1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh an giang

138 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CN Công nghiệp CNH Công nghiệp hóa CS Chính sách CSCB Cơ sở chế biến ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu long DN Doanh nghiệp GAP Thực hành nông n

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ TIẾN DŨNG

GIẢI PHÁP KINH TẾ PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN

CÁ TRA TẠI TỈNH AN GIANG

Ngành: Phát triển nông thôn

Mã chuyên ngành: 60.62.01.16

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Kim Chung

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đỗ Tiến Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc GS.TS Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đỗ Tiến Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

Trích yếu của luận văn x

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp mới của luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 5

2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 5

2.1.1 Khái niệm và bản chất của giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 5

2.1.2 Vai trò của phát triển chế biến cá tra 9

2.1.3 Đặc điểm của chế biến cá tra 11

2.1.4 Nội dung nghiên cứu giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 15

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chế biến cá tra 23

2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 25

2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 25

2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam 30

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh An Giang 33

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.1 Tổng quan về tỉnh An Giang 35

Trang 5

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 40

3.1.3 Đặc điểm ngành chế biến thủy sản tại tỉnh 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 44

3.2.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 46

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 46

3.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 47

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50

4.1 Thực trạng giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang 51

4.1.1 Quy hoạch chế biến cá tra 51

4.1.2 Đất đai cho chế biến cá tra 55

4.1.3 Đầu tư phát triển chế biến cá tra 59

4.1.4 Tín dụng phát triển chế biến cá tra 62

4.1.5 Đào tạo nguồn nhân lực cho chế biến cá tra 65

4.1.6 Áp dụng khoa học công nghệ chế biến cá tra 69

4.1.7 Hợp tác liên kết trong chế biến cá tra 74

4.1.8 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 77

4.1.9 Kết quả phát triển chế biến cá tra 82

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang 89

4.2.1 Nguyên liệu 89

4.2.2 Công nghệ chế biến 91

4.2.3 Năng lực của doanh nghiệp 92

4.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 94

4.3 Giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 96

4.3.1 Giải pháp đất đai 97

4.3.2 Giải pháp đầu tư 98

4.3.3 Giải pháp tín dụng 99

4.3.4 Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 99

4.3.5 Giải pháp khoa học và công nghệ 100

4.3.6 Giải pháp hợp tác liên kết 101

Trang 6

4.3.7 Giải pháp thị trường 101

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 106

5.2.1 Đối với Đảng, Nhà nước 106

5.2.2 Đối với bộ Nông nghiệp và PTNT 107

5.2.3 Đối với các CSCB 107

Tài liệu tham khảo 109

Phụ lục 114

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CN Công nghiệp CNH Công nghiệp hóa

CS Chính sách CSCB Cơ sở chế biến ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu long

DN Doanh nghiệp GAP Thực hành nông nghiệp tốt GTGT Giá trị gia tăng

HĐH Hiện đại hóa HTX Hợp tác xã KNXK Kim ngạch xuất khẩu

KT Kinh tế

NC Nghiên cứu

NK Nhập khẩu

NS Nông sản PTBV Phát triển bền vững PTKT Phát triển kinh tế

QH Quy hoạch

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung nghiên cứu giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 22

Bảng 2.2 Nội dung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chế biến cá tra 25

Bảng 3.1 Một số đặc tính khí tượng thủy văn của tỉnh An Giang 37

Bảng 3.2 Tổng hợp mẫu điều tra/ phỏng vấn 47

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chỉ tiêu nghiên cứu giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 49

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp chỉ tiêu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chế biến cá tra 50

Bảng 4.1 Phổ biến quy hoạch tới cơ sở 53

Bảng 4.2 Diện tích và sản lượng nuôi cá tra 53

Bảng 4.3 Công suất chế biến cá tra tại tỉnh 54

Bảng 4.4 Đánh giá kết quả quy hoạch (QH) chế biến cá tra 54

Bảng 4.5 Đánh giá quy hoạch chế biến cá tra 55

Bảng 4.6 Tiền miễn giảm sử dụng đất đối với dự án đầu tư nuôi, chế biến cá tra 57

Bảng 4.7 Đánh giá kết quả ưu đãi về đất đai 58

Bảng 4.8 Đánh giá ưu đãi sử dụng đất 59

Bảng 4.9 Số dự án đầu tư được cấp phép trong lĩnh vực sản xuất chế biến cá tra 61

Bảng 4.10 Đánh giá kết quả ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực sản xuất chế biến cá tra 61

Bảng 4.11 Đánh giá ưu đãi đầu tư 62

Bảng 4.13 Đánh giá kết quả cho vay 64

Bảng 4.14 Đánh giá ưu đãi tín dụng 65

Bảng 4.15 Số người được dạy nghề cho sản xuất, chế biến cá tra 67

Bảng 4.16 Đánh giá kết quả dạy nghề cho sản xuất, chế biến cá tra 68

Bảng 4.17 Đánh giá phát triển nhân lực cho chế biến cá tra 69

Bảng 4.18 Số dự án áp dụng khoa học công nghệ trong chế biến cá tra được hỗ trợ 73

Bảng 4.19 Đánh giá ưu đãi áp dụng khoa học công nghệ trong chế biến cá tra 74

Bảng 4.20 Đánh giá ưu đãi liên kết trong chế biến cá tra 77

Trang 9

Bảng 4.22 Đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 82

Bảng 4.23 Số lượng cơ sở chế biến, công suất chế biến cá tra 83

Bảng 4.24 Cơ cấu theo nhóm sản phẩm cá tra năm 2016 85

Bảng 4.25 Cơ cấu sản phẩm cá tra đông lạnh năm 2016 85

Bảng 4.26 Cơ cấu theo giá trị gia tăng sản phẩm cá tra năm 2016 86

Bảng 4.27 Cơ cấu thị trường và giá trị xuất khẩu cá tra tại tỉnh 88

Bảng 4.28 Sản lượng cá tra 89

Bảng 4.29 Giá nguyên liệu cá tra 90

Bảng 4.30 Số lô hàng còn tồn dư hóa chất 90

Bảng 4.31 Đánh giá nguyên liệu cá tra 91

Bảng 4.32 Áp dụng HACCP tại cơ sở 92

Bảng 4.33 Trình độ chủ doanh nghiệp 92

Bảng 4.34 Tỷ lệ lao động phổ thông/Tổng số LĐ 93

Bảng 4.35 Tỷ lệ nguồn vốn vay/ nguồn vốn SXKD 93

Bảng 4.36 Thị trường xuất khẩu cá tra tại năm 2016 94

Bảng 4.37 Bảng tổng hợp các rào cản thị trường NK chính 95

Bảng 4.38 Tìm kiếm thị trường tiêu thụ SP 95

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 35 Hình 3.2 Tiếp cận nghiên cứu giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh

An Giang 45 Hình 4.1 Quy trình sản xuất cá tra 84 Hình 4.2 Quy trình sản xuất collagen 87

Trang 11

TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Đỗ Tiến Dũng

2 Tên luận văn: Giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang

3 Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.62.01.16

4 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Chế biến cá tra đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội Tỉnh An Giang là một trong các tỉnh có sản lượng cá tra lớn nhất Vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 21,7 % tổng sản lượng cá tra toàn vùng Các cơ quan Quản lý nhà nước ở Trung Ương và Địa phương đã ban hành các chính sách với mục đích để phát triển chế biến cá tra Tuy vậy, sau thời gian phát triển mạnh mẽ, thời gian gần đây, sản xuất, chế biến cá tra gặp khó khăn, nhiều nhà máy chế biến cá tra hoạt động cầm chừng, xuất khẩu bị ảnh hưởng, đời sống công nhân gặp nhiều khó khăn Câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản lý chế biến cá tra hiện nay là: Các chính sách trên đã tác động như thế nào đến chế biến cá tra và phát triển chế biến cá tra trong thời gian qua? Cần có giải pháp nào để chế biến cá tra phát triển ổn định trong thời gian tới?

Mục tiêu của nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng phát triển chế biến cá tra tại tỉnh

An Giang, tìm ra những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển chế biến cá tra từ đó, đề xuất một số giải pháp phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang Phương pháp nghiên cứu của luận văn bao gồm: phương pháp tiếp cận và chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập thông tin, phương pháp xử lý thông tin

Kết quả của nghiên cứu: Các chính sách khuyến khích phát triển chế biến cá tra của Nhà nước đã góp phần ổn định sản xuất và phát triển chế biến cá tra tuy nhiên vẫn cần có một số điểm cần hoàn thiện để phù hợp với tình hình mới Hiện trạng phát triển chế biến và các yếu tố ảnh hưởng đến chế biến cho thấy một số bất cập như cơ cấu sản phẩm chế biến chủ yếu là chế biến thô, thiếu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nguồn nguyên liệu không ổn định về sản lượng và chất lượng

Luận văn đề xuất một số giải pháp phát triển chế biến cá tra như: Giải pháp về đất đai; Giải pháp về đầu tư; Giải pháp về tín dụng; Giải pháp về khoa học, công nghệ; Giải pháp về liên kết; Giải pháp về đào tạo nhân lực; Giải pháp về thị trường

Trang 12

THESIS ABSTRACT

1 Full name: Do Tien Dung

2 Name of thesis: Economic solutions to develop pangasius processing in An Giang province

3 Mayjor: Rural Development Code: 60.62.01.16

4 Training facility: Vietnam National University of Agriculture

Pangasius processing plays a huge role in socio-economic development An Giang province is one of the provinces with the largest pangasius production in the Cuu Long River Delta, accounting for 21.7% of total pangasius production in the region Central and local authorities have issued policies aimed at the development of pangasius processing However, after a period of strong development, in recent time, production and processing of the catfish are difficult; many pangasius processing factories operate

in moderation; exportation of pangasius products were affected; life of workers in this field encounters more difficult; etc The question posed to the management of pangasius processing now is: How have these policies affected the situation of pangasius processing and developing pangasius processing in recent years? Need to have solutions to process stable development of this catfish in the coming time?

Objectives of the study: Studying the current status of pangasius processing in An Giang province, to find out subjective and objective factors affecting the development

of pangasius processing therefrom, to propose some solutions for developing of pangasius processing in An Giang province

Research methods of the thesis include: Approach and select study sites; Information collection methods, information processing methods

Results of the study: Policies to encourage the development of fish processing of the State has contributed to stabilizing production and development of pangasius processing but it still need some points of them to have to perfect to match the situation

of processing development These factors affecting processing and some disadvantages

on them such as the structure of processed products is mainly raw processing; lack of high added value products; raw materials are not stability in production and quality The thesis proposes a number of solutions for the development of pangasius processing such as: Solutions for land problems; Investment solutions; Credit solution; Solutions on science and technology; Solution of link; Human resources training; Solution on the market

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cá tra là một loài cá da trơn sống lâu đời tại Vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam Từ những năm 2000 cá tra đã trở thành mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế to lớn, mỗi năm giá trị kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt khoảng 1,7 tỉ Usd chiếm khoảng 24,3% giá trị xuất khẩu thủy sản cả nước (VASEP, 2016)

Chế biến cá tra đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển của cả ngành, tiêu thụ đầu ra cho nghề nuôi đưa sản phẩm của người nông dân tới tay người tiêu dùng Chế biến cá tra tác động đến chất lượng cá tra và nâng cao giá trị của sản phẩm Trong những năm qua chế biến tiêu thụ phần lớn sản phẩm cho nông dân nuôi cá tra và các nhà máy chế biến cá tra đã mang lại công ăn việc làm, thu nhập cao cho nhân dân trong vùng

Các cơ quan Quản lý nhà nước ở Trung Ương đã ban hành các chính sách với mục đích để phát triển chế biến cá tra như: Quyết định số 102/2008/QĐ-BNN ngày 17/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng ĐBSCL đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 2310/QĐ- BNN- CB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 04/10/2011 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển chế biến thủy sản toàn quốc đến năm 2020; Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 2760/QĐ- BNN- TCTS của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày 22/11/2013 về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định 674/QĐ-BNN-KHCN về việc phê duyệt đề án khung sản phẩm quốc gia sản phẩm cá da trơn Việt Nam chất lượng cao và các sản phẩm chế biến từ cá da trơn

Tỉnh An Giang là một trong các tỉnh có sản lượng cá tra lớn nhất Vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 21,7 % tổng sản lượng cá tra toàn vùng (Tổng cục Thủy sản, 2014) An Giang có điều kiện tự nhiên và khí hậu đặc trưng của Vùng đồng bằng sông Cửu Long rất thích hợp cho cá tra sinh trưởng

Trang 14

và phát triển Cùng với gạo, cá tra là một trong hai mặt hàng chủ lực mang lại nguồn thu ngân sách to lớn cho tỉnh Hơn thế ngành cá tra phát triển tạo công

ăn việc làm với nguồn thu nhập cao cho nhân dân trong tỉnh, ổn định an ninh

xã hội tại Song song với việc thực hiện các chính sách từ Trung Ương, tỉnh

An Giang cũng ban hành các chính sách phát triển chế biến cá tra như: Quyết định 1021/QĐ- UBND ngày 02 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

An Giang về việc phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND về việc ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh An Giang; Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Chương trình hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ

và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh An Giang; Quyết định Số: 1660/QĐ-UBND của về việc thành lập Ban Điều hành Kế hoạch thí điểm xây dựng chuỗi liên kết dọc cá tra, cá basa tỉnh An Giang; Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Chương trình Xúc tiến đầu tư và thương mại giai đoạn 2011 -

2015 tỉnh An Giang

Tuy vậy sau một thời gian dài phát triển, đến nay kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cá tra của Việt Nam những năm gần đây không tăng Năm 2014 kim ngạch xuất khẩu đạt 1,76 tỷ USD, năm 2015 đạt 1,56 tỷ USD, năm 2016 đạt 1,7

tỷ USD (VASEP, 2014-2016) Giá trung bình xuất khẩu liên tục giảm từ trên 3 USD/kg xuống chỉ còn trên 2 USD/kg Sự suy giảm giá trị xuất khẩu do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đáng kể nhất là sản phẩm cá tra của Việt Nam có

tỷ lệ phi lê đông lạnh lớn lại bị cạnh tranh bởi sản phẩm cùng loại và sản phẩm giá rẻ khác Giá bán cá tra nguyên liệu liên tục giảm mạnh gây bất lợi cho người nuôi, dẫn đến lợi nhuận giảm từ 200-5.300 đồng/kg cá xuống đến hòa vốn hoặc

lỗ từ 1.000-4.000 đồng/kg cá Nhiều nhà máy chế biến cá tra hoạt động cầm chừng nên khiến nhiều hợp đồng xuất khẩu bị ảnh hưởng, đời sống công nhân gặp khó khăn (Tổng cục Thủy sản, 2014)

Trước tình hình trên các câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý ngành và lĩnh vực chế biến cá tra là: Các chính sách trên đã tác động như thế nào đến chế biến

cá tra và phát triển chế biến cá tra trong thời gian qua? Cần có giải pháp nào để chế biến cá tra phát triển ổn định trong thời gian tới?

Trang 15

Từ yêu cầu thực tiễn và những lý do trên tôi đã lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang, tìm ra những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển chế biến cá tra từ đó, đề xuất một số giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang

Khái niệm giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra?

Thực trạng các giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang như thế nào?

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chế biến cá tra?

Cần có giải pháp kinh tế nào để phát triển chế biến cá tra?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra Đối tượng điều tra là các doanh nghiệp chế biến cá tra, cán

bộ quản lý, các cơ quan, tổ chức có liên quan

Trang 16

Phạm vi không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu về giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang

Phạm vi thời gian

Số liệu được thu thập trong 5 năm từ 2012 – 2016

Thời gian thực hiện đề tài: Năm 2016

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra

Tổng kết một số bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước về giải pháp phát triển chế biến nông sản, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với chế biến cá tra tỉnh An Giang

Phân tích thực trạng giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh

An Giang

Đề xuất các giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tại tỉnh An Giang

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ GIẢI PHÁP KINH TẾ PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN CÁ TRA

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP KINH TẾ PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN CÁ TRA

2.1.1 Khái niệm và bản chất của giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 2.1.1.1 Một số quan điểm về phát triển

Có nhiều cách tiếp cận về phát triển Thứ nhất, bàn về cuộc chiến chống đói nghèo, cách tiếp cận này chủ yếu tập trung vào vấn đề đói nghèo tại các nước đang phát triển và làm gì để cải thiện tình trạng nghèo đói trong ngắn hạn Thứ hai, phân tích vấn đề kinh tế - xã hội trong dài hạn, cách tiếp cận này tập trung so sách sự phát triển tại các nước đang phát triển và các giai đoạn lịch sử khác nhau để hiểu hơn về yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội Với cách tiếp cận này mục tiêu là đưa ra kiến nghị và giải pháp để cải cách chính sách, chính trị tại các nước, vùng và địa phương (Myint, 1980)

Szirmai (2012) cho rằng, phát triển tập trung vào phát triển kinh tế, lấy mô hình điểm của các nước phương tây và Bắc Mỹ làm điểm tham khảo cho các nước đang phát triển Tuy nhiên đây không chỉ là sự sao chép thuần túy mà là học hỏi được vấn đề cốt lõi của sự giống và khác nhau trong phát triển của các nước phương tây

Trong Từ điển Oxford (2010), thuật ngữ phát triển được hiểu là sự gia tăng dần của một sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn Trong Từ điển Bách khoa của Việt Nam (2011), phát triển được định nghĩa là phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Theo từ điển Tiếng Việt (2010), phát triển được hiểu là quá trình vận động, tiến triển theo hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, phát triển xã hội Bardhan (1985), phát triển được hiểu như một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng được cho rằng, sự phát triển là quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn

Phát triển là tăng trưởng kinh tế, nhưng nội hàm của nó từ lâu đã vượt khỏi phạm vi này, được nâng cấp sâu sắc hơn và chính xác hơn Thực tiễn phát

Trang 18

triển ngày nay cho thấy, khái niệm phát triển liên quan nhiều đến những vấn đề rộng hơn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống như thành tựu giáo dục, tình trạng dinh dưỡng, giá trị quyền tự do cơ bản và đời sống tinh thần Sự chú trọng vào tính bền vững của phát triển đã đưa ra cách nhìn mới, cho rằng các nỗ lực của chính sách phải nhằm đạt được những thành tựu phát triển dài lâu trong tương lai Theo cách tiếp cận này, nhiều nỗ lực phát triển trong lịch sử chỉ mang lại lợi ích trước mắt (Sen, 1988)

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học phát triển bao hàm sự tăng trưởng kinh tế tức là tăng về quy mô sản lượng, sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế và sự tiến

bộ về xã hội (Phan Thúc Huân, 2006)

Từ những quan niệm về phát triển trên, đứng trên góc độ kinh tế có thể định nghĩa phát triển bao hàm sự tăng trưởng về quy mô sản lượng, sự tiến bộ

về cơ cấu, hiệu quả kinh tế tăng thu nhập xã hội, sử dụng hợp lý các nguồn lực sản xuất và bảo vệ môi trường

2.1.1.2 Chế biến cá tra

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 01:2009/BNNPTNT, chế biến là bất kì hoạt động nào về căn bản làm thay đổi sản phẩm ban đầu, bao gồm gia nhiệt, xông khói, làm chín, làm khô, ướp tẩm gia vị, chiết xuất, bóc tách hay kết hợp các hoạt động trên (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009) Theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 06 năm

2010 tại Khoản 4 Điều 2 giải thích về chế biến thực phẩm như sau: Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm (Quốc hội, 2010)

Theo quyết định 486-TCTK/CN ngày 02 tháng 6 năm 1966, ngành công nghiệp chế biến bao gồm tất cả các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất thủ công nghiệp chuyên chế biến những sản phẩm của công nghiệp khai thác và sản phẩm của nông nghiệp Ngoài ra công nghiệp chế biến còn bao gồm cả việc sửa chữa máy móc thiết bị và sửa chữa vật phẩm tiêu dùng

Công nghiệp chế biến bao gồm: công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp chế biến nhiên liệu, công nghiệp luyện kim, công nghiệp chế tạo thiết bị máy móc, công nghiệp hóa chất, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến gỗ, tre, nứa, lá, mây, song, cói, công nghiệp sành, sứ, thủy tinh, đồ gốm,

Trang 19

công nghiệp dệt, da, may, nhuộm, công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp sản xuất sản phẩm phục vụ ngành y tế, văn hóa, giáo dục, và các ngành công nghiệp chế biến khác (Tổng cục thống kê, 1966)

Theo Pongpattanasili (2004), công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

là một trong 3 ngành công nghiệp trong sản xuất chế biến sản phẩm nông nghiệp Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chế biến các sản phẩm thô thành thức ăn hay cho sử dụng công nghiệp hoặc là thành phần chế phẩm sử dụng tiếp theo cho con người Công nghiệp chế biến thực phẩm phải đảm bảo sạch, vệ sinh và đảm bảo an toàn thực phẩm Công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp là các hoạt động để chuyển hóa hàng hóa nông nghiệp thành dạng khác nhau với mục đích sử dụng khác nhau và tăng giá trị

Theo FAO (1997), công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp là tập hợp con của công nghiệp chế biến nguyên liệu thô hoặc các sản phẩm trung gian từ ngành nông nghiệp Thực vậy, công nghiệp chế biến nông sản chuyển đổi thành sản phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Phần lớn các sản phẩm từ nông nghiệp được áp dụng quy trình công nghiệp từ khâu thu hoạch cho đến chế biến sản phẩm cuối cùng Hoạt động công nghiệp được vận dụng trong nông nghiệp từ khâu đơn giản như bảo quản (công nghệ sấy, phơi) đến phương pháp hiện đại với vốn đầu tư cao như công nghệ dệt may

Chế biến cá tra là một trong những ngành thuộc nhóm chế biến lương thực thực phẩm Tại Việt Nam chế biến cá tra được thể hiện trong Hệ thống danh mục ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được ban hành theo Quyết định số 337/QĐ-BKHĐT ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành nội dung quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2007)

Từ các quan niệm trên có thể định nghĩa Chế biến cá tra là một bộ phận hợp thành của công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp thực hiện các hoạt động bảo quản, giữ gìn, cải biến và nâng cao giá trị sử dụng của nguyên liệu cá tra thông qua quá trình cơ, nhiệt hóa nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm đem lại giá trị kinh tế cao

2.1.1.3 Phát triển chế biến cá tra

Tổng hợp từ các khái niệm, lý thuyết về phát triển và chế biến rút ra khái niệm về phát triển chế biến cá tra như sau:

Trang 20

Phát triển chế biến cá tra là quá trình phát triển trên cơ sở kết hợp hài hòa, hợp lý, chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tốt các vấn đề xã hội trong chế biến cá tra Trong phát triển kinh tế đó là sự tăng trưởng về quy mô, chuyển dịch cơ cấu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế, trình độ tổ chức sản xuất Trong phát triển xã hội là tăng thu nhập xã hội, sử dụng hợp lý các nguồn lực sản xuất và bảo vệ môi trường của hoạt động chế biến cá tra

Phát triển chế biến cá tra trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:

- Phát triển về quy mô chế biến cá tra, thể hiện ở số lượng cơ sở chế biến, công suất chế biến cá tra của các cơ sở chế biến tại Số lượng cơ sở chế biến, công suất chế biến thể hiện được năng lực chế biến cá tra có thể tạo ra bao nhiêu khối lượng sản phẩm

- Phát triển cơ cấu sản xuất trong chế biến cá tra, cơ cấu sản xuất trong chế biến cá tra thể hiện ở:

+ Tỷ lệ các sản phẩm cá tra được sản xuất ra: Các dạng sản phẩm sơ chế như nguyên con, cắt khúc; Các dạng sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao như chả cá, surimi, tẩm bột, xiên que, bột cá, dầu cá tinh luyện, colagen, gelatine ;

+ Áp dụng khoa học công nghệ vào trong chế biến cá tra là việc sử dụng các công nghệ hiện đại tiên tiến tạo ra sản phẩm có giá trị cao, tiết kiệm nguyên liệu, nhân công đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường;

- Phát triển giá trị chế biến cá tra, là giá trị kinh tế mà chế biến cá tra mang lại bao gồm kim ngạch xuất khẩu và giá trị hàng hóa tiêu dùng nội địa

2.1.1.4 Giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra

Theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007), Chính sách kinh tế là chính sách điều tiết các mối quan hệ kinh tế nhằm mục tiêu phát triển kinh tế Giải pháp chính sách là cách thức phương hướng hành động của Nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra

Từ các khái niệm trên có thể rút ra khái niệm giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra là cách thức phương hướng hành động của Cơ quan quản lý thể hiện trong các Chính sách để tác động đến các mối quan hệ kinh tế của chế biến

cá tra nhằm đạt mục tiêu đặt ra

Giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra tác động lên các mối quan hệ kinh tế trong chế biến cá tra như nguyên liệu cá tra, thị trường tiêu thụ sản

Trang 21

phẩm, môi trường cạnh tranh, máy móc khoa học công nghệ chế biến nhằm mục tiêu phát triển lĩnh vực chế biến cá tra

Bản chất của giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra là các chính sách kinh tế của nhà nước và Địa phương tác động đến các mối quan hệ kinh tế nhằm mục tiêu phát triển kinh tế

Các giải pháp kinh tế hiện nay chủ yếu bao gồm : Kế hoạch, quy hoạch; Đất đai; Vốn, tín dụng; Đào tạo nguồn nhân lực; Hợp tác liên kết; Nghiên cứu ứng dụng khoa học; Thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.2 Vai trò của phát triển chế biến cá tra

Chế biến cá tra kích thích và định hướng cho sản xuất nguyên liệu Với tư cách là cầu nối giữa nguyên liệu với thị trường, chế biến cá tra có tác dụng giữ gìn chất lượng nguyên liệu, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, nhờ đó thu được lợi nhuận cao Chế biến cá tra chính là thị trường đầu ra của khâu nguyên liệu, nó có tác dụng định hướng về các mặt quy mô, cơ cấu, kích cỡ, chất lượng, giá cả cho khâu sản xuất nguyên liệu một cách trực tiếp Nghề nuôi

cá tra sản xuất cái gì, sản xuất ra sao, khai thác như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của chế biến cá tra nếu không có chế biến cá tra thì phương án sản xuất nguyên liệu khó đưa lại hiệu quả, và nếu có thực hiện chính sách kinh

tế mở thì cũng chủ yếu xuất khẩu hàng thô, kém khả năng cạnh tranh, bị chèn

ép và thường bị thua thiệt

Sự phát triển của chế biến cá tra phát triển sẽ thúc đẩy nghề nuôi cá tra phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

- Do sản phẩm của nghề nuôi là nguyên liệu chính của chế biến cá tra cho nên muốn phát triển ngành này tất yếu đòi hỏi nghề nuôi phải phát triển theo hướng thâm canh tạo ra các vùng chuyên canh, có năng suất cao có tỷ suất hàng hóa lớn Mặt khác cũng vì nguyên liệu cá tra khó bảo quản, dễ bị hư hỏng nên

sự phát triển của nó chỉ có thể được đảm bảo vững chắc nếu tổ chức được cả hệ thống các cơ sở công nghiệp, sơ chế, tinh chế và sản xuất có liên hệ mật thiết với nhau

- Chế biến cá tra không chỉ tạo sức ép buộc nghề nuôi phát triển, mà nó tạo điều kiện nghề nuôi phát triển thuận lợi qua việc nâng cao hiệu quả của sản xuất, từ đó tăng khả năng tích lũy, tăng khả năng đầu tư mở rộng quy mô sản

Trang 22

xuất, hiện đại hóa quá trình sản xuất trong nuôi trồng Tác động này trước hết thể hiện ở chỗ sau khi đưa vào chế biến, giá trị của cá tra tăng lên rất nhiều Thông qua chế biến cá tra tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, làm giảm sự phụ thuộc vào yếu tố thời gian và khoảng cách đối với tiêu dùng các sản phẩm cá tra Sự phát triển của chế biến cá tra còn làm tăng nhu cầu về sản phẩm

Thông qua chế biến, từ nguyên liệu cá tra có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm có những giá trị sử dụng rất khác nhau, thậm chí tạo ra những đặc tính mới, những giá trị sử dụng từ đó nâng cao mức độ và khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Phát triển chế biến cá tra góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề việc làm cho lực lượng lao động ở nông thôn, đặc biệt là qua việc phát triển hệ thống các cơ sở chế biến ngay ở nông thôn Điều này giải quyết việc làm lao động nông nhàn ở nông thôn (đặc biệt sau vụ mùa và giữa hai vụ mùa) Như vậy, việc phát triển chế biến cá tra vừa có tác dụng trực tiếp, vừa có tác dụng gián tiếp tới sự phát triển nghề nuôi tạo cầu nối giữa công nghiệp chế biến và nghề nuôi, là khâu đột phá để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Chế biến cá tra góp phần đẩy mạnh xuất khẩu phát huy lợi thế so sánh của đất nước, tăng nguồn thu ngoại tệ, tăng khả năng tích lũy phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chế biến cá tra không chỉ gìn giữ, khắc phục làm giảm

hư hao sản phẩm nguyên liệu, mà còn bổ sung, làm tăng giá trị sử dụng của các sản phẩm đó, mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa trên thị trường với mẫu mã, hình thức đa dạng mà còn kích thích nhu cầu mở rộng khả năng tiêu dùng của xã hội Người tiêu dùng với tâm lý sẵn sàng trả một giá cao hơn cho những sản phẩm nếu chúng được ưa chuộng Họ đòi hỏi sản phẩm phải được chế biến trước khi mua Do vậy chế biến cá tra vừa làm tăng giá trị sử dụng, đồng thời vừa làm tăng giá trị sản phẩm Tính hiệu quả của chế biến cá tra trên thị trường được thể hiện ở khối lượng lợi nhuận do sự phát triển của chế biến thu được chế biến cá tra càng phát triển thì sức cung hàng hóa càng lớn, sức mua càng tăng và cuối cùng khối lượng lợi nhuận thu được càng nhiều, thu nhập tăng

Trong điều kiện chính sách kinh tế mở, sự phát triển chế biến cá tra có hiệu quả làm tăng kim ngạch xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ khá lớn, góp

Trang 23

phần giảm bớt sự mất cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu Vai trò này của chế biến cá tra càng quan trọng đối với các nước kém phát triển, mà nguồn thu ngoại tệ chủ yếu dựa vào xuất khẩu thô Sản phẩm sản phẩm sơ chế còn chiếm

tỷ trọng lớn trong sản lượng hàng hóa xuất khẩu Nếu chế biến cá tra phát triển cao hơn (đặc biệt là nâng cao được chất lượng sản phẩm, tăng tỷ trọng sản phẩm tinh chế, đa dạng hóa mặt hàng, đáp ứng được nhu cầu về số lượng của những khách hàng lớn ) thì giá trị xuất khẩu còn cao hơn Ngay ở thị trường trong nước, do tác động của chính sách kinh tế mở cửa, người nước ngoài vào nước ta ngày càng nhiều Nhu cầu tiêu dùng của nhóm khách hàng này cũng ngày càng nhiều, nếu hiện đại hóa công nghiệp chế biến, tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng có chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu của họ thì có thể tăng lượng sản phẩm công nghiệp chế biến xuất khẩu tại chỗ một cách đáng kể và

sẽ có hiệu quả cao Mỗi địa phương đều có những nguồn lực và tài nguyên nhất định như nguồn đất đai, mặt nước, khí hậu, địa hình Sự phát triển của chế biến cá tra cho phép phát huy tiềm năng lợi thế của mỗi vùng, mỗi khu vực trong việc khai thác nguyên liệu, phát huy công nghệ truyền thống, sản xuất và chế biến sản phẩm riêng của mỗi địa phương (Nguyễn Quý Thọ, 2011; Nguyễn Thanh Trúc, 2015)

2.1.3 Đặc điểm của chế biến cá tra

Đặc điểm nguyên liệu:

- Chế biến cá tra là là một bộ phận của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm chủ yếu mang tính thời vụ và có liên hệ mật thiết với sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thanh Trúc, 2015)

- Chế biến cá tra phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Do đó, yêu cầu của việc tổ chức dây chuyền công nghệ cũng như tổ chức quản lý đối với quá trình chế biến thuỷ sản phải đảm bảo chuyên môn hoá cho từng công đoạn, đồng bộ hóa các giai đoạn trong quá trình chế biến, giữa công nghiệp chế biến với cung cấp nguyên liệu cho nó là nghề nuôi cá tra

- Chế biến cá tra từ một loại nguyên liệu ban đầu, bằng các phương pháp công nghệ chế biến khác nhau sẽ tạo ra nhiều mặt hàng sản phẩm có giá trị kinh

tế khác nhau, hoặc với cùng một phương pháp công nghệ có thể sử dụng nhiều loại nguyên liệu để chế biến ra nhiều loại sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau

Trang 24

- Trong quá trình chế biến cá tra, nguyên liệu không chỉ thay đổi về hình dáng bên ngoài mà còn thay đổi cả thành phần các chất dinh dưỡng bên trong

Do đó, công tác tổ chức quá trình sản xuất phải đảm bảo kết hợp nhịp nhàng và liên tục giữa các khâu, các giai đoạn, các bước công việc nhằm hạn chế việc phát sinh phế liệu, phế phẩm, qua đó làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguyên liệu cá tra là động vật sống dễ bị biến chất, phân huỷ sau khi khai thác hoặc thu hoạch điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, sản xuất nguyên liệu Từ đó, đòi hỏi việc tổ chức sản xuất phải đảm bảo gắn kết, liên hoàn giữa các khâu đánh bắt, thu mua, vận chuyển, bảo quản và chế biến, đồng thời phải có phương pháp bảo quản và chế biến nhanh chóng, kịp thời nhằm giảm những tổn thất do đặc tính mau hỏng của nguyên liệu gây ra (Nguyễn Đức Tuân, 2010)

Đặc điểm về sản phẩm và công nghệ chế biến:

- Chế biến cá tra qua nhiều khâu, tạo ra nhiều loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường (Nguyễn Thanh Trúc, 2015)

- Sản phẩm cá tra được dùng làm thực phẩm và có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người tiêu dùng Trong điều kiện hiện nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng được quan tâm nhiều hơn do mức sống của người dân ngày càng cao trong khi các điều kiện sống về môi trường ngày càng bị ô nhiễm Do vậy, các máy móc thiết bị, phương tiện, dụng cụ chế biến và phương pháp công nghệ chế biến phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh và an toàn thực phẩm chế biến

- Mỗi quốc gia, mỗi khu vực trên thế giới và thậm chí là từng vùng lãnh thổ khác nhau trong một quốc gia đều có những phong tục, tập quán tiêu dùng thực phẩm khác nhau điều đó đòi hỏi công nghiệp chế biến thuỷ sản phải có khả năng tạo ra sản phẩm thích hợp với nhu cầu từng vùng Trong điều kiện hiện nay, bên cạnh những nét đặc trưng riêng trong tập quán và thói quen ăn uống được thể hiện trong văn hoá ẩm thực của từng vùng, thì một xu hướng phổ biến là nhu cầu tiết kiệm thời gian trong việc chuẩn bị các món ăn, từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp, các nhà sản xuất thực phẩm phải chế biến ngày càng nhiều các sản phẩm ăn liền với mức độ tinh chế và tạo ra giá trị gia tăng cao có thể bán thẳng đến người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối đại chúng

Trang 25

- Đặc điểm của sản phẩm cá tra là rất nhạy cảm với các yếu tố khí hậu và môi trường làm biến đổi các chất dinh dưỡng và mau hỏng Do đó, con người luôn cố gắng tìm phương pháp bảo quản sao cho có độ tươi ban đầu, hạn chế hư hỏng, giảm chất lượng khi bảo quản và vận chuyển đi xa Một trong các phương pháp ưu việt nhất để thoả mãn yêu cầu đó là cấp đông Cho đến nay, cấp đông, bảo quản đã trở thành một khâu đặc biệt quan trọng, không thể thiếu trong các dây chuyền chế biến, làm cho sự phát triển của chế biến cá tra gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ lạnh (Nguyễn Đức Tuân, 2010)

- Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chế biến cá tra ngày càng phát triển, cho phép tận dụng tối đa nguyên liệu, tiết kiệm tài nguyên, thoả mãn nhu cầu đa dạng của con người Nâng cao hiệu cá tra kinh tế cho ngành chế biến cá tra đòi hỏi công tác quản lý nhà nước đối với ngành nói chung và quản

lý sản xuất kinh doanh của mỗi cơ sở chế biến cá tra nói riêng cũng như trong sản xuất của nông hộ phải bám sát nhu cầu của thị trường để xác định chủng loại, chất lượng sản phẩm, gu tiêu dùng (Nguyễn Thanh Trúc, 2015)

Các đặc điểm về điều kiện lịch sử-xã hội:

- Do ảnh hưởng của các điều kiện lịch sử, xã hội của quốc gia, ngành chế biến cá tra gắn liền với đặc điểm chung của cả nền kinh tế đó là sản xuất nhỏ, mang tính truyền thống, đơn giản, cách thức chế biến thủ công nên sản phẩm không đa dạng, chủ yếu là sơ chế, giá trị gia tăng trong sản phẩm thấp

- Việc phát triển chế biến cá tra có nhiều vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết, trong đó có việc nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm cũng như nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất trong từng doanh nghiệp, góp phần vào quá trình đưa ngành chế biến cá tra và toàn bộ nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá (Nguyễn Đức Tuân, 2010)

Các yếu tố đầu vào của chế biến cá tra:

- Vốn là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất Vốn là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, hộ sản xuất, trang trại được trực tiếp sử dụng vào quá trình sản xuất, cùng với các yếu tố sản xuất khác, để tạo ra sản phẩm đầu ra Vốn bao gồm: máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong điều kiện năng suất lao động không đổi, thì việc tăng tổng số vốn sản xuất kinh doanh sẽ mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm làm tăng thêm giá trị sản xuất

Trang 26

hoặc trong khi số lao động không đổi, tăng vốn bình quân đầu người lao động

sẽ nâng cao năng suất làm gia tăng giá trị sản xuất cá tra Ngoài ra chế biến cá tra còn phụ thuộc vào cơ cấu vốn, trình độ quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp, hộ sản xuất

- Lao động là yếu tố sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng quyết định Lao động được tính trên tổng số lao động các loại và có khả năng làm việc của lực lượng lao động đang sử dụng trong chế biến cá tra Lao động với tư cách là yếu

tố đầu vào, trong sản xuất cũng giống như các yếu tố khác được tính bằng tiền, trên cơ sở giá cả lao động được hình thành do thị trường và mức tiền lương quy định Là yếu tố sản xuất đặc biệt, do vậy lượng lao động không đơn thuần chỉ là

số lượng người hay thời gian lao động mà còn bao gồm chất lượng của lao động, người ta gọi là vốn nhân lực đó là con người bao gồm trình độ tri thức học vấn và những kỹ năng, kỹ thuật được đào tạo, kinh nghiệm và sự khéo léo tích lũy trong lao động, ý thức tổ chức - kỷ luật và ý thức mong muốn đạt tới hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thủy sản Để có được đội ngũ những người lao động, kinh doanh

và quản lý giỏi, mà nhiều nhà kinh tế cho rằng đó là động lực để đạt được sự tăng trưởng cao, thì phải có đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên trong ngành thủy sản và phải có thời gian Do vậy những chi phí nhằm nâng cao trình

độ người lao động - vốn nhân lực, cũng được coi là đầu tư dài hạn cho đầu vào

- Tiến bộ khoa học công nghệ với tư cách là một yếu tố đầu vào của sản xuất: + Khoa học công nghệ trực tiếp thúc đẩy chế biến cá tra phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, mở rộng cả quy mô, không gian và cường độ hoạt động Những thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất giống thủy sản đã tạo ra các con giống sạch bệnh, có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển chế biến cá tra

+ Những tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực chế biến thủy sản đã tạo ra ngày càng nhiều và đa dạng các sản phẩm có giá trị gia tăng từ cá tra như dầu cá, gelatine, colagen đông lạnh, tươi ướp đá, đồ hộp, hun khói, ăn liền, sản phẩm phối chế Sản phẩm cá tra xuất khẩu của Việt Nam ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường thế giới do đáp ứng được nhu cầu về vệ sinh

an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm liên tục được cải thiện

+ Có thể khẳng định, vai trò hết sức quan trọng của tiến bộ khoa học công nghệ trong chế biến cá tra thời gian qua Việc áp dụng tiến bộ khoa học công

Trang 27

nghệ vào sản xuất kinh doanh không chỉ tạo ra lợi thế cạnh tranh của sản phẩm,

mà còn tạo ra nhiều loại sản phẩm mới, tăng năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm

Yếu tố thị trường của chế biến cá tra:

- Thị trường tiêu thụ cá tra là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Vì vậy, thị trường tác động đến nhiều mặt của quá trình sản xuất và chế biến

- Nhu cầu tiêu thụ trên thị trường vừa là mục tiêu vừa là động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển ngày càng đa dạng với chất lượng sản phẩm cao hơn Vì thế nhu cầu của thị trường được coi là xuất phát điểm để các doanh nghiệp xác định phương hướng sản xuất kinh doanh cho mình

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm có vai trò quyết đinh đến chuyển dịch cơ cấu sản xuất của chế biến cá tra theo hướng sản xuất hàng hóa ngày càng cao

Do tính đa dạng của nhu cầu thị trường tác động, làm cho sản xuất biến đổi về mặt cơ cấu sản phẩm để phù hợp với tính đa dạng của nhu cầu thị trường đồng thời thông qua việc trao đổi mua bán sản phẩm trên thị trường, làm cho các vùng sản xuất chuyên môn hóa ngày càng phát triển và liên kết với nhau để khai thác tốt lợi thế của từng vùng trong việc sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường

- Thông qua thị trường tiêu thụ sản phẩm, đến lượt nó có tác động đến việc hướng dẫn quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng hướng (Nguyễn Kim Phúc, 2011)

2.1.4 Nội dung nghiên cứu giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra 2.1.4.1 Quy hoạch phát triển chế biến cá tra

Quy hoạch trong chế biến cá tra là định hướng, tầm nhìn lâu dài đảm bảo cho cá tra phát triển ổn định Quy hoạch trong chế biến cá tra giúp phát huy thế mạnh của địa phương để sản xuất những sản phẩm có thế mạnh và có sức cạnh tranh Khi quy hoach được xây dựng hợp lý sẽ phát huy hết năng lực chế biến hiện có tránh hiện tượng dư thừa công suất lãng phí, ngoài ra quy hoạch còn đảm bảo vùng nguyên liệu chất lượng ổn định cho chế biến cá tra

Việc hoạch định quy hoạch được bắt nguồn từ cơ quan quản lý nhà nước nhưng cũng cần sự hỗ trợ của các tác nhân tham gia trong ngành cá tra để quy hoạch sát với yêu cầu thực tế và thực tiễn ở địa phương

Tiêu chí nghiên cứu quy hoạch chế biến cá tra:

Trang 28

- Nội dung quy hoạch liên quan đến chế biến cá tra như quy hoạch số cơ

sở chế biến, quy hoạch nguồn nguyên liệu cho chế biến;

- Kết quả thực hiện;

- Điểm mạnh yếu

2.1.4.2 Đất đai cho phát triển chế biến cá tra

Đất đai là được coi là tư liệu sản xuất trong chế biến cá tra Đất đai là nơi

để đặt các trang thiết bị nhà xưởng chế biến Đặc biệt đất đai là tư liệu quan trọng của người nông dân nuôi cá tra, tác động lớn đến giá thành cá tra nguyên liệu và vì thế ảnh hưởng lớn đến chế biến cá tra

Nhà nước sử dụng chính sách đất đai để đảm bảo nhu cầu cho hoạt động chế biến cá tra Hình thức quan trọng của chính sách đất đai cho phát triển chế biến cá tra là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và miễn giảm thuế sử dụng đất cho các hoạt động chế biến cá tra

Tiêu chí nghiên cứu ưu đãi đất đai cho phát triển chế biến cá tra:

- Nội dung ưu đãi đất đai cho chế biến cá tra;

- Kết quả thực hiện;

- Điểm mạnh yếu

2.1.4.3 Ưu đãi đầu tư phát triển chế biến cá tra

Đầu tư phát triển chế biến cá tra là việc mà cá nhân và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư với mục đích mở rộng năng lực sản xuất như mở rộng công suất, năng lực và hiệu quả chế biến

Nhà nước áp dụng các công cụ và chính sách nhằm khuyến khích tổ chức

và cá nhân đầu tư vào lĩnh vực chế biến cá tra thông qua các ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư

Tiêu chí nghiên cứu ưu đãi đầu tư phát triển chế biến cá tra:

+ Các ưu đãi đầu tư liên quan đến chế biến cá tra hiện nay;

+ Kết quả thực hiện;

+ Điểm mạnh yếu

2.1.4.4 Tín dụng cho phát triển chế biến cá tra

Trong sản xuất kinh doanh nguồn vốn kinh doanh đóng vai trò quan trọng như là tư liệu sản xuất đầu vào, có nguồn vốn doanh nghiệp đầu tư máy móc trang thiết bị sản xuất, thuê nhân công, thu mua nguyên liệu cung cấp cho chế biến

Trang 29

Trong sản xuất không phải doanh nghiệp nào cũng tự chủ được nguồn vốn sản xuất kinh doanh chính vì vậy để đáp ứng yêu cầu của sản xuất doanh nghiệp phải đi huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Tín dụng cho phát triển chế biến

cá tra là việc cơ sở chế biến tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh

Để ưu tiên phát triển lĩnh vực nào đó như chế biến cá tra nhà nước tạo điều kiện cho cá nhân tiếp cận nguồn vốn như chính sách ưu đãi về lãi suất, thời gian vay, đối tượng vay, hỗ trợ bảo đảm cho tài sản thế chấp để tiếp cận nguồn vốn Nhà nước hỗ trơ về vốn cho các hoạt động kinh tế như cho vay, cho vay ưu đãi về lãi suất, thời gian vay, thủ tục giải ngân để các đối tượng kinh tế đầu tư, mở rộng, sản xuất kinh doanh Ngân hàng nhà nước thông qua các tổ chức tín dụng cho cá nhân và tổ chức được vay vốn phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh

Tiêu chí nghiên cứu ưu đãi tín dụng cho phát triển chế biến cá tra:

+ Các ưu đãi tín dụng liên quan đến chế biến cá tra hiện nay;

+ Kết quả thực hiện;

+ Điểm mạnh yếu

2.1.4.5 Nguồn nhân lực cho phát triển chế biến cá tra

Nguồn nhân lực trong chế biến cá tra bao gồm chủ doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên vận hành máy móc và công nhân trong phân xưởng sản xuất

Trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp (DN) có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của chế biến cá tra Những chủ

DN có trình độ chuyên môn, học vấn cao, có trình độ quản lý tốt sẽ dễ dàng áp dụng các công nghệ tiến bộ vào sản xuất, dám đầu tư và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, quản lý và sử dụng các nguồn lực vào sản xuất một cách hợp lý và có hiệu quả hơn;

Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có mặt trong toàn bộ dây chuyền sản xuất từ nguyên liệu cho đến sản phẩm đầu ra giúp cho quá trình sản xuất đi đúng hướng

và đạt được chất lượng sản phẩm như yêu cầu Trong sản xuất và chế biến thủy sản không thể thiếu máy móc thiết bị từ đơn giản đến phức tạp nên luôn cần có

sự điều khiển vận hành của các nhân viên các nhân viên vận hành máy móc đảm bảo máy móc trang thiết bị hoạt động ổn định

Trang 30

Công nhân chế biến là đội ngũ không thể thiếu trong chế biến cá tra, ngày nay khoa học công nghệ đã phát triển một số công doạn trong chế biến đã được

tự động hóa nhưng việc sử dụng công nhân trong chế biến vẫn chiếm nhiều trong dây chuyền chế biến

Tiêu chí nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực cho chế biến cá tra:

+ Các chính sách phát triển nguồn nhân lực cho phát triển chế biến cá tra hiện nay;

+ Kết quả thực hiện;

+ Điểm mạnh yếu

2.1.4.6 Phát triển khoa học công nghệ trong chế biến cá tra

Khoa học công nghệ có vai trò to lớn trong sản xuất kinh doanh Nhờ áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm đồng thời tận dụng tối đa nguồn phụ phẩm trong chế biến để sản xuất ra các sản phẩm giá trị gia tăng mang lại giá trị kinh tế cao

Các chính sách khoa học công nghệ là việc ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu khoa học cho chế biến cá tra như cải tiến quy trình sản xuất, công nghệ cấp đông bảo quản sản phẩm đồng thời nhà nước khuyến khích áp dụng khoa học công nghệ mới dể sản xuất ra sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao như khuyến khích đầu tư các nhà máy sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng áp dụng công nghệ cao

Tiêu chí nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ trong chế biến cá tra:

- Các chính sách phát triển khoa học công nghệ chế biến cá tra hiện nay;

- Kết quả thực hiện;

- Điểm mạnh yếu

2.1.4.7 Hợp tác, liên kết sản xuất kinh doanh đối với chế biến cá tra

Hợp tác, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp chế biến cá tra và giữa các doanh nghiệp chế biến cá tra với các tổ chức kinh tế khác là tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế Việc hình thành các mối liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến cá tra, cũng như giữa doanh nghiệp chế biến cá tra với các hộ nuôi và các nhà phân phối sản phẩm, tạo thành chuỗi sản xuất - chế biến

- tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng để phát triển bền vững ngành cá tra Mối liên kết này giúp cho chuỗi sản xuất chế biến tiêu thụ cá tra hoạt động nhịp nhàng mang lại hiệu quả kinh tế cao;

Trang 31

Liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến cá tra, nhất là DN sản xuất cùng một loại sản phẩm Các DN cần liên kết với nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua các hiệp hội, các tổ chức liên kết Các trang trại có thể liên kết, hợp tác theo nhiều hình thức như liên kết với nhau trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trao đổi thông tin trên các hội thảo hay diễn đàn về công nghệ sản xuất,thị trường điều này có thể tạo nên tiếng nói đồng thuận trong lĩnh vực chế biến cá tra để nâng cao chất lượng sản phẩm và tránh hiện tượng bị tư thương ép giá dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh như trước đây, các doanh nghiệp đua nhau hạ giá thành sản phẩm để thu hút nhiều đơn đặt hàng dẫn đến chất lượng sản phẩm cá tra ngày càng giảm sút và mất uy tín trên thị trường quốc tế

Liên kết doanh nghiệp chế biến cá tra với các vùng nuôi cá tra điều này đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho chế biến cá tra Các doanh nghiệp chế biến cá tra dự báo thị trường và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm để đặt hàng người nuôi cá tra với sản lượng và chất lượng theo yêu cầu Điều này tránh được hiện tượng cung nguyên liệu vượt cầu dẫn đến nguyên liệu cá tra giảm sâu Hơn nữa nhờ mối liên kết này mà các doanh nghiệp chế biến cá tra chủ động được giá thành sản phẩm cá tra chê biến nhờ đó định giá có lãi khi ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các nhà phân phối trên thị trường

Liên kết các bên: Doanh nghiệp chế biến cá tra - nhà khoa học - ngân hàng Liên kết doanh nghiệp chế biến cá tra - nhà khoa học giúp cho việc áp dụng những tiến bộ mới của khoa học công nghệ lên chế biến cá tra được đẩy nhanh Khi áp dụng công nghệ mới sản phẩm cá tra chế biến sẽ được cải thiện về chất lượng, nân cao giá trị, hạ giá thành sản phẩm, tận dụng phụ phẩm chế biến, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại khác Liên kết doanh nghiệp chế biến cá tra - ngân hàng giúp doanh nghiệp chế biến cá tra có thể chủ động tiếp cận vốn trong đầu tư sản xuát kinh doanh và giữa doanh nghiệp chế biến cá tra và ngân hàng có thể chủ động về mức lãi suất và thời gian trả nợ cho phù hợp với chu kỳ kinh doanh của chế biến cá tra

Liên kết giữa doanh nghiệp chế biến cá tra với các chuỗi siêu thị, chợ, nhà phân phối giúp cho đảm bảo đầu ra cho chế biến cá tra sản phẩm của chế biến

cá tra đáp ứng yêu cầu của thị trường

Trang 32

Tiêu chí nghiên cứu ưu đãi hợp tác, liên kết sản xuất kinh doanh đối với chế biến cá tra:

- Các ưu đãi hợp tác, liên kết sản xuất kinh doanh đối với chế biến cá tra hiện nay;

- Kết quả thực hiện;

- Điểm mạnh yếu

2.1.4.8 Phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm cho chế biến cá tra

Bất một ngành sản xuất kinh doanh nào cũng cần có thị trường triêu thụ sản phẩm đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay sản xuất phải phù hợp với nhu cầu thị trường Đầu ra cho sản phẩm tác động rất lớn đến toàn chuỗi sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấy trong thời gian qua các DN thường chỉ quan tâm đến sản xuất mà khâu phân phối sản phẩm chưa được coi trọng

Hầu hết sản phẩm tạo ra đều được các đơn vị trung gian thu mua lại rồi đem phâm phối đến tay người tiêu dùng, các doanh nghiệp không chủ động xây dựng thương hiệu sản phẩm của riêng mình nên việc sản phẩm cá tra Việt Nam

có giá bán không cao và chịu phụ thuộc nhiều vào các đầu mối thu mua vì thế

để chủ động trong sản xuất kinh doanh các DN cần xây dựng được mối liên kết

để phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng trên thế giới

Hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm hướng đến mở rộng thị trường tiêu thụ cá tra tại các thị trường mới và phát huy mở rộng tại các thị trường sẵn có bằng việc tìm hiểu nhu cầu thị trường tháo gỡ các rào cản thương mại và phi thương mại

Tiêu chí nghiên cứu phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm cho chế biến

2.1.4.9 Kết quả phát triển chế biến cá tra

Phát triển quy mô chế biến cá tra, sự phát triển quy mô của chế biến cá tra thể hiện ở số lượng cơ sở chế biến, công suất chế biến cá tra của các cơ sở tại

Trang 33

Quy mô của chế biến cá tra thể hiện được năng lực chế biến cá tra có thể tạo ra bao nhiêu khối lượng sản phẩm

Phát triển cơ cấu sản xuất trong chế biến cá tra, cơ cấu sản xuất trong chế biến cá tra bao gồm: Tỷ lệ các sản phẩm cá tra được sản xuất ra như các dạng sản phẩm sơ chế như nguyên con, cắt khúc, các dạng sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao như chả cá, surimi, tẩm bột, xiên que, bột cá, dầu cá tinh luyện, colagen, gelatine ; Áp dụng khoa học công nghệ vào trong chế biến cá tra là việc sử dụng các công nghệ hiện đại tiên tiến tạo ra sản phẩm có giá trị cao, tiết kiệm nguyên liệu, nhân công đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường

Phát triển giá trị chế biến cá tra là giá trị kinh tế mà chế biến cá tra mang lại bao gồm kim ngạch xuất khẩu và giá trị hàng hóa tiêu dùng nội địa

Trang 34

Bảng 2.1 Nội dung nghiên cứu giải pháp kinh tế phát triển chế biến cá tra

Nội dung NC Tiêu chí nghiên cứu

Quy hoạch

Nội dung quy hoạch liên quan đến chế biến cá tra như quy hoạch số cơ sở chế biến, quy hoạch nguồn nguyên liệu cho chế biến

Kết quả thực hiện Điểm mạnh yếu

Đất đai

Các ưu đãi về đất đai liên quan đến chế biến cá tra như miễn giảm thuế sử dụng đất, ưu tiên cho các dự án liên quan đến chế biến cá tra

Kết quả thực hiện Điểm mạnh yếu

Ưu đãi đầu tư phát

triển chế biến cá tra

Các ưu đãi đầu tư phát triển chế biến cá tra

Kết quả thực hiện Điểm mạnh yếu Tín dụng cho phát

triển chế biến cá tra

Các ưu đãi về hỗ trợ vốn, tín dụng đối với chế biến cá tra Kết quả thực hiện

Điểm mạnh yếu Phát triển nguồn

nhân lực cho chế

biến cá tra

Các chính sách phát triển nguồn nhân lực bao gồm chủ doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật, vận hành máy, công nhân chế biến Kết quả thực hiện

Điểm mạnh yếu

Khoa học, công

nghệ

Các chính sách khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học và

áp dụng khoa học vào sản xuất

Kết quả thực hiện Điểm mạnh yếu

Liên kết

Chính sách khuyến khích tạo các mối liên kết trong chế biến cá tra Kết quả thực hiện

Điểm mạnh yếu Phát triển thị

chế biến cá tra

Phát triển quy mô chế biến cá tra Phát triển cơ cấu chế biến cá tra Giá trị sản xuất chế biến cá tra

Nguồn: Tổng hợp từ nội dung nghiên cứu

Trang 35

Tiêu chí nghiên cứu kết quả phát triển chế biến cá tra:

- Phát triển quy mô chế biến cá tra: Số lượng cơ sở chế biến, công suất chế biến cá tra;

- Phát triển cơ cấu chế biến cá tra: Tỷ lệ các sản phẩm cá tra được sản xuất ra; Áp dụng khoa học công nghệ vào trong chế biến cá tra;

- Phát triển giá trị chế biến cá tra: Kim ngạch xuất khẩu và giá trị hàng hóa tiêu dùng nội địa

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chế biến cá tra

2.1.5.1 Nguồn nguyên liệu trong chế biến cá tra

Cá tra nguyên liệu là yếu tố đầu vào quan trọng quyết định chất lượng và giá trị sản phẩm cá tra Chế biến cá tra cần có nguồn nguyên liệu ổn định với chất lượng và số lượng đạt yêu cầu của khách hàng, nguyên liệu cá tra có giá thành rẻ còn giúp giảm giá thành chế biến cá tra qua đó góp phần giảm giá bán sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của cá tra so với các mặt hàng thủy sản khác Tiêu chí để đánh nguồn nguyên liệu cho cá tra là sản lượng nuôi, chất lượng, giá nguyên liệu cá tra

2.1.5.3 Năng lực của doanh nghiệp chế biến

Chế biến cá tra cần vốn để mua nguyên liệu máy móc và trả lương cho công nhân… Chính vì thế vốn là vấn đề cần thiết quan trọng hàng đầu Các doanh nghiệp lớn thường có nguồn vốn lưu động tự chủ trong sản xuất kinh doanh, một số doanh nghiệp khác phải đi vay để sản xuất kinh doanh điều này góp phần làm tăng giá thành của sản phẩm do phải cộng thêm lãi suất đi vay Nhân lực trong chế biến cá tra bao gồm đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên vận hành máy móc và công nhân trong phân xưởng sản xuất Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có mặt trong toàn bộ dây chuyền sản xuất từ nguyên liệu cho đến sản phẩm đầu ra giúp cho quá trình sản xuất đi đúng hướng và đạt được chất

Trang 36

lượng sản phẩm như yêu cầu Trong sản xuất và chế biến thủy sản không thể thiếu máy móc thiết bị từ đơn giản đến phức tạp nên luôn cần có sự điều khiển vận hành của các nhân viên các nhân viên vận hành máy móc đảm bảo máy móc trang thiết bị hoạt động ổn định Công nhân chế biến là đội ngũ không thể thiếu trong chế biến cá tra, ngày nay khoa học công nghệ đã phát triển một số công đoạn trong chế biến đã được tự động hóa nhưng việc sử dụng công nhân trong chế biến vẫn chiếm nhiều trong dây chuyền chế biến

Tiêu chí để đánh giá năng lực doanh nghiệp chế biến là nguồn vốn, năng lực chủ doanh nghiệp, nguồn lao động bao gồm lao động có tay nghề và lao động phổ thông

Quy mô thị trường lớn cho phép doanh nghiệp khai thác lợi thế theo quy mô đồng thời khuyến khích kính doanh đầu tư vào thiết bị, cải tiến công nghệ và năng suất lao động Đầu tư này sẽ xây dựng nền tảng cho doanh nghiệp khi mở rộng ra thị trường quốc tế Quy mô thị trường nội địa tác động đến lợi thế cạnh tranh của các ngành công nghiệp khác nhau là khác nhau Quy mô thị trường nội địa có vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp đòi hỏi đầu tư lớn về nghiên cứu và phát triển, quy mô sản xuất lớn, công nghệ cao Tuy nhiên yếu tố quy mô thị trường chỉ tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho địa phương khi thị trường thế giới cũng có nhu cầu về hàng hoá và dịch

vụ đó Một yếu tố khác là số lượng người mua độc lập Số lượng người mua độc lập lớn và phong phú sẽ thúc đẩy cải tiến sản phẩm và công nghệ và ngược lại Tốc độ tăng trưởng của thị trường thúc đẩy các doanh nghiệp đầu

tư cao hơn vào nghiên cứu và phát triển, nhanh chóng ứng dụng các phát kiến mới vào sản xuất

Tiêu chí để đánh giá Thị trường tiêu thụ trong chế biến cá tra là các thị trường tiêu thụ hiện nay, về uy mô và giá trị, các rào cản hiện nay của các thị trường tiêu thụ

Trang 37

Bảng 2.2 Nội dung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chế

biến cá tra

Yếu tố ảnh hưởng Tiêu chí đánh giá

Nguyên liệu

Sản lượng nuôi, Chất lượng, Giá nguyên liệu cá tra

Công nghệ CB Quy trình công nghệ

Tiêu chuẩn sản phẩm

Năng lực DNCB

Tỉ lệ vốn tự có /vốn đi vay Nguồn lao động

Cơ sở vật chất

Thị trường tiêu thụ Quy mô thị trường

Các rào cản hiện nay của các thị trường tiêu thụ trên thế giới Nguồn: Tổng hợp từ các yếu tố ảnh hưởng đến chế biến cá tra

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP KINH TẾ PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN CÁ TRA

2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

Việt Nam là nước sản xuất chế biến cá tra hàng đầu thế giới Trên thế giới không có quốc gia nào cạnh tranh được với cá tra của Việt Nam vì chất lượng

và giá rẻ Tuy nhiên Việt Nam vẫn cần tham khảo một số kinh nghiệm thành công của một số quốc gia đã rất thành công trong lĩnh vực chế biến nông sản như Thái lan, Trung Quốc…

2.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển chế biến nông sản của Thái Lan

Nông nghiệp là khu vực kinh tế chủ đạo trong nền kinh tế Thái Lan Sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với toàn bộ đời sống kinh tế đất nước, bởi nó không chỉ là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến sản phẩm mà còn thu hút đến 60% lực lượng lao động toàn xã hội Trong đó, công nghiệp chế biến sản phẩm xuất khẩu đã trở thành mũi nhọn quan trọng trong phát triển nông nghiệp, đưa Thái Lan vào danh sách những nước xuất khẩu hàng đầu về sản phẩm trên thế giới

Một số sản phẩm nông nghiệp của Thái Lan luôn giữ vị trí hàng đầu về giá trị xuất khẩu, như gạo, hoa quả, thủy sản Đặc biệt, Thái Lan nâng cao giá trị sản phẩm xuất khẩu bằng cách tập trung cho những sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến

Trang 38

Chính phủ Thái Lan có nhiều chính sách để khuyến khích và hỗ trợ phát triển sản xuất và xuất khẩu sản phẩm chế biến, như:

- Áp dụng các chính sách miễn giảm thuế thu nhập, thuế kinh doanh, thuế lợi tức cho các cơ sở chế biến mới thành lập Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong nông nghiệp được miễn giảm 50% thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, thiết bị Thái Lan định hướng FDI vào việc khai thác đặc sản của từng vùng, thậm chí cả những vùng khó khăn nhất Với các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khó khăn và có sản phẩm xuất khẩu, được miễn hoàn toàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 5 năm Chính sách này đã làm cho nền nông nghiệp Thái Lan có được những lợi thế về chất lượng và giá cả trên thị trường sản phẩm thế giới và tạo được thương hiệu tốt

- Chính sách nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cũng được chính phủ đặc biệt quan tâm Có thể thấy, trong những năm qua, các khóa học tại chỗ về kỹ thuật canh tác, chuyển giao công nghệ được mở rộng với nhiều ưu đãi nhằm thu hút và nâng cao trình độ nguồn nhân lực nông nghiệp Một số trường đại học của Thái Lan như Chulalongkorn (lọt vào top 200 trường đại học thế giới) đã đầu tư thiết bị thí nghiệm, mời chuyên gia giỏi tham gia nghiên cứu nông nghiệp, đồng thời, tạo cơ chế đãi ngộ cho nhiều nghiên cứu sinh trẻ trong lĩnh vực nông nghiệp sang các trường đại học ở Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu Điều này tạo nên những biến chuyển mạnh mẽ đối với nền nông nghiệp Thái Lan

- Ngoài ra, Chính phủ Thái Lan dành nhiều ưu đãi về vốn và tăng cường bảo hiểm cho người nông dân, thuế nông nghiệp được bãi bỏ

- Chính phủ còn tích cực hỗ trợ các chương trình tiếp thị, tìm kiếm địa chỉ xuất khẩu những sản phẩm sau thu hoạch và chế biến nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho tiêu thụ sản phẩm bằng cách đẩy mạnh hình thức hợp đồng “chính phủ với chính phủ” Khi giá thị trường thấp, chính phủ đã tự bỏ tiền bao tiêu sản phẩm cho nông dân Thêm vào đó, điện khí hóa nông thôn, xây dựng các thủy điện được nhà nước thực hiện, đảm bảo việc tiếp cận thông tin khoa học nông nghiệp

và những kỹ thuật canh tác mới được thông suốt (Nguyễn Phong Lan, 2014) 2.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển chế biến thủy sản của Trung Quốc

Trung Quốc rất coi trọng phát triển nuôi trồng thủy sản Ngay từ năm

1990, họ đạt được sản lượng nuôi trồng cao hơn sản lượng khai thác thủy sản Với tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng và lợi thế về chi phí, Trung Quốc

Trang 39

không ngừng thu hút các nhà đầu tư Ngành nuôi trồng thủy sản Trung Quốc ngoài việc chú trọng đến con tôm, còn liên tục bổ sung thêm các loài nuôi quan trọng khác như cá (Rôphi, Vược, Song, ), nhuyễn thể (Vẹm, điệp, Bào ngư,…)

và các loài khác đang được nuôi ở nước này

Chính phủ nước này tăng cường hợp tác quốc tế nhằm đẩy mạnh khai thác hải sản ngoài khơi để bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ Trung Quốc đã thực hiện các biện pháp quản lý số lượng tàu khai thác thủy sản gần bờ, đóng cửa ngư trường vào mùa sinh sản của các loài thủy sản từ năm 1991 và đặt mục tiêu tăng trưởng sản lượng khai thác thủy sản là 0% để bảo vệ nguồn lợi thủy sản đang bị cạn kiệt Trung Quốc tăng cường kiểm tra, giám sát về chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thủy sản Tăng cường xử lý mạnh mẽ, đưa ra một loạt quy định mới và thực hiện các chương trình truy quét hàng kém chất lượng nhằm khôi phục lòng tin đối với nhãn hiệu sản phẩm thủy sản được

“sản xuất tại Trung Quốc”

Trung Quốc chú trọng phát triển mạnh ngành chế biến thủy sản xuất khẩu Chính phủ đã có chủ trương rất rõ ràng về việc ưu tiên mở rộng ngành chế biến

để tạo việc làm cho người lao động, đồng thời có chính sách giảm thuế đối với các sản phẩm thủy sản nhập khẩu để chế biến và tái xuất (thuế nhập khẩu thành phẩm để tiêu thụ cao hơn rất nhiều)

Chế biến thủy sản để tái xuất đang nhanh chóng trở thành một thế mạnh của Trung Quốc trong kinh doanh thủy sản toàn cầu Ngày càng nhiều loại sản phẩm thủy sản được nhập vào Trung Quốc để chế biến, sau đó được xuất

đi các nước khác

Chính phủ khuyến khích các nhà đâu tư lớn để phát triển ngành thủy sản Chi phí sản xuất và lao động giá rẻ là động lực thu hút các công ty nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực chế biến thủy sản tại Trung Quốc

Trung Quốc đã có những tiến bộ đáng kể về cải thiện khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản để đáp ứng các yêu cầu của Liên minh châu Âu (EU) quy định về việc kiểm soát khai thác thủy sản bất hợp pháp

Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng như philê cá, giáp xác chế biến sẵn hoặc đóng túi và nhuyễn thể, cá và trứng cá chế biến sẵn hoặc đóng gói Các mặt hàng này chiếm 79% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc Giá trị xuất khẩu các sản phẩm cá và trứng cá chế biến sẵn

Trang 40

hoặc đóng túi tăng 23%, cao hơn mức tăng 7% của xuất khẩu các sản phẩm philê, điều đó phản ánh rõ xu hướng tăng thêm giá trị cho các sản phẩm của ngành chế biến thuỷ sản thông qua cải tiến công nghệ và phương thức quản lý (Nguyễn Kim Phúc, 2011)

2.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển chế biến nông sản của Hoa Kỳ

Nông nghiệp Hoa Kỳ là một nền nông nghiệp trẻ, nhưng là nền nông nghiệp được thừa hưởng những tiến bộ khoa học công nghệ từ các nước Châu Âu Nông nghiệp Hoa Kỳ phát triển trên cơ sở nền KT thị trường đã phát triển cao

Nền Nông nghiệp Hoa Kỳ được hình thành trên cơ sở một hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh, gắn sản chế biến, với dịch vụ lưu thông, cung ứng vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản (NS) Mối quan hệ trong mạng lưới này không dựa trên cơ sở tổ chức hành chính, mà dựa trên mối quan hệ đảm bảo lợi ích cho các ngành hữu quan theo quy luật kinh tế (KT) Tức là, mọi hoạt động kinh doanh sản xuất nông nghiệp đều vận hành theo quy luật của nền KT thị trường Như vậy, NS của Hoa Kỳ được sản xuất ra với chi phí thấp nhất và chất lượng cao nhất

Nông nghiệp Hoa Kỳ phát triển với các hình thức tổ chức sản xuất đa dạng, trong lĩnh vực sản xuất chủ yếu tồn tại dưới hình thức KT trang trại gia đình (bao gồm các trang trại nhỏ, vừa và lớn) và trang trại cực lớn thuộc các công ty và Tập đoàn, của các DN tư nhân Trên cơ sở phát triển kinh tế trang trại, các hợp tác xã được phát triển với các hình thức và quy mô khác nhau Sự phát triển của KT hợp tác đã hỗ trợ KT trang trại và góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tạo nên ưu thế trong cạnh tranh của NS

Sự hỗ trợ của Chính phủ đối với nông nghiệp mà trực tiếp là các trang trại dưới nhiều hình thức như:

- Trợ cấp cho các trang trại cất trữ NS; trợ cấp theo giá chuẩn;

- Trợ cấp thiệt hại mùa màng do ảnh hưởng của thiên tai; trợ cấp cho trang trại giảm bớt diện tích gieo trồng; trợ cấp cho trang trại bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Ban hành các chính sách tài trợ xuất khẩu NS, đào tạo và nghiên cứu khoa học Những tác động đó, một mặt tạo điều kiện cho nông nghiệp khai thác tốt các tiềm năng, sản xuất ra nhiều NS, nâng cao thu nhập cho nông dân, tạo nên những ưu thế cạnh tranh cho CN chế biến và xuất khẩu NS

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007). Quyết định số 337/QĐ-BKHĐT ngày 10 tháng 4 năm 2007 về việc ban hành nội dung các ngành kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 337/QĐ-BKHĐT ngày 10 tháng 4 năm 2007 về việc ban hành nội dung các ngành kinh tế
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2007
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014). Đề án nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2014
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014). Quyết định số 3885/QĐ-BNN- TCTS Ngày 11/9/2014 của về việc phê duyệt quy hoạch nuôi, chế biến cá tra Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3885/QĐ-BNN- TCTS Ngày 11/9/2014 của về việc phê duyệt quy hoạch nuôi, chế biến cá tra Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2014
7. Bộ nông nghiệp và PTNT (2009). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 – 01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 – 01
Tác giả: Bộ nông nghiệp và PTNT
Năm: 2009
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013). Quyết định Số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Số
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2013
9. Bùi Đức Tuân (2010). Nâng cao năng lực cạnh tranh của chế biến thủy sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của chế biến thủy sản Việt Nam
Tác giả: Bùi Đức Tuân
Năm: 2010
12. Chính phủ (2013). Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
18. Michael E. Porter (1990). Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Bản dịch của Nguyễn Ngọc Toàn, Lương Ngọc Hà, Nguyễn Quế Nga, Lê Thanh Hải năm 2008, NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Tác giả: Michael E. Porter, Nguyễn Ngọc Toàn, Lương Ngọc Hà, Nguyễn Quế Nga, Lê Thanh Hải
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2008
20. Nguyễn Kim Phúc (2011). Nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Kim Phúc
Năm: 2011
21. Nguyễn Phong Lan (2014). Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 12(85) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phong Lan
Năm: 2014
23. Nguyễn Thanh Trúc (2015). Chính sách phát triển chế biến cà phê tại tỉnh Dăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển chế biến cà phê tại tỉnh Dăk Lăk
Tác giả: Nguyễn Thanh Trúc
Năm: 2015
25. Phan Thúc Huân (2006). Giáo trình kinh tế phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Phan Thúc Huân
Năm: 2006
26. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2016). Cổng thông tin điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin điện tử
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
36. Trịnh Trung Kiên (2016). Phát triển công nghiệp chế biến nông sản tại tỉnh Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp chế biến nông sản tại tỉnh Kon Tum
Tác giả: Trịnh Trung Kiên
Năm: 2016
37. Trương Văn Bảo (2007). Thực trạng và chính sách nâng cao hiệu quả cây vải thiều tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và chính sách nâng cao hiệu quả cây vải thiều tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Trương Văn Bảo
Năm: 2007
43. Tạ Hà (2013). VASEP, Bản tin thương mại số 3. Trang 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VASEP, Bản tin thương mại số 3
Tác giả: Tạ Hà
Năm: 2013
44. Tạ Hà (2014). VASEP, Bản tin thương mại số 3. Trang 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VASEP, Bản tin thương mại số 3
Tác giả: Tạ Hà
Năm: 2014
45. Tạ Hà (2015). VASEP, Bản tin thương mại số 3. Trang 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VASEP, Bản tin thương mại số 3
Tác giả: Tạ Hà
Năm: 2015
46. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005). Giáo trình kinh tế phát triển Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển Tài liệu tiếng Anh
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Năm: 2005
47. Bardhan, P (1985). Marxist Ideas in Development Economics: A Brief Evaluation. Economic and Political Weekly. 20. 550-555 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marxist Ideas in Development Economics: A Brief Evaluation
Tác giả: Bardhan, P
Nhà XB: Economic and Political Weekly
Năm: 1985

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w