệu đồng/ha…
Với chủ trương tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng nâng cao giá trị và phát triển bền vững, Bộ NN & PTNT chỉ đạo phát triển vụ Đông 2015 như một
vụ chính, quan trọng và là một mắt xích cốt lõi trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhất là cây trồng trên đất lúa, góp phần vào sự tăng trưởng của toàn ngành trong thời gian tới Nhóm cây trồng chủ lực được xác định là: Ngô, đậu tương, khoai lang, khoai tây, các loại rau, đậu, trong đó, cây ngô được xem như cây chủ lực ở nhóm cây vụ Đông ưa ẩm Phấn đấu tổng diện tích gieo trồng toàn miền Bắc đạt 430.000 – 440.000 ha; tổng giá trị sản xuất từ 23.000 – 25.000 tỷ đồng; giá trị thu nhập bình quân đạt khoảng 55 triệu đồng/ha.''(Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (2017)
c Hình thức tổ chức sản xuất cây vụ đông
Việc phát triển sản xuất cây vụ đông không chỉ được xem xét trên khía cạnh gia tăng về diện tích, sản lượng sản phẩm tạo ra mà còn được xem xét là sự phát triển (tăng lên) của các hình thức tổ chức sản xuất bao gồm: hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp trong đó chú trọng phát triển theo hình thức hợp tác
xã, trang trại có quy mô lớn có khả năng cạnh tranh trên thị trường Phát triển hình thức tổ chức sản xuất cây vụ đông ngoài việc xem xét sự phát triển về mặt
số lượng các hình thức tổ chức sản xuất còn phải xem xét mức độ hợp tác, liên kết giữa các hình thức tổ chức sản xuất nhằm tận dụng lợi thế về quy mô (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
d Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuât
Trong tiến trình thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, những năm qua, các cấp, các ngành trong tỉnh đã tập trung chỉ đạo, triển khai công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ (KH và CN) phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
Hiện nay, phương thức chuyển giao KHCN đến nông dân được áp dụng phổ biến là tổ chức điều tra mô hình sản xuất có hiệu quả trên địa bàn thành phố để nhân rộng những mô hình này Đồng thời, xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng KHCN tiến bộ để phổ biến cho người dân học hỏi, làm theo Đây cũng là con đường ngắn nhất đưa kết quả nghiên đến đồng ruộng (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
Trang 31Ứng dụng các công nghệ mới, máy móc tiên tiến nhằm giảm sức lao động con người đồng thời nâng cao năng suất cây trồng Ứng dụng các giải pháp khoa học-công nghệ trong chọn tạo giống lúa để chọn tạo giống lúa cho năng suất cao,
ổn định, chất lượng gạo tốt, kháng sâu bệnh, chống chịu được với điều kiện khó khăn của thời tiết Xây dựng quy trình canh tác kỹ thuật theo từng nhóm giống- tiểu vùng sinh thái Điển hình như quy trình sản xuất nông nghiệp bền vững theo tiểu chuẩn VIET GAP (Good Agricultural Practices) để sản xuất sạch, đạt chất lượng cao (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
e Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế cây vụ đông
Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế
Những năm qua, hầu hết địa phương ở các tỉnh phía bắc đều xác định vụ đông là vụ chính và là vụ sản xuất hàng hóa với sản phẩm đa dạng, có thị trường tiêu thụ cũng như mang lại giá trị thu nhập cao ''Theo Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), vụ đông 2015, các tỉnh phía bắc gieo trồng 409 nghìn ha ngô, đậu tương, khoai lang, lạc… với sản lượng gần bốn triệu tấn, giá trị thu nhập hơn 22 nghìn tỷ đồng'' Điều này cho thấy sản xuất vụ đông đã mang lại những giá trị kinh tế cao,góp phần đáng kể vào nâng cao thu nhập cho hộ nông dân Tuy nhiên có một thực trạng trong sản xuất vụ đông là rất ít sản phẩm được sơ chế, chế biến do công nghệ bảo quản chế biến còn thiếu và lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu về mẫu mã, chất lượng cũng như an toàn thực phẩm, thiếu thị trường tiêu thụ ổn định (Minh Huệ, 2016)
Đanh giá kết quả và hiệu quả xã hội
+ Phát triển sản xuất cây vụ đông với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Trần Đức Toản, 2008)
+ Ngoài ra, trong sản xuất cây vụ đông những thay đổi tích cực về mặt xã hội như tạo việc làm cho lao động nông thôn, làm tăng lợi ích của cộng đồng, hay những lợi ích về môi trường như không làm suy thoái, ô nhiễm các nguồn tài nguyên đất, nước, không khí cũng là những biểu hiện của sự phát triển (Trần Đức Toản, 2008)
Đánh giá kết quả và hiệu quả về môi trường
+ Sản xuất vụ đông là vụ thứ 3 trong năm, do vậy gần như là đất nông
Trang 32nghiệp không được nghỉ, chúng liên tục được đưa vào sản xuất điều này khiến cho giá trị dinh dưỡng trong đất mất đi, mần bệnh trong đất tăng lên do đất không
có thời gian phơi ải Bên cạnh đó là việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học của bà con nông dân không theo một hướng dẫn nào khiến cho vấn
đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp ngày càng cao Bên canh đó việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu (Trần Đức Toản, 2008)
+ Do vậy Để bảo vệ môi trường bền vững, không bị ảnh hưởng nặng do sự lạm dụng thuốc hoá học trong sản xuất nông nghiệp, cần tiến hành đồng bộ các biện pháp trong tất cả các khâu của quy trình sản xuất Đối với ngành trồng trọt, cần ứng dụng rộng rãi công nghệ IPM (công nghệ phòng trừ dịch hại tổng hợp) trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.Nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ sạch vào sản xuất Kiểm soát chặt chẽ việc lưu hành và sử dụng những loại thuốc bảo vệ thực vật không có trong danh mục cho phép Đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao năng lực quản lý môi trường, nâng cao nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của những người sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường (Trần Đức Toản, 2008)
+ Do đặc thù của cây vụ đông là những cây ngắn ngày sau khi thu hoạch xong có thể sử lý thân cây làm phân bón vi sinh bón cho cây trồng trong vụ canh tác tiếp theo, qua đó giúp bà con nông dân vừa tiết kiệm được chi phí phân bón vừa góp phần cải tạo đất, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, bảo vệ môi trường (Trần Đức Toản, 2008)
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông
a Nhân tố chính sách
Chính sách được Chính phủ ban hành nhằm mục đích hỗ trợ người sản xuất, đáp ứng nhu cầu cụ thể cho mỗi đối tượng trong từng lĩnh vực Chính sách về nông nghiệp được Nhà nước thay đổi theo từng thời kỳ với mục đích hoàn thiện hơn, tạo tiền đề giúp nền nông nghiệp phát triển bền vững Trong những năm gần dây Nhà nước đã ban hành rất nhiều chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, đưa tiến bộ KHKT mới vào đề tăng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất Có rất nhiều chính sách khi áp dụng đã và đang đem lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
Trang 33b Nhân tố về Quy hoạch phát triển cây vụ đông
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là qui hoạch tầm vi mô của nhà nước, nhằm bố trí, sắp xếp các lĩnh vực, các nguồn ;ực sản xuất nông nghiệp sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Quy hoạch phát triển nông nghiệp nhằm xây dựng mục tiêu, phương hướng và kế hoạch trồng trọt, chăn nuôi Góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp toàn diện và bền vững
Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng năng suất và chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Tạo ra những vùng sản xuất hàng hóa tập trung lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Trong trồng trọt, ưu tiên phát triển những cây có lợi thế; giảm dần diện tích sản xuất cây lương thực đi đôi với việc phát triển lúa chất lượng cao; tăng sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng đất, nguồn nước, lao động và vốn đầu tư
Quy hoạch vùng trồng lúa, vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao Vùng trồng cây hàng hóa chất lượng cao, ổn định Vùng trồng rau, đậu thực phẩm> vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày Vùng trồng hoa, cây cảnh (Nguyễn Thị Hương, 2014) Mục tiêu của quy hoạch là tăng trưởng không ngừng mức sống của con người và đảm bảo phát triển bền vững
c Nguồn lực cho sản xuất cây vụ đông
Sản xuất vụ đông cũng như các loại cây trồng khác nó chịu sự chi phối của các quy luật như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, các chính sách của nhà nước và chịu tác động của rất nhiều các yếu tố đầu vào, quy mô sản xuất, các nguồn lực như đất đai, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kinh nghiệm sản xuất, tiến bộ KHKT áp dụng vào sản xuất (Nguyễn Thị Hương, 2014)
Nguồn lực: Nguồn lực hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ cho sản xuất: vốn, lao động, tri thức, khả năng tổ chức, các yếu tố đầu vào Trong sản xuất kinh doanh, các nguồn lực được hiểu đó là giá trị đầu vào, là điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh Người sản xuất chủ động về nguồn lực sẽ thực hiện tốt hơn quá trình sản xuất (Nguyễn Thị Hương, 2014)
+ Về lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông qua công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động Tuy nhiên, lao động của các nông hộ có đông về số lượng nhưng về cơ bản vẫn là lao động thủ công, năng
Trang 34suất lao động thấp, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn hạn chế Để phát triển sản xuất cây vụ đông yêu cầu trước mắt và lâu dài là phải bồi dưỡng một đội ngũ lao động có chất lượng cao phù hợp với tình hình mới (Nguyễn Khắc Thanh, 2015)
+ Trình độ, kinh nghiệm của người nông dân trong việc sản xuất cây vụ đông: Cây vụ đông đòi hỏi sự chăm sóc kịp thời và đúng quy trình kỹ thuật mới làm cho năng suất tăng, chất lượng tốt Nếu chủ hộ có trình độ văn hoá cao, có kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây vụ đông sẽ lựa chọn giống cây trồng, biện pháp canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón một cách hợp lý Từ
đó cây sinh trưởng, phát triển tốt tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt Ngược lại, chủ hộ có trình độ văn hoá thấp, thiếu kinh nghiệm trong sản xuất cây vụ đông sẽ không nắm bắt được kỹ thuật thâm canh, chăm sóc không đúng quy trình kỹ thuật sẽ cho kết quả và hiệu quả thấp (Nguyễn Thị Hương, 2014)
* Sử dụng và cung ứng yếu tố đầu vào
Yếu tố đầu vào cho sản xuất bao gồm: Giống, nhân lực, đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật, tư liệu sản xuất, Vốn,… Mỗi yếu tố đóng vai trò khác nhau trong sản xuất, nhưng phải biết kết hợp các yếu tố trên để tạo nên hiệu quả sản xuất cao nhất
- Giống: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất Những giống cây trồng có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai, chịu thâm canh và có khả năng chống chịu sâu bệnh sẽ cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt Ngày nay, với trình độ khoa học phát triển, ngày càng
có nhiều giống tốt đưa vào sản xuất Tuy nhiên, ngoài việc được hướng dẫn cụ thể về quá trình sản xuất của từng giống thì người nông dân cũng cần phải có một trình độ canh tác nhất định để khai thác có hiệu quả các loại giống tốt, thích nghi với điều kiện sản xuất cụ thể (Nguyễn Thị Hương, 2014)
- Thời vụ gieo trồng: Các loại cây trồng đều có đặc điểm sinh trưởng và quy luật phát triển riêng Đối với cây vụ đông, thời vụ gieo trồng được tính từ khi đặt giống, gieo hạt, qua quá trình sinh trưởng, phát triển và đến thời kỳ thu hoạch Do vậy cũng giống như các loại cây trồng khác, nếu cây vụ đông gieo trồng không đúng thời vụ thì sẽ gặp khó khăn về thời tiết, sâu bệnh… làm cây sinh trưởng chậm, phát triển kém, năng suất thấp Thời vụ gieo trồng được xác định trong quá trình sản xuất Lịch gieo trồng được nghiên cứu trên cơ sở kết hợp giữa quy luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, để nâng cao hiệu
Trang 35quả sản xuất cây vụ đông, người nông dân không chỉ biết có chăm sóc đầy đủ, hợp lý mà còn phải biết bố trí cơ cấu giống cây trồng mùa vụ thích hợp (Nguyễn Thị Hương, 2014)
- Kỹ thuật chăm sóc: Theo Nguyễn Khắc Thanh, (2015) Đối với sản xuất cây vụ đông thì kỹ thuật chăm sóc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất
và chất lượng sản phẩm Người sản xuất phải tuân thủ nghiêm quy trình kỹ thuật
từ làm đất, xử lý giống, trồng, chăm bón và phòng trừ sâu bệnh So với các cây trồng khác, cây vụ đông thường bị nhiều loài sâu bệnh gây hại Sâu bệnh hại cây
vụ đông nhiều về chủng loại, thường sinh ra với số lượng lớn, mật độ cao, hầu như quanh năm và phát triển ở khắp mọi vùng trồng cây vụ đông với mức độ gây hại thường là rất lớn Để bảo vệ cây vụ đông chống các loại sâu bệnh gây hại một cách có hiệu quả cần áp dụng hệ thống phòng trừ tổng hợp Hệ thống này bao gồm những yếu tố cơ bản sau:
+ Tìm kiếm và sử dụng các giống cây vụ đông chống chịu sâu bệnh Cần nắm được những thông tin cần thiết và kịp thời về các giống cây vụ đông có khả năng chống chịu ở từng vùng sản xuất
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến phù hợp với các yêu cầu và giai đoạn phát triển của cây rau
+ Thường xuyên kiểm tra phát hiện sâu bệnh kể cả trong vườn ươm cũng như ở ruộng sản xuất
+ Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh một cách thận trọng và hợp lý
- Hệ thống chuỗi cung ứng vật tư (các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), kỹ thuật
d Cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cho sản xuất cây vụ đông
+ Giao thông nội đồng:
Giao thông nội đồng phát triển giúp cho việc cung ứng vật tư kỹ thuật, cho các sản xuất cây vụ đông đồng thời hỗ trợ việc vận chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và thuận lợi Các mối liên hệ giữa các vùng sản xuất được thực hiện nhờ mạng lưới giao thông nội đồng Vì thế, những nơi gần các tuyến đường trục chính nội đồng, các vị trí thuận lợi về giao thông là nơi tập trung sản xuất, trong khi các vùng xa hơn về giao thông, tuy có điều kiện thuận lợi về đất đai nhưng cũng hạn chế rất nhiều trong phát triển cây vụ đông
Trang 36+ Hoạt động khuyến nông:
Hoạt động khuyến nông có vai trò quan trọng trong phát triển cây vụ đông
Đó là việc tuyên truyền, vận động hộ dân phát triển cây vụ đông trên đất hai lúa Ngoài ra hoạt động khuyến nông giúp người dân nâng cao trình độ sản xuất, kỹ thuật sản xuất thông qua các lớp tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn
e Nhóm nhân tố thị trường tiêu thụ
Thị trường được hiểu gồm có thị phần sản phẩm và giá của sản phẩm Hiện nay hộ nông dân luôn chạy theo xu hướng, giá sản phẩm cao thì đổ xô sản xuất dẫn đến làm lượng cung vượt quá lượng cầu gây thiệt hại cho người sản xuất (Nguyễn Thị Hương, 2014)
g, Hoạt động liên kết trong sản xuất, chuyển giao khoa học kỹ thuật
Trong ngành nông nghiệp, việc duy trì cách thức sản xuất truyền thống theo nông hộ nhỏ lẻ, manh mún đã không còn phù hợp Cần có hướng đi mới cho sản xuất nông nghiệp, đặt nông nghiệp vào đúng vị thế của nó thì quá trình liên kết bước đầu ở một số địa phương đã chứng minh, liên kết trong sản xuất là cách hiệu quả để phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững (Nguyễn Thị Hương,2014)
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, đứng trước việc nông sản hàng hoá của chúng ta đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới thì vấn đề xây dựng cho được các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với hiệu quả kinh tế cao ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết (Nguyễn Thị Hương, 2014)
Các hình thức liên kết :
- Sản xuất quy mô hộ gia đình: mang tính tiểu nông, nhỏ bé, sản xuất tự cấp tự túc Trong số các hộ nông dân, chỉ khoảng 10% có vốn kinh nghiệm và kiến thức sản xuất có quy mô sản xuất tương đối thực sự có khả năng tích luỹ tái sản xuất theo hướng mở mang kinh tế trang trại hoặc sẽ phát triển doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn tuy nhiên, thực tế là kinh tế hộ nông dân tất yếu đã, đang và sẽ tồn tại lâu dài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (Phạm Bảo Dương, 2004)
- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn là một giải pháp lâu dài và hữu hiệu để thực hiện chủ trương tạo việc làm cho lao động nông thôn Các doanh nghiệp này đã khai thác được thế mạnh của lao động nông thôn giá rẻ,
Trang 37nhưng cần có sự hỗ trợ của Nhà nước về công tác đào tạo tay nghề, hỗ trợ tìm kiếm thị trường (Phạm Bảo Dương, 2004)
- Hình thức kinh tế hợp tác: các hộ tiểu nông liên kết với nhau, từ các hình thức đổi công đến các loại hình dịch vụ chuyên môn, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn, hình thành các hợp tác xã hay mở rộng quan hệ liên kết với các hình thức kinh tế khác (Phạm Bảo Dương, 2004)
- Liên kết kinh tế: Liên kết kinh tế là tất yếu khách quan trọng sản xuất hàng hoá của các nước Trong nông nghiệp ở nước ta những năm gần đây, xuất hiện một
số mô hình liên kết kinh tế có hiệu quả giữa công ty, doanh nghiệp với nông dân trong quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản (Phạm Bảo Dương, 2004) 2.1.7 Các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển cây vụ đông
+ Thông tư số 95/2004/TT-BTC cũng quy định các tổ chức, cá nhân thuê đất đầu tư phát triển vùng nguyên liệu rau quả được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm
2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-Chính phủ ngày 3/11/2003 của Chính phủ + Quyết định số 09/2003/QĐ-TTg đã đưa ra nhiều chính sách về hỗ trợ phát triển công nghệ về giống, chăm sóc bảo vệ cây trồng vật nuôi, bảo quản, chế biến…, theo đó:
Về giống, đảm bảo trên 70% giống được dùng trong sản xuất là giống tiến
bộ kỹ thuật Phần lớn giống tốt phải được sản xuất trong nước Khuyến khích việc nghiên cứu lai tạo và ứng dụng giống ưu thế lai Đầu tư đảm bảo yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất cho công tác nghiên cứu tạo giống mới và sản xuất giống gốc Giành đủ kinh phí cần thiết để nhập khẩu nguồn gien và giống tiến bộ kỹ thuật phục vụ công tác nghiên cứu, lai tạo giống mới và để nhân nhanh giống tốt phục vụ sản xuất đại trà
Tuy nhiên, giống hiện nay vẫn là khâu yếu nhất, chưa có đủ các loại giống tốt và giá rẻ, đảm bảo chất lượng để cung cấp cho người sản xuất, việc kiểm tra chất lượng giống còn nhiều yếu kém đã tác động xấu đến năng suất và chất lượng
Về bảo quản, chế biến nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại để bảo quản, sơ chế, chế biến nông sản nhằm giảm được tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị hàng hoá, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và đa dạng hoá các
Trang 38sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Trước mắt phải đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ đối với các cơ sở sản xuất hiện có và sử dụng công nghệ mới tiên tiến đối với các cơ sở sản xuất xây dựng mới, phù hợp nhu cầu thị hiếu của từng thị trường xuất khẩu hàng hoá
+ Ngày 03/11/2003 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thành lập Trung tâm Khuyến nông quốc gia Trung tâm Khuyến nông quốc gia hiện nay là đầu mối cho các hoạt động khuyến nông với kinh phí năm 2004 lên đến 90 tỷ đồng Trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu cây vụ đông, chính sách khuyến nông có tác dụng tạo giống mới có năng suất cao, chất lượng thích ứng với nhu cầu thị trường Nghiên cứu và hướng dẫn áp dụng các biện pháp sản xuất có hiệu quả cho người dân như: chọn giống, xử lý đất, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp… để nâng cao chất lượng sản phẩm vụ đông Mặc dù vậy, hoạt động khuyến nông còn nhiều hạn chế
do chưa được triển khai trên diện rộng, chậm triển khai tới các vùng sản xuất hàng hoá hoặc triển khai với hiệu quả chưa cao
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG Ở VIỆT NAM
2.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất vụ đông ở Việt Nam trong những năm qua
Trải qua hơn 20 năm sản xuất vụ đông đã phát triển mạnh và rộng khắp ở các vùng, tính đến vụ đông năm 1999, diện tích các tỉnh phía bắc đạt 452.461 ha (tăng 187,7% so với vụ đông năm 1979) ĐBSH vẫn là vùng có diện tích lớn nhất: 205.597ha chiếm 45,4%, sau đó đến khu 4 cũ chiếm 24,3%, trung du chiếm 21,6% và miền núi chiếm 8,1% Thời kỳ này cây ngô là cây chủ lực ở các tỉnh phía bắc, chiếm 36,62%, năng suất bình quân đạt 29,5 tạ/ha, tiềm năng về năng suất có thể cao hơn nếu thâm canh cao hơn Vì vậy, cây ngô còn là cây lấp vụ rất tốt khi vụ mùa bị thiên tai không còn khả năng cấy tái giá Có thể nói đưa cây
Trang 39ngô lai vào kết hợp với các yếu tố kỹ thuật đã làm thay đổi cả nếp nghĩ, tập quán canh tác của nông dân miền bắc, năm 1998 tỷ lệ ngô lai là 77%, năng suất đạt tới 36,4 tạ/ha, cao hơn ngô thường là 6,6 tạ/ha (Trần Đức Toản, 2008)
Đầu những năm 1980 đã có thời kỳ cây khoai tây phát triển mạnh, diện tích lên tới 11 – 12 vạn ha/năm Nhưng đến vụ đông năm 2000 diện tích khoai tây giảm chỉ còn 3 nghìn ha Nguyên nhân chính do thị trường tiêu thụ khoai tây trong nước có hạn, việc xuất khẩu khoai tây phức tạp, chi phí quá tốn kém, hiệu quả kinh tế lại thấp Về năng suất cũng không có sự thay đổi lớn, ổn định trong khoảng 10 tấn/ha Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng khoai tây trong bữa ăn ở nước ta đang tăng dần, nhất là ở thành phố và khu công nghiệp tập trung Đồng thời, nhờ tiến bộ kỹ thuật mới về khoai tây hạt lai đã làm thử nghiệm thành công ở Thái Bình, Hà Nam, năng suất tăng gấp 1,5 – 2 lần, tạo ra những khả năng mới về thâm canh nâng cao năng suất, tăng sản lượng khoai tây Đó là những cơ sở có thể từng bước khôi phục vụ trí cây khoai tây trong sản xuất vụ đông ở nước ta (Trần Đức Toản, 2008)
Đậu tương là cây có giá trị về mặt cải tạo đất và tăng thu nhập cho nông dân Tuy nhiên khung thời vụ của cây đậu tương đông quá hẹp, lại chịu ảnh hưởng của mưa đầu vụ và hạn cuối vụ nên việc mở rộng diện tích gặp khó khăn Diện tích đậu tương đông năm 1995 đạt 17 nghìn ha, năm 1999-2000 diện tích đậu tương tăng khá nhanh lên tới 20.352 ha, sản lượng đạt 23.140 tấn nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ cho thị trường hiện nay Vấn đề đặt ra là tìm cách
mở rộng diện tích, tìm giống cho năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với thị hiếu của khách hàng để đáp ứng đủ cho thị trường đang khan hiếm này (Trần Đức Toản, 2008)
2.2.2 Bài học kinh nghiệm phát triển cây vụ đông ở vùng Đồng bằng Sông Hồng
*Huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương
Gia Lộc là huyện có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất cây rau màu, đặc biệt là cây vụ đông Việc phát triển sản xuất cây vụ đông của huyện không chỉ có ý nghĩa tăng vụ, mà đã trở thành sản xuất hàng hoá Cây vụ đông đã được trồng phổ biến ở tất cả các xã trong huyện Trong những năm gần đây, tổng diện tích cây vụ đông hàng năm đều đạt trên 60% diện tích đất nông nghiệp Các chủng loại rau được sản xuất rất đa dạng, phong phú Tuy nhiên, do
Trang 40đặc tính của cây rau và thói quen của người dân nên phổ biến vẫn là một số loại rau quen thuộc như bắp cải, su hào, cải xanh, súp lơ… và gần đây, cây dưa hấu – một loại cây được coi là có giá trị kinh tế cao cũng đã được đưa vào sản xuất trên địa bàn huyện (Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng tỉnh Hải Dương, 2006) Bên cạnh việc chú ý phát triển sản xuất cây rau thường truyền thống, những năm gần đây, cùng với xu hướng phát triển chung của xã hội, thực hiện chủ trương phát triển vùng sản xuất rau an toàn và chất lượng cao của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh, huyện Gia Lộc cũng đã và đang tiến hành từng bước mở rộng diện tích trồng rau an toàn Năm 2003, tổng diện tích trồng rau an toàn của huyện là 86 ha (chủ yếu là bắp cải chiếm 71,44%); năng suất đạt 2.620 kg/sào; giá trị sản xuất đạt 2.772 nghìn đồng; thu nhập hỗn hợp là 2.340 nghìn đồng, cao rất nhiều so với thu nhập của cây lúa Đây là việc làm mang tính quy mô chiến lược, nó vừa có ý nghĩa về mặt xã hội lại vừa có ý nghĩa kinh tế cao, góp phần tăng thêm thu nhập cho nông dân, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng (Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng tỉnh Hải Dương, 2006)
* Tỉnh Nam Định
Những năm qua, cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Nam Định có sự chuyển dịch theo xu hướng tăng dần diện tích các loại cây có giá trị kinh tế, hàng hóa cao Việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống được thực hiện ngày càng rộng rãi và dần trở thành tập quán sản xuất, góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Trong thực tiễn sản xuất, nông dân các địa phương trong tỉnh đã nhanh nhậy nắm bắt cơ hội chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá, bước đầu đáp ứng yêu cầu của thị trường (Hiền Hạnh, 2014)
Tỉnh đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa Để phát triển nông nghiệp hàng hóa, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác, dồn điền, đổi thửa nhằm quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa là hướng đi đúng đắn Đẩy mạnh sản xuất cây vụ đông, nhất là sản xuất cây vụ đông trên đất 2 lúa Hình thành vùng sản xuất rau màu hàng hóa tập trung với các cây trồng có giá trị và hiệu quả kinh tế cao như khoai tây, cà chua, rau các loại Cây khoai tây tập trung phát triển sản xuất theo 2 hướng: Một là khoai tây phục vụ thị trường ăn tươi trong nước và xuất khẩu, hai là phục vụ thị trường chế biến Tăng cường sử dụng các giống khoai tây chất lượng, năng suất cao được chọn tạo từ các nước Hà Lan, Đức, Úc… áp dụng quy trình thâm canh