Tuy nhiên việc triển khai huy động nguồn vốn từ người dân trong xây dựng NTM còn nhiều hạn chế chưa thực sự phát huy được hiệu quả, để rõ hơn về sự tham gia của người dân trong xây dựng
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN CÔNG NGHĨA
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG THỰC HIỆN TIÊU CHÍ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Nghĩa
Trang 3LỜI CẢM ƠNTôi xin biết ơn thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng đã chỉ dẫn tận tình và giành nhiều thời gian quí báu để giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã nhiệt tình giúp đỡ trong các bước tiến hành thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo, tập thể công chức Chi cục phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện cả về thời gian và vật chất để tôi hoàn thành khóa học và làm luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Nghĩa
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục bản đồ, sơ đồ ix
Danh mục hộp x
Trích yếu luận văn xi
Thesis abstract xiii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi nội dung 3
1.4.2 Phạm vi không gian 3
1.4.3 Phạm vi thời gian 3
1.5 Đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc đánh giá vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Cơ sở lý luận về vai trò tham gia của người dân trong xây dựng NTM 5
2.1.2 Cơ sở lý luận về xây dựng NTM và hạ tầng NTM 10
2.1.3 Nội dung đánh giá vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM 12
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM 15
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
Trang 52.2.1 Kinh nghiệm huy động sự tham gia của các nước trên thế giới 18
2.2.2 Kinh nghiệm huy động ở Việt Nam 20
2.2.3 Khái quát kết quả xây dựng NTM ở Việt Nam 28
2.2.4 Bài học kinh nghiệm trong huy động người dân trong xây dựng hạ tầng NTM 29
2.2.5 Chính sách xây dựng NTM 34
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 35
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu 43
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 45
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47
4.1 Khái quát về kết quả xây dựng ntm và hạ tầng ntm ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 47
4.1.1 Khái quát mô hình xây dựng NTM huyện Yên Phong 47
4.1.2 Kết quả xây dựng hạ tầng NTM 50
4.2 Đánh giá vai trò của người dân trong xây dựng tiêu chí hạ tầng ntm tại các xã nghiên cứu 64
4.2.1 Đánh giá vai trò của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng các công trình giao thông và trường học 64
4.2.2 Đánh giá vai trò của người dân trong họp bàn, đóng góp ý kiến của người dân trong xây dựng hạ các công trình giao thông và trường học 65
4.2.3 Đánh giá vai trò của người dân đóng góp tài chính của người dân trong xây dựng các công trình giao thông và trường học 690
4.2.4 Đánh giá vai trò của người dân trong việc đóng góp ngày công lao động của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM 75
4.2.5 Đánh giá vai trò của người dân trong việc đóng góp tài sản trong xây dựng hạ tầng NTM 77
Trang 64.2.6 Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong kiểm tra, giám sát xây
dựng hạ tầng NTM 80
4.3 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM 83
4.3.1 Điều kiện kinh tế hộ 83
4.3.2 Yếu tố thuộc về người dân 84
4.3.3 Yếu tố về chính sách về huy động sự tham gia của người dân 86
4.3.4 Yếu tố về nguồn vốn 87
4.4 Định hướng và giải pháp phát huy sự tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn 89
4.4.1 Định hướng phát huy vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn 89
4.4.2 Giải pháp phát huy vai trò của người dân trong xây dựng hạ Tầng nông thôn 90
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 96
5.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 97
Tài liệu tham khảo 98
Phụ lục 100
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ANTT An ninh trật tự BCH Ban chấp hành BCĐ Ban chỉ đạo BPTT Ban phát triển thôn CNH-HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa CSHT Cơ sở hạ tầng
GPMB Giải phóng mặt bằng HĐND-UBND Hộ đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
HTX DV NN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp KHKT Khoa học kỹ thuật
KTXH Kinh tế xã hội NTM Nông thôn mới TTATXH Trật tự an toàn xã hội THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Phong năm 2016 36
Bảng 3.2 Hiện trạng cơ cấu kinh tế huyện Yên Phong 38
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính 38
Bảng 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 39
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM huyện Yên Phong 53
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông (tính đến tháng 12/2016) huyện Yên Phong 55
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện tiêu chí trường học (tính đến tháng 12/2016) huyện Yên Phong 56
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp nguồn vốn xây dựng NTM huyện Yên Phong đến năm 2016 57
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông (đến 31 12/2016) tại các xã nghiên cứu 59
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện tiêu chí trường học (đến 31/12/2016) tại các xã nghiên cứu 61
Bảng 4.7 Vai trò tham gia của người dân vào công tác tuyên truyền, vận động xây dựng các công trình giao thông và trường học 64
Bảng 4.8 Các mức độ tham gia của người dân vào họp bàn, đóng góp ý kiến xây dựng các công trình hạ tầng NTM 65
Bảng 4.9 Mức độ tham gia của người dân vào họp bàn, đóng góp ý kiến xây dựng hệ thống đường giao thông 66
Bảng 4.10 Mức độ tham gia của người dân vào họp bàn, đóng góp ý kiến xây dựng trường học 68
Bảng 4.11 Quá trình triển khai việc huy động thêm nguồn tài chính 70
Bảng 4.12 Tổng hợp nguồn kinh phí dành cho xây dựng các công trình giao thông và trường học tại các xã nghiên cứu 71
Bảng 4.13 Đóng góp thêm tiền cho xây dựng các công trình giao thông và trường học của các hộ được điều tra 72
Bảng 4.14 Người dân tham gia đóng góp ngày công lao động cho xây dựng hệ thống giao thông nông thôn 75
Bảng 4.15 Người dân tham gia đóng góp ngày công lao động cho xây dựng hệ thống trường học 76
Trang 9Bảng 4.16 Vai trò tham gia của người dân hiến đất làm đường giao thông tại các
xã nghiên cứu 78 Bảng 4.17 Vai tò tham gia của người dân hiến đất xây dựng trường học tại các xã
nghiên cứu 78 Bảng 4.18 Vai trò tham gia của người dân tham gia kiểm tra, giám sát cho xây
dựng đường giao thông 80 Bảng 4.19 Vai trò tham gia của người dân tham gia kiểm tra, giám sát cho xây
dựng trường học 81 Bảng 4.20 Mức độ ảnh hưởng của điều kiện kinh tế hộ tham gia đóng góp vào
xây dựng đường giao thông và trường học ở 3 xã nghiên cứu 82 Bảng 4.21 Mức độ ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến đóng góp vào xây dựng
đường giao thông và trường học ở 3 xã nghiên cứu 84
Trang 10DANH MỤC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒBản đồ 3.1 Bản đố hành chính huyện yên Phong 35
Sơ đồ 4.1 Tổ chức Ban Chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng NTM huyện
Yên Phong 47
Sơ đồ 4.2 Ban quản lý xây dựng NTM cấp xã 48
Trang 11DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 Ý kiến phát biểu đóng góp thêm tài chính tại xã Văn Môn 70 Hộp 4.2 Ý kiến của người dân trong việc đóng góp ngày công lao động tại xã
Trung Nghĩa 76 Hộp 4.3 Ý kiến của người dân khi tham gia hiến đất xây dựng giao thông và
trường học tại xã Đông Thọ 78 Hộp 4.4 Ý kiến của người dân tại xã văn Môn 78 Hộp 4.5 Nhận thức của người dân về lợi ích của hệ thống giao thông và trường học 80 Hộp 4.6 Khó khăn khi huy động thêm nguồn vốn từ người dân để xây dựng các
công trình hạ tầng NTM 88
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Công Nghĩa
Tên Luận văn: Đánh giá vai trò của người dân trong thực hiện tiêu chí xây dựng hạ tầng nông thôn mới tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.62 01.15
Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chiến lược trong Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5-8-2008 của BCH Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hiện nay, ở nước ta trên 70% dân số sống ở nông thôn với 73% lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nông lâm ngư nghiệp, sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, cung ứng trực tiếp cho các ngành kinh khác phát triển
Tính đến 31/12/2016 trên địa bàn huyện Yên Phong đã có 4/13 xã đạt chuẩn NTM, trên cơ sở xây dựng NTM thành công ở 4 xã các xã còn lại đã học hỏi và có nhiều kinh nghiệm thành công và thất bại trong huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới Tuy nhiên việc triển khai huy động nguồn vốn từ người dân trong xây dựng NTM còn nhiều hạn chế chưa thực sự phát huy được hiệu quả, để rõ hơn về sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM và rút ra được một số kinh nghiệm cho địa phương khác, xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong thực hiện tiêu chí xây dựng hạ tầng nông thôn mới tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên cơ sở lý luận về khái niệm, đặc điểm, vai trò tham gia của người dân trong việc thực hiện tiêu chí hạ tầng NTM; khái quát cơ chế chính sách của nhà nước
về triển khai Luật HTX năm 2012 Đồng thời tìm hiểu thực tiễn tổng quan về xây dựng NTM ở một số nước: Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và ở Việt Nam
Để tiến hành đề tài, trước tiên tôi đã tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn Thông qua các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp phân tích số liệu, Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Đề tài tiến hành điều tra 95 mẫu gồm cán bộ NTM huyện, cán bộ NTM cấp xã và đại diện 84 hộ tại 3 xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trang 13Kết quả chính và kết luận
Qua nghiên cứu, tôi đã rút ra được một số kết quả:
Việc ban hành văn bản chính sách của Nhà nước: Cả Trung ương và tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện xây dựng NTM còn chậm làm cho cơ quan thực thi và các
xã lúng túng trong việc triển khai thực hiện xây dựng NTM
Đề tài đánh giá được vai trò của người dân trong xây dựng, quản lý các công trình
hạ tầng NTM Về vấn đề kinh phí xây dựng các công trình giao thông và trường học tại các xã nghiên cứu Đề tài đánh giá được thực trạng và mức độ tham gia của người dân vào việc tuyên truyền, vận động, quản lý, giám sát, đóng góp kinh phí, tài sản, hiến đất
để xây dựng các công trình giao thông và trường học trên địa bàn xã Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM như điều kiện kinh
tế xã hội, những yếu tố thuộc về người dân, các chính sách về huy động sự tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM
Công tác tuyên truyền, tập huấn: Việc tuyên truyền về xây dựng NTM ở Bắc Ninh
đã triển khai khá tốt, hình thức tuyên truyền rất đa dạng (phát thanh, báo địa phương, hội nghị tuyên truyền ) Tuy nhiên, công tác tập huấn cho cán bộ xây dựng NTM trong quá trình thực hiện vẫn còn chậm do khó khăn về nguồn vốn tổ chức lớp đào tạo, tập huấn nghiệm vụ cho cán bộ phụ trách NTM
Đến hết năm 2016, trên địa bàn huyện yên phong đã có 7/13 xã đạt chuẩn NTM còn lại 6/13 xã đăng ký đạt chuẩn NTM vào năm 2017
Các khó khăn, vướng mắc và hạn chế trong quá trình thực hiện xây dựng NTM như: Nguồn vốn, chính sách, tiền dành cho tuyên truyền, trình độ cán bộ quản lý, nhận thức của người dân…
Từ các khó khăn, vướng mắc đó, tôi đã đưa ra giải pháp phát huy vai trò của người dân trong xây dựng hạ Tầng nông thôn: Tăng cường công tác tuyên truyền vận động người dân, Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý, Nâng cao nhận thức và trình độ dân trí, Tăng cường sự tham gia của người dân, Nâng cao vai trò của đội ngũ lãnh đạocơ sở và các thành viên trong Ban chỉ đạo xây dựng NTM, Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều hành, giám sát cho cán bộ cơ sở
Trang 14THESIS ABSTRACT Master candidate: Cong Nghia Nguyen
Thesis title: Evaluation of the role of people in the implementation of the construction criteria of new rural infrastructure in Yen Phong District, Bac Ninh Province
Major: Agricultural Economics Code: 60.62.01.15
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Building new rural areas is a strategic task in Resolution 26-NQ / TW dated
5-8-2008 of the Central Committee on agriculture, farmers and rural areas Currently, in our country for over 70% of the population live in rural areas, with 73% of the workforce work, live, thanks to active agricultural production agriculture, forestry and fisheries, agricultural products in the country is a source of food foodstuff for consumers, create materials for industrial production and supply directly to the development of other sectors
As of 31/12/2016 in the district had 4/13 Yen Phong commune new countryside standards, on the basis of building successful new countryside 4 communes in other communes have learned and have experienced success and Furniture unbeaten in mobilizing community resources in building new rural infrastructure.However the deployment of mobilized capital from the people in the building new countryside limited not really promote efficiency, to better involvement of citizens in the construction of new countryside and draw some economic experience in other localities, derived from practical problems on I conducted a study entitled “Evaluation of the role
of people in the implementation of the construction criteria of new rural infrastructure in Yen Phong District, Bac Ninh Province”
Research methodology
The theme performed on a theoretical basis of the concept, characteristics and role
of the people participating in the implementation of infrastructure criteria new countryside; Essential mechanisms of state policy on Cooperative Law implemented in
2012 Also learn practical overview of building new countryside in some countries: China, Korea, Taiwan and Vietnam
To proceed with the subject, I first had to learn the characteristics of the natural, social and economic of the province Through research methodology: selection method, sampling studies The method of data collection Methods of data analysis, research Indicator System Topics investigated 95 officials new countryside sample of district
Trang 15and commune officials and representatives new countryside 84 households in three communes in Bac Ninh province
Main results and conclusions
Through research, I've learned some of the results:
The enactment of the policy document of the State: The central and provincial promulgate documents guiding the implementation of construction new countryside slow makes enforcement agencies and social embarrassment in implementing construction new countryside
Topic Review the role of people in the construction and management of infrastructure projects new countryside.On the issue of funding construction works and schools giaop information in the study communes.Thread assess the situation and the level of participation of the people in the advocacy, campaigning, management, supervision, contribution of funds, property, donated the land for the construction of traffic works and schools in the commune Analyze the factors affecting the role of citizens in building infrastructure new countryside as economic conditions, social factors belong to the people, policies to mobilize the participation of people in the building down new countryside floor
Propaganda, training: The propaganda about building new countryside in Bac Ninh has deployed well, propaganda is very diverse (radio, local newspapers, propaganda conference .) However, the training for construction workers new countryside in the implementation process is still slow due to difficulties in funding organized training courses, experimental training officer for new countryside
By the end of 2016, the district had quiet room standard communal 7/13 6/13 new countryside remaining registered social standards new countryside in 2017
The difficulties and obstacles and constraints in the implementation process building Construction new countryside as: sources of capital, policy, money for propaganda, qualified managers, aware of people
From the difficulties and obstacles that I had to find solutions to promote the role
of people in the construction of rural infrastructure: Strengthening advocacy people, intensify supervision, monitoring, management, Raise awareness and educational level, Strengthening participatory people, Enhancing the role of facility management team and members daoco in new countryside Steering Committee building, enhance the work of fostering knowledge management mechanism, supervision for grassroots cadres
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chiến lược trong Nghị quyết NQ/TW ngày 5-8-2008 của BCH Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hiện nay, ở nước ta trên 70% dân số sống ở nông thôn với 73% lực lượng lao động làm việc, cung cấp lương thực thực phẩm cho người tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, cung ứng trực tiếp cho các ngành kinh khác phát triển Cùng với đó ngày 16-04-2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm
26-cụ thể: (Về quy hoạch; Về hạ tầng kinh tế - xã hội; Về kinh tế và tổ chức sản xuất;
Về văn hóa- xã hội- môi trường; Về hệ thống chính trị Tiếp đó Thủ tướng chính phủ ra Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04-6- 2010 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về xây dựng nông thôn mới Ngày 04-10-2013 Bộ Nông nghiệp và phat triển nông thôn ra Thông tư Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Nhằm hỗ trợ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, chương trình triển khai thí điểm đầu tiên tại 11 xã điểm nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất cơ chế, chính sách Gồm các xã sau: Thanh Chăn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh (Lạng Giang - Bắc Giang), Hải Đường (Hải Hậu - Nam Định), Gia Phổ (Hương Khê - Hà Tĩnh), Tam Phước (Phú Ninh - Quảng Nam), Tân Hội (Đức Trọng - Lâm Đồng), Tân Lập (Đồng Phú - Bình Phước), Định Hòa (Gò Quao - Kiên Giang),
Mỹ Long Nam (Cầu Ngang - Trà Vinh), Tân Thông Hội (Củ Chi – TPHCM) và Thụy Hương (Chương Mỹ - Hà Nội)
Tuy nhiên, theo đánh giá chung từ các chương trình thí điểm, quá trình thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM đến nay vẫn chưa khơi dậy hiệu quả nguồn lực từ cộng đồng, người dân chưa tích cực tham gia đóng góp vào các hoạt động xây dựng hạ tầng nông thôn mới Nhiều nơi người dân có tâm lý trông chờ ỷ lại, chỉ dựa vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà nước Nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới chủ yếu từ ngân sách nhà nước, thiếu sự tham gia ý kiến của cộng đồng Ngay trong báo cáo của BCĐ Trung ương về kết quả giai đoạn đầu triển khai chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, vấn đề tồn tại vẫn là nhận thức của một bộ phận cán bộ các cấp và người dân về xây dựng nông thôn mới còn chưa
Trang 17đúng và chưa đầy đủ, mang nặng tâm lý thụ động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa phát huy được vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư (Báo cáo của BCĐ Trung ương năm 2013 về kết quả giai đoạn đầu triển khai xây dựng NTM)
Năm 2011, tỉnh Bắc Ninh thực hiện thí điểm xây dựng NTM tại 8 xã của 8 huyện, thị xã, thành phố là Đông Thọ (Yên Phong), Tân Chi (Tiên Du), Phượng Mao (Quế Võ), An Bình (Thuận Thành), Trung Kênh (Lương Tài), Khắc Niệm (TP Bắc Ninh), Tương Giang (Từ Sơn) và Bình Dương (Gia Bình)
Huyện Yên Phong, là huyện có xã Đông Thọ thí điểm xây dựng nông thôn mới Sau khi chương trình thí điểm được một thời gian huyện đã tiến hành triển khai xây dựng nông thôn mới ở tất cả các xã
Qua 5 năm triển khai xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Phong đã đạt được những thành quả quả đáng khen ngợi Tính đến 31/12/2016 trên địa bàn huyện Yên Phong đã có 7/13 xã đạt chuẩn NTM, trên cơ sở xây dựng NTM thành công ở 4 xã các xã còn lại đã học hỏi và có nhiều kinh nghiệm thành công và thất bại trong huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới Tuy nhiên việc triển khai huy động nguồn vốn từ người dân trong xây dựng NTM còn nhiều hạn chế chưa thực sự phát huy được hiệu quả, để rõ hơn về sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM và rút
ra được một số kinh nghiệm cho địa phương khác, xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong thực hiện tiêu chí xây dựng hạ tầng nông thôn mới tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó rút ra một số bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa một số lý luận và thực tiễn về vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới
- Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong xây dựng một số công trình
hạ tầng nông thôn mới ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Trang 18- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất giải pháp góp phần phát huy vai trò tham gia của người dân trong việc thực hiện tiêu chí xây dựng hạ tầng nông thôn mới ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là vai trò tham gia của người dân,
đề tài này tập trung nghiên cứu 4 nhóm nguồn lực người dân gồm: Sự tham gia ý kiến, sức lao động, tài sản vật chất, tiền
- Tập trung vào 02 loại công trình công cộng gồm: Đường giao thông, trường học
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi nội dung
- Nội dung nghiên cứu tập trung tìm hiểu vai trò tham gia của người dân trong các hoạt động xây dựng hạ tầng mang lại lợi ích chung của thôn, xã: Đóng góp góp ý kiến của cộng đồng cho việc xây dựng đề án, quy hoạch,
kế hoạch xây dựng nông thôn mới và vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Trong đề tài luận văn này đã đánh giá được vai trò tham gia và tầm quan trọng của người dân trong việc huy động người dân đóng góp xây dựng nông thôn mới, việc xây dựng nông thôn mới nói chung xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới nói riêng không phải là việc của nhà nước mà là nhà nước và nhân dân cùng làm Người dân là chính là người trực tiếp được thụ hưởng, nhà nước chỉ định hướng và hỗ trợ nguồn kinh phí Đề tài cũng góp phần hệ thống hóa một số
lý luận và thực tiễn về vai trò của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn
Trang 19mới và đánh giá được vai trò của người dân trong xây dựng một số công trình hạ tầng nông thôn mới, đưa ra được một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM, đề xuất một số giải pháp góp phần phát huy vai trò của người dân trong việc thực hiện tiêu chí xây dựng hạ tầng nông thôn mới ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 20PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG
HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận về vai trò tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới
a- Một số khái niệm
Khái niệm về Nông thôn và đặc điểm của nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp quản lý cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã (Thông
tư 54/2009/TT-BNNPTNT)
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc và cs., 2005)
Khái niệm về Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới
Chức năng mới của nông thôn đó là: Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại; chức năng giữ gìn văn hoá truyền thống; chức năng sinh thái (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn Việt Nam thời kỳ CNH – HĐH, giai đoạn 2010 – 2020, được xây dựng hướng tới Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, mang những đặc trưng sau: Nông thôn được nâng cao; nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; dân trí được nâng cao, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát huy; an ninh tốt, quản lý dân chủ; chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là nội dung công việc tiến hành theo Quyết định
số 491/QĐ-TTg ngày 16-04-2009, để đạt được 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04-6-2010
Trang 21Đơn vị cơ sở để xây dựng nông thôn mới là cấp xã Xã được xét công nhận nông thôn mới là xã đạt được 19 tiêu chí nông thôn mới trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới (theo từng vùng) được qui định tại Quyết định 491 Huyện nông thôn mới
là huyện có 75% số xã nông thôn mới Tỉnh nông thôn mới là tỉnh có 80% số huyện nông thôn mới
Từ khi thực hiện Chương trình MTQG đến nay sau 5 năm thực hiện chương trình nhưng hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức nào về nông thôn mới Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 26-NQ-TW ngày 05-82008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) thì nông thôn mới được hiểu là: Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, Cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường (Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X, 2008 về Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn)
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Mục tiêu chung là: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật
tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình MTQG xây đoạn NTM giai đoạn 2010-2020)
Khái niệm về sự tham gia của người dân: Theo cách hiểu chung thì tham gia là góp phần hoạt động của mình vào một hoạt động, một tổ chức chung nào
đó Quan điểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia là một triết lý đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu phát triển cộng đồng Tham gia là một quá trình tạo khả năng nhạy cảm của người dân và làm tăng khả năng tiếp thu và năng lực của người dân nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển cũng như khích lệ các sáng kiến địa phương Quá trình này hướng tới sự tăng cường năng lực tự kiểm soát
Trang 22các nguồn lực và tổ chức điều hành trong những hoàn cảnh nhất định Tham gia bao hàm việc ra quyết định, thực hiện, phân chia lợi ích và đánh giá các hoạt động phát triển của người dân (Oakley P, 1989)
b- Các hình thức tham gia
Người dân tham gia vào các chương trình qua một số các hình thức: Được tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan điểm và thảo luận các vấn đề của cộng đồng, Có quyền được biết một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quan mật thiết và trực tiếp đến đời sống của họ, Được cùng quyết định, chọn lựa các giải pháp hay xác định các vấn đề ưu tiên của cộng đồng, Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực hiện các hoạt động mang tính lợi ích chung, Người dân tự lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, kiểm tra giám sát, đánh giá các chương trình dự án phát triển cộng đồng
Sự quyết định và tự quản của người dân được đánh giá ở mức độ cao bởi lẽ
nó thể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân Mang tính bền vững vì người dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình
- Tham gia thực sự: Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia quyết định: cán bộ là người khởi xướng, có ý tưởng Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập kế hoạch, quyết định các phương án và tổ chức thực hiện
d- Nội dung xây dựng nông thôn mới:
Nội dung xây dựng NTM là nội dung công việc thực hiện để đạt được 19 tiêu chí đánh giá theo Bộ tiêu chí quốc gia Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ gồm 19 tiêu chí chia thành 5 nhóm, chỉ tiêu từng tiêu chí được phân theo từng vùng (Bắc Ninh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng) Quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới được chia làm 7 bước
Trang 23- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Để đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế -
xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM )
- Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội
Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và bảo vệ hệ thống giao thông trên địa bàn xã; hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã, hoàn thiện
hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã; hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Đạt yêu cầu tiêu chí số 10;12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp; cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM)
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM; thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; tiếp tục triển khai Chương trình
Trang 24mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; thực hiện các chương trình an sinh xã hội (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
bộ tiêu chí quốc gia về NTM)
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ)
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM)
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM)
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và số 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu
Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành bộ tiêu chí quốc gia
về NTM)
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm
y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã; tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng các
Trang 25công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác tại xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này; bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM)
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới (Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành
bộ tiêu chí quốc gia về NTM)
2.1.2 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới và hạ tầng nông thôn mới 2.1.2.1 Khái quát về Chương trình xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ chiến lược, đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập trung nỗ lực của Nhà nước và nhân dân, giải quyết những vấn đề cấp bách, đồng thời tạo ra tiền đề cho những giai đoạn tiếp theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí gồm: TC1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; TC2 giao thông; TC3 thủy lợi; TC4 điện; TC5 trường học; TC6 Cơ sở vật chất văn hóa; TC7 chợ nông thôn; TC8 bưu điện; TC9 nhà ở dân cư; TC10 thu nhập; TC11 Hộ nghèo;TC12 Cơ cấu lao động; TC13 HÌnh thức tô chức sản xuất; Tc 14 Giáo dục;
Trang 26TC 15 Y tế; Tc16 văn hóa; TC17 Môi trường; TC18 Xây dựng HTCT vững mạnh; TC19 An ninh trật tự xã hội
- Nhằm đẩy nhanh tiến độ và thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về NTM Vì vậy,ở nước ta giai đoạn 2015-2020 chương trình xây dựng NTM tập trung vào 5 nội dung cơ bản:
+ Kinh tế nông thôn phát triển nhanh, bền vững, đời sống vật chất tinh thần, sức khỏe của dân cư nông thôn được nâng cao, xoá đói giảm nghèo;
+ Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
+ Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ vững và phát huy phù hợp với từng vùng, bảo vệ thuần phong mỹ tục ở nông thôn, kịp thời phê phán các hiện tượng tiêu cực trong xã hội;
+ An ninh thôn, ấp, xóm, làng, bản tốt, quản lý dân chủ, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức địa phương được nâng cao;
Chất lượng hệ thống chính trị nông thôn được đảm bảo ổn định và không ngừng được nâng cao
+ Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò người nông dân trong công cuộc xây dựng NTM văn minh, hiện đại ở nước ta hiện nay giành thắng lợi
- Khi chương trình nông thôn mới được hoàn thành, người dân sẽ được hưởng nhiều lợi ích như: Nông thôn có làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại, sản xuất bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển, xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ Hình hài mô hình NTM đã hình thành trên thực tế tại các xã thí điểm của TW và địa phương
Đã khẳng định được chủ trương lấy xã làm thí điểm xây dựng mô hình NTM là đúng đắn và phù hợpvới yêu cầu và điều kiện nước ta hiện nay và đáp ứng được nguyện vọng của dân cư nông thôn, đúng với quan điểm, đường lối CNH.HĐH nông nghiệp nông thôn của Đảng thời kỳ 2011-2020 Bên cạnh đó, chương trình cũng đã xác định được những cơ chế, chính sách cần đổi mới, trong đó quan trọng nhất là cơ chế, chính sách tài chính, cơ chế quản lý xây dựng cơ bản các cơ
sở hạ tầng phù hợp với địa phương, nhất là chính quyền cấp xã trong xây dựng
Trang 27NTM Đó là cơ chế tài chính theo nguyên tắc nhà nước hỗ trợ, doanh nghiệp đầu
tư và nhân dân đóng góp với tỷ lệ hợp lý
2.1.2.2 Vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới
Để xây dựng thành công chương trình xây dựng NTM phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng yếu tố chủ yếu trong chiến lược phát triển nông thôn mới là « sự tham gia đóng góp của người dân » điều đó chứng tỏ là một trong những yếu tố chính của sự phát triển NTM trong thời gian gần đây vì nhiều lý do:
Một là, sự tham gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động nguồn đóng góp từ người dân, tổ chức và vận dụng năng lực và sự khôn ngoan tính sáng tạo của người dân vào các hoạt động xây dựng tiêu chí hạ tầng NTM Hai là, nó giúp xác định nhu cầu tiền khởi của người dân và giúp tiến hành xây dựng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng những nhu cầu này, quan trọng hơn cả là sự tham gia của người dân cho các dự án hoặc hoạt động của các dự án được công nhận, khuyến khích người dân tham gia thực hiện và đảm bảo khả năng của các công trình NTM, kinh nghiệm gần đây trong những hoạt động xây dựng hạ tầng cho thấy rằng có một số mối liên hệ quan trọng giữa mức độ và cường độ tham gia của người dân với việc thành công của việc xây dựng các công trình hạ tầng NTM Các hình thức tham gia tham gia của người dân: Tham gia vào việc lựa trọn những công trình nào cần xây dựng trước và công trình nào cần xây dựng sau để phù hợp với yêu cầu thiết thực của người dân và phù hợp với khả năng và điều kiện kinh
tế của địa phương; tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản đồ đề án quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng NTM; quyết định mức độ đóng góp của người dân trong xây dựng hạ tầng NTM của xã và của thôn; cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã; tổ chức quản lý vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành
2.1.3 Nội dung đánh giá vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới
2.1.3.1 Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng hạ tầng nông thôn mới
Người dân có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng NTM Vì vậy, việc khuyến khích sự tham gia của người dân vào việc xây dựng nông thôn mới ở
xã là rất cần thiết Người dân nông thôn chủ yếu là nông dân, do vậy họ vẫn còn tâm lý tự ti, thậm chí là ỷ nại, ngại va chạm hay né tránh các công việc cộng đồng Muốn thay đổi được nhận thức của người dân thì BPTT xây dựng nông
Trang 28thôn mới cần không ngừng tuyên truyền và vận động người dân tham gia, nói cho người dân hiểu được mục tiêu chủ yếu của việc xây dựng NTM là làm cho đường
xá đẹp hơn, giao thông tốt hơn và làm tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho chính họ
Chúng ta cũng cần sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể trong làng xã như hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, mặt trận tổ quốc, hội nông dân, đoàn thanh niên, trong công tác vận động và nâng cao ý thức cộng đồng Đặc biệt, vai trò của hội nông dân và hội phụ nữ là quan trọng nhất, đây là những đoàn thể, hội có mối quan hệ mật thiết, gần gũi với người dân và có khả năng gây ảnh hưởng lớn tới người dân Tổ chức lồng ghép các chương trình, phong trào của làng xã chương trình xây dựng nông thôn mới sẽ tăng cường được sự tham gia của người dân Tuy xã đã bầu ra BPTT xây dựng nông thôn mới nhưng sự tham gia của người dân trong các hoạt động tuyên truyền là rất cần thiết, như trong công tác kiểm tra, giám sát, lập kế hoạch nhằm giúp cho việc xây dựng mô hình nông thôn mới có hiệu quả hơn Khuyến khích người dân tham gia đóng góp ý kiến, nói rõ nhu cầu và quan điểm của họ trong các buổi họp thôn với mục tiêu 100% các hộ đều tham gia các hoạt động (BCĐ Xây dựng NTM tỉnh Quảng Trị, 2014)
2.1.3.2 Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong việc họp bàn, đóng góp
ý kiến của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới
Người dân là người sống trên địa bàn, nắm bắt rõ nhất những khó khăn của các công trình hạ tầng cần đầu tư xây dựng Người dân cũng là người hưởng lợi trực tiếp do việc xây dựng công trình mang lại Khơi dậy tinh thần đoàn kết, ý thức vươn lên của người dân: Người dân nông thôn đóng vai trò chủ thể trong quá trình xây dựng nông thôn ổn định và phát triển bền vững Ngoài phần đầu tư của Trung ương và địa phương, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới cấp xã được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của cộng đồng là chính Do vậy, việc khơi dậy tinh thần đoàn kết, ý thức vươn lên của người dân là hết sức cần thiết trong quá trình triển khai thực hiện đề án Theo đó, người dân tham họp bàn và đóng góp ý kiến vào đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng nhà ở, tham gia đầu tư các công trình công ích như giao thông, thuỷ lợi…, tham gia các hoạt động y tế, giáo dục, môi trường -Điều quan trọng là các ngành, địa phương cần tập trung tuyên truyền, vận động để mọi người dân hiểu rõ mục tiêu chính của Chương trình xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn Từ đó, từng người dân sẽ phát huy tốt vai trò chủ động, tích cực trong thực
Trang 29hiện chương trình thông qua việc quyết định các vấn đề quan trọng như công tác quy hoạch, xây dựng danh mục công trình, kể cả việc góp vốn đầu tư (Vai trò của nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam, 2013)
2.1.3.3 Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong việc đóng góp tài chính xây dựng hạ tầng nông thôn mới
Những năm qua việc triển khai xây dựng NTM trên địa bàn xã gặp không ít khó khăn, nguyên nhân chính là do nhận thức của nhiều người dân và một số cán
bộ đảng viên về xây dựng NTM chưa được đầy đủ, công tác chỉ đạo còn lúng túng, công tác tuyên truyền, vận động của một số ban ngành đoàn thể chưa sâu rộng, chưa thường xuyên, kịp thời, hình thức tuyên truyền chưa phong phú, nguồn lực thực hiện chương trình còn hạn chế, các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp còn quá ít, chưa có nhiều mô hình phát triển sản xuất để học tập, đội ngũ cán bộ còn hạn chế về chuyên môn, kiến thức cũng như kinh nghiệm
về xây dựng NTM Tuy nhiên, trên địa bàn một số xã thực hiện chương trình chưa huy động được nhiều nguồn tài chính từ người dân, nguyên nhân chủ yếu là
do trình độ cán bộ, cách thức huy động và do nhận thức chưa đúng của người dân
về xây dựng NTM.Vì vậy, sự trung tay góp sức của người dân là rất cần thiết trong quá trình xây dựng, nó quyết định không nhỏ đến quy mô và tiến độ của công trình ( Baothaibinh.com.vn, 2015)
2.1.3.4 Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong việc đóng góp ngày công lao động xây dựng hạ tầng nông thôn mới
Ngoài việc tự nguyện đóng góp bằng tiền mặt cho các hoạt động của thôn, người dân còn tích cực trong việc góp ngày công lao động cho các hoạt động giải phóng mặt bằng, tu sửa công trình – đây là hoạt động mà trước đây chỉ có các nhà thầu xây dựng đảm nhận
Việc đóng góp ngày công lao động đã góp phần giảm thiểu sự đóng góp về mặt tài chính cho người dân Sự tham gia một cách tự nguyện của người dân vào công việc chung của thôn chính là nguyên nhân cơ bản đảm bảo sự hoàn thành các hoạt động mà thôn đã ưu tiên thực hiện Đó cũng chính là nền tảng của sự thành công trong việc xây dựng mô hình NTM
Việc đánh giá sự tham gia của người dân đóng góp ngày công lao động xây dựng hạ tầng NTM là rất cần thiết Nó thể hiện được sự chung tay góp sức của người dân không chỉ bằng vật chất mà bằng hành động thiết thực (Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp số 1- 2012)
Trang 302.1.3.5 Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong việc đóng góp tài sản
Sự đóng góp tài sản của người dân có vai trò rất quan trọng trong xây dựng
hạ tầng NTM, là yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng đồng hình thức đóng góp có thể bằng vật tư Ngoài ra người dân có thể đóng góp bằng vật tư sau dó quy ra tiền mặt, và có thể đóng góp tài sản bàng cách hiến đất để xây dựng các công trình Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền nên trong quá trình vận động nhân dân hiến đất và tài sản trên đất có giá trị lớn để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân Nhiều hộ gia đình đã tự nguyện hiến đất và tài sản trên đất trị giá hàng trăm triệu đồng để xây dựng đường giao thông nông thôn Mở rộng đường thông thoáng không chỉ tạo bộ mặt nông thôn mới, mà còn giúp bà con vận chuyển nông sản dễ dàng, con cái đi học được thuận lợ (Huy động sức dân trong xây dựng NTM, 2016)
2.1.3.6 Đánh giá vai trò tham gia của người dân trong kiểm tra, giám sát xây dựng hạ tầng nông thôn mới
Thông qua các chương trình, hoạt động có sự kiểm tra, giám sát của người dân để thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của Đảng và Nhà nước nói chung và năng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở những công trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra giám sát của người dân có tác động tích cực đến tiến độ và chất lượng công trình và tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn lực của nhà nước và của người dân vào xây dựng, vận hành công trình, giám sát có thể tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư triển khai xây dựng trên các khía cạnh kỹ thuật cũng như tài chính (UBND tỉnh Quảng Nam, 2015)
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới
2.1.4.1 Điều kiện kinh tế- xã hội
Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội nó có vai trò hết sức quan trọng đối với công cuộc phát triển đất nước và nâng cao đời sống của nhân dân Lợi ích mà hạ tầng kinh tế xã hội mang lại bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Dù vậy, song
do hạn chế về nguồn lực (vốn, lao động, đất đai…), mức sống của dân cư nông thôn nói chung còn thấp và tổng mức phí mà họ phải đóng cho địa phương còn cao, tỷ lệ các hộ nghèo còn ở mức cao cũng như nhận thức của người dân nông thôn còn chưa cao nên việc xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn cho người dân nông thôn bên cạnh việc hình thành một hệ thống chính sách nhất là chính
Trang 31sách đầu tư của mọi thành phần kinh tế còn cần phải thực hiện tốt việc nâng cao hiệu quả đầu tư, kết hợp với tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng để họ từ chỗ thụ động trông chờ vào nhà nước trở nên tự giác tham gia tích cực vào các chương trình xây dựng Nông thôn mới, đặc biệt làm các công trình hạ tầng nông thôn
Người dân địa phương rất phấn khởi về các dự án làm công trình hạ tầng nông thôn của huyện và của xã, bởi vì lợi ích to lớn mà các công trình sẽ mang lại cho họ Có nhiều hộ cho rằng cuộc sống sống của gia đình họ được cải thiện nhờ có các công trình đó
Do thu nhập bình quân của họ còn thấp mà các khoản phí đóng góp thì lại cao nhưng chất lượng các công trình thì lại chưa cao, thời gian thi công thì kéo dài và theo thời gian nó xuống cấp nhanh chóng Các nguồn lực cho việc bảo dưỡng định kỳ tại địa phương lại rất ít
Người dân muốn có sự ham gia của họ trong các công trình hạ tầng và họ muốn rằng họ là người đầu tiên được hưởng lợi và là những người có liên quan chặt chẽ đến chất lượng và sự bền vững của các công trình này Người dân muốn tham gia trực tiếp vào việc thiết kế và giám sát thi công các công trình hạ tầng tại địa phương
Vấn đề cần thiết ở đây là công tác hỗ trợ thông tin, công tác truyền thông phải được đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả để có được kết quả trong vấn đề nhận thức để người dân có thể tham gia tích cực vào việc xây dựng cải tạo các công trình hạ tầng nông thôn
2.1.4.2 Những yếu tố thuộc về người dân
- Tuổi: Ở nước ta độ tuổi lao động quy định ở nam là từ 18- 60, nữ trong độ tuổi lao động là 18- 55 tuổi, những năm trước đây độ tuổi lao động như vậy ở nông thôn chiếm đa số nhưng những năm gần đây ở nông thôn thì độ tuổi lao động ở nhà không còn nhiều vì su hướng đời sống dân trí được nâng nên, họ tạo mọi điều kiện để con e mình đi học, phần còn lại trong độ tuổi lao động đi làm việc ở khu công nghiệp, đi chợ, buôn bán…vì vậy ở độ tuổi lao động những đóng góp của họ đến các công trình hạ tầng nông thôn mới chưa nhiều mà chủ yếu là
sự tham gia của những người dân có tuổi ở thôn
- Trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa cũng ảnh hưởng không nhỏ đến suy nghĩ, sự hiểu biết của người dân về chương trình MTQG xây dựng NTM, những
Trang 32người có trình độ văn hóa thấp khi được tuyên truyền thường vẫn còn tư tưởng trông chờ ỷ lại vào nhà nước côi xây dựng nông thôn mới là việc của nhà nước không phải việc của mình Những người có trình độ văn hóa cao khi được tuyên truyền họ ý thức được xây dựng nông thôn mới là phục vụ nhân dân, đem lại lợi ích cho nhân dân, làm thay đổi bộ mặt nông thôn nên họ sẵn sàng đóng góp ngày công lao động, tiền mặt, hiến đất… làm cho xây dựng hạ tầng nông thôn mới đạt hiệu quả cao hơn
- Giới tính: Trong xây dựng NTM thì giới tính khong ảnh hưởng lớn đến chương trình xây dựng hạ tầng nông thôn mới, đàn ông chưa chắc đã hiểu biết hơn phụ nữ về tầm quan trọng của chương trình họ có ý thức tự giác hơn như đã phát động phong trào “5 không, 3 sạch” để làm đẹp thêm môi trường nông thôn 2.1.4.3 Những yếu tố thuộc về hộ gia đình
- Điều kiện kinh tế hộ: Điều kiện kinh tế của các hộ ảnh hưởng rất lớn đến
sự đóng góp ngày công, kinh phí, hiến đất làm các công trình hạ tầng nông thôn mới, các hộ có điều kiện kinh tế kém, trung bình thì sự đóng góp của họ thường
là tuyên truyền, ngày công, hiến đất để làm các công trình hạ tầng nông thôn mới Còn các hộ có điều kiện kinh tế khá, giàu thì ảnh hưởng của họ sẽ lớn hơn
vì họ có thể ủng hộ số tiền rất lớn hoặc ủng hộ cả một công trình
- Ngành nghề kinh doanh của hộ: Ngành nghề kinh doanh của các hộ nó quyết định đến kinh tế của các hộ đó giàu hay nghèo, từ đó cũng ảnh hưởng đến suy nghĩ, và sự hiểu biết về chường trình MTQG xây dựng nông thôn mới nói chung và xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn mới nói riêng Các hộ có ngành nghề kinh doanh tốt như thành lập công ty, buôn bán lớn thì phần đóng góp cho các công trình hạ tầng nông thôn mới càng nhiều
2.1.4.4 Cơ chế huy động sự tham gia của người dân trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về chương trình MTQG xây dựng NTM, Bộ NN&PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng
04 năm 2011 hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM Nguyên tắc thực hiện cũng xác định phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân
ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để ra quyết định và tổ chức thực hiện
Trang 33Trong hướng dẫn của Thông tư 26 không chỉ rõ các bước huy động nguồn lực người dân hay cơ chế khuyến khích sự tham gia của người dân, chỉ có một số nội dung đề cập đến vai trò tham gia của người dân và cộng đồng là:
- Trong nội dung về nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý NTM xã có xác định Ban quản lý xã có nhiệm vụ tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã
- Ở cấp thôn, người dân trong thôn trực tiếp bầu Ban phát triển thôn Khi xây dựng NTM, Ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến của người dân tham gia góp ý vào bản quy hoạch, bản đề án xây dựng NTM của xã; tổ chức vận động nhân dân tham gia các phong trào thi đua; tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn
- Đề án NTM của xã bắt buộc phải được người dân, cộng đồng và các đối tượng có liên quan tham gia, đóng góp ý kiến
- Đối với các dự án phát triển hạ tầng KT-XH: chương trình khuyến khích người dân, người dân tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng KT-
XH trên địa bàn xã Khi lựa chọn nhà thầu xây dựng CSHT, chương trình khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình, nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực thực hiện xây dựng
Về vốn đầu tư cho chương trình, ngoài vốn ngân sách và các nguồn vốn tín dụng, doanh nghiệp, còn có các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân trong
xã, các khoản huy động từ cộng đồng Cơ chế huy động vốn xác định huy động tối đa nguồn lực của địa phương Tuy nhiên, chương trình MTQG chưa có Thông
tư hướng dẫn về cơ chế tài chính (Thông tư 174/TT-BTC chỉ mới áp dụng cho 11
xã điểm), nên các địa phương chưa nắm được cách thức cụ thể trong việc huy động, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán vốn cho xây dựng NTM
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm huy động sự tham gia của các nước trên thế giới
Trên thế giới có nhiều chương trình phát triển nông thôn theo hướng tiếp cận dựa vào cộng đồng Một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài là: a- Ở Hàn Quốc: Phong trào làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc Hàn Quốc xây dựng nông thôn theo “phong trào làng mới” (Saemaul Undong) Mục tiêu của phong trào này là biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người cùng hợp tác, làm việc với nhau để xây
Trang 34dựng cộng đồng của mình ngày một giàu, đẹp hơn Chính phủ tăng đầu tư vào nông thôn, nhưng nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên vật liệu, còn cộng đồng nông thôn ra quyết định và thực thi Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản, hỗ trợ lãi suất tín dụng
Nhà nước quy định mọi hoạt động của các Bộ, ngành, chính quyền phải hướng về nông thôn Nhờ phong trào Saemaul Undong mà nông thôn Hàn Quốc phát triển, góp phần vào phát triển Hàn Quốc trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại Thành công của phong trào Saemaul Undong dựa trên yếu tố chính là phát huy được vai trò chủ thể của người dân Mọi dự án lựa chọn đều xuất phát
từ lợi ích thiết thực của người dân, điều kiện sống của người dân được cải thiện, mọi người dân được hưởng lợi lâu dài Ngoài yếu tố trên thì các yếu tố sau góp phần thành công vào sự thành công của phong trào
Saemaul Undong: Làm thay đổi nhận thức của người dân, từ cán bộ đến người dân, người dân sẵn sàng thay đổi chính mình, sẵn sàng đóng góp cho
sự thay đổi đó; Chính sách khuyến khích thi đua giữa các làng; Tôn vinh và thưởng cho những địa phương thực hiện thành công (GS.PTS Nguyễn Đình Phan (1997), Về môi trường thể chế nhằm phát triển các hoạt động dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia)
b- Ở Trung Quốc
Trung Quốc là quốc gia có trình độ phát triển khác nhau giữa các vùng Vì vậy, tùy theo đặc điểm, tiềm năng, phát triển của mỗi vùng, chiến lược phát triển nông thôn của Trung Quốc giữa các vùng có sự khác nhau về mục tiêu và giải pháp thực hiện Về phát triển nông thôn, Trung Quốc xây dựng các mô hình nông thôn mới theo định hướng cho toàn quốc như sau: sản xuất và phát triển; sinh hoạt và giàu có; văn minh; nông thôn, nông nghiệp sạch sẽ: đường, trường, phong cảnh nông thôn, ; quản lý dân chủ Trung Quốc không xây dựng bộ tiêu chí chung mà căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng mà có các mô hình cụ thể Trung Quốc tiến hành xây dựng các mô hình thử nghiệm chính sách phát triển nông thôn trước khi mỗi chính sách được đưa ra diện rộng Chính phủ Trung Quốc lập các khu chỉ chuyên dành thử nghiệm chính sách phát triển nông thôn Chính sách phát triển nông thôn Trung Quốc liên quan đến một loạt lĩnh vực: đất đai, vốn tín dụng, HTX, cộng đồng, doanh nghiệp, (Vũ Trọng Bình và Đặng Kim Sơn (2008), Phát triển nông thôn Trung Quốc- hiện trạng, lý luận, chính sách và giải pháp)
Trang 35c- Đối với Đài Loan
Để phát triển nông thôn, một số chính sách sau được tập trung thực hiện: Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp chủ yếu là phát triển khoa học kỹ thuật, dạy nghề cho nông dân và cấp vốn tín dụng cho nông nghiệp; Chính sách công nghiệp hóa nông thôn Đài Loan đã thực thi chính sách tập trung phát triển ngành nghề nông thôn và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, thu hút thành công cả số lượng lao động tăng thêm hàng năm và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp; Quy hoạch không gian kinh tế: chuyển các nhà máy từ đô thị về nông thôn và khuyến khích phát triển dịch vụ để tạo việc làm và thu nhập cho cư dân nông thôn; Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn (Vũ Trọng Bình, 2007)
2.2.2 Kinh nghiệm huy động ở Việt Nam
a- Ở Thái Bình
Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân còn hạn chế Nhìn chung, đại đa số nhân dân đều đồng tình hưởng ứng và tích cực thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, xây dựng quyết tâm thực hiện Song trong tuyên truyền còn nặng về chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng, mà chưa chú ý đến mục tiêu chung là xây dựng một xã hội ở nông thôn từng bước hiện đại, có kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên, một xã hội có nếp sống văn hóa Một
số nơi chưa chú ý xây dựng tiêu chí xây dựng thôn, làng gia đình văn hóa, giảm
hộ nghèo, phát triển nghề và làng nghề, chưa chú trọng việc giảm thiểu dần những tệ nạn xã hội, những hành vi phản văn hóa trong lễ hội, lễ cưới, lễ tang và các hoạt động văn hóa khác Việc tuyên truyền vận động nhân dân, các tổ chức chính trị, các đoàn thể nhân dân cùng chung sức xây dựng nông thôn mới còn hạn chế Nhiều nơi còn trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của cấp trên, thiếu chủ động sáng tạo, nên tiến độ thực hiện còn chậm Phong trào chưa đều, bên cạnh những
xã đạt kết quả tốt, còn nhiều xã kết quả thực hiện các tiêu chí đạt còn thấp
Công tác xây dựng quy hoạch (bao gồm cả quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết) chất lượng chưa cao Một vài nơi, cán bộ chủ chốt thiếu kinh nghiệm và chuyên môn về xây dựng, còn phó mặc cho đơn vị tư vấn thiết kế, nên chất lượng quy hoạch chưa cao, thiếu sự bền vững, chưa phù hợp với quy hoạch chung của huyện và vùng Xây dựng quy hoạch còn gò bó cứng nhắc, chạy theo chỉ số của các tiêu chí nên một số hạng mục công trình xây dựng xong chất lượng và hiệu
Trang 36quả sử dụng thấp như: nhà văn hóa, trạm cấp nước, chợ nông thôn, trạm rác thải… gây lãng phí tổn kém Cá biệt có nơi việc thực hiện công khai dân chủ còn hạn chế, nên có hiện tượng còn thắc mắc về quỹ đóng góp đối ứng của nhân dân, đền bù giải phóng mặt bằng, v.v Việc dồn điền đổi thửa một số nơi còn chậm Một số nơi chưa chú ý đến tổ chức sản xuất của nhân dân, thiếu quan tâm việc tiêu thụ sản phẩm cho nông dân Một số sản phẩm tiêu thụ chậm hoặc không có thị trường gây khó khăn cho người sản xuất
Từ thực tế trên đây, qua nhiều kỳ hội thảo, sơ kết, Thái Bình rút ra một số kinh nghiệm sau:
Một là, cần thực hiện tốt công tác chính trị tư tưởng, tuyên truyền nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ, đảng viên và nhân dân
Ngoài việc tập trung vào việc quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương, còn phải làm cho mọi người dân nhận thức sâu sắc: xây dựng nông thôn mới là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, nhằm mục tiêu xây dựng một xã hội ở nông thôn có kinh tế phát triển bền vững, đời sống văn hóa tinh thần dân trí được nâng cao Phải gắn việc xây dựng nông thôn mới với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bảo đảm để các thôn, làng, tổ dân cư, các gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa Đưa các hoạt động văn hóa như lễ tang, lễ cưới, lễ hội và các hoạt động văn hóa khác vào nề nếp, có kỷ cương; bảo đảm xã hội ở nông thôn đẹp về kiến trúc xây dựng, đời sống văn hóa tinh thần được nâng lên
Trong đó, công tác tuyên truyền cần tập trung nâng cao nhận thức cho nhân dân về Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới Xuất phát từ quan điểm Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong đó vai trò của nhân dân có ý nghĩa quyết định, Nhà nước và cấp trên tạo mọi điều kiện hỗ trợ, do đó phải huy động được trí tuệ và công sức của nhân dân cùng chung tay, góp sức xây dựng nông thôn mới Phát huy sức mạnh của toàn dân và sự vào cuộc của các tổ chức chính trị -
xã hội, các đoàn thể, các doanh nghiệp đầu tư, con em người địa phương đang công tác và làm việc ở trong và ngoài nước để có kinh phí xây dựng Chống tư tưởng trông chờ và ỷ lại vào cấp trên, có kinh phí hỗ trợ thì mới triển khai thực hiện mà thiếu sự chủ động sáng tạo của địa phương Kinh nghiệm của Thái Bình cho thấy, ở nhiều xã do làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức tư tưởng cho toàn dân, nhân dân đồng tình ủng hộ thì khó khăn mấy cũng vượt qua, các tiêu chí thực hiện có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm tiến độ đề ra
Trang 37Phải làm cho nghị quyết, cơ chế chính sách của cấp ủy, chính quyền các cấp thấu suốt tới mọi tầng lớp dân cư ở cơ sở, để tạo sự đồng thuận, thống nhất giữa Đảng và nhân dân Xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương được tỉnh chỉ đạo làm điểm đã thực hiện việc triển khai Nghị quyết, đề án của xã theo quy trình 4 bước,
đó là: bàn bạc thống nhất trong cấp ủy chính quyền, ban chỉ đạo đề ra Nghị quyết
và đề án; họp Đảng bộ mở rộng đến các ban chi ủy, tổ Đảng; họp Hội đồng nhân dân xã mở rộng đến đại diện thôn, xóm, tổ dân cư; họp nhân dân để phổ biến quán triệt, tổ chức thực hiện Khi họp với nhân dân những vấn đề lớn như thông qua quy hoạch, thu đối ứng của nhân dân, dồn điền đổi thửa, công khai về tài chính, thực hiện tiến độ xây dựng, v.v đều có cán bộ xã phân công dự họp tới các thôn, lắng nghe ý kiến của dân để bổ sung và hoàn thiện đề án Khi ý Đảng
đã hợp với lòng dân thì triển khai có nhiều thuận lợi và hiệu quả
Hai là, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch trong xây dựng nông thôn mới Bài học kinh nghiệm được rút ra từ những năm 1997 - 2000, khi đó tình hình nông dân Thái Bình mất ổn định nghiêm trọng Ở hàng trăm xã, nhân dân tập trung khiếu kiện đông người đòi phải thanh tra kiểm tra việc xây dựng điện, đường, trường, trạm của xã; đòi phải công khai tài chính ngân sách xã, hợp tác xã; đòi xử lý một số cán bộ xã, hợp tác xã lợi dụng tham ô tham nhũng, v.v phải mất gần 2 năm chỉ đạo mới giải quyết ổn định tình hình trở lại Chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới lần này, Thái Bình đã tập trung thực hiện nghiêm túc việc dân chủ, công khai minh bạch Đó là phải dân chủ từ khâu triển khai chủ trương, nghị quyết của Đảng Những vấn đề triển khai thực hiện ở cơ sở nhân dân phải được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra; bảo đảm dân chủ công khai về quy hoạch, thiết kế, dự toán, các khoản đóng góp đối ứng của nhân dân, để xây dựng công trình trong phạm vi thôn, làng, tổ dân cư của mình và thanh quyết toán minh bạch để nhân dân biết Thực hiện như vậy vừa bảo đảm nghiêm túc pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, vừa huy động được trí tuệ và đóng góp của nhân dân Kinh nghiệm ở xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương là đã mạnh dạn phân cấp quản lý tài chính cho thôn, có cơ chế quản lý và quy định để thôn bàn với dân thực hiện Mọi việc thu chi tài chính đều được lãnh đạo thôn bàn với dân, báo cáo công khai với dân Khi mọi người được bàn bạc dân chủ, có tình có lý thì chắc chắn sẽ thành công Hàng quý, sáu tháng phải tổ chức họp với dân công khai về điều chỉnh quy hoạch thu chi tài chính, các khoản đóng góp của dân, đền bù, giải phóng mặt bằng và những vấn đề cần thiết khác (khi cần thiết thì
Trang 38có thể tổ chức họp thêm) Kinh nghiệm này cho thấy, nhiều xã thực hiện tốt việc dân chủ công khai, minh bạch trong tổ chức thực hiện thì tiến độ và chất lượng xây dựng nông thôn mới tốt hơn
Ba là, huy động được sức mạnh tổng hợp của nhân dân và hệ thống chính trị tham gia xây dựng nông thôn mới
Ngoài việc huy động sự đóng góp của nhân dân, sự hỗ trợ của cấp trên, địa phương cần tích cực huy động sự đóng góp của con em địa phương đang công tác, ở trong nước và nước ngoài; thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm Cần phải vận động các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình, cấp ủy tập hợp thu hút đoàn viên, hội viên chung sức xây dựng nông thôn mới Ở Thái Bình có nhiều xã, ngoài nhiệm vụ chung của các đoàn thể, Đảng ủy còn giao thêm nhiệm vụ cụ thể, phụ trách từng lĩnh vực để thực hiện các tiêu chí đề ra, như: Hội Phụ nữ tập trung vận động thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, vấn đề môi trường; Đoàn Thanh niên vận động thực hiện phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, đời sống; việc làm; cựu chiến binh vận động thực hiện trồng cây xanh, an ninh trật tự, an toàn xã hội, Hội Nông dân vận động phát triển kinh tế, tăng thu nhập và cơ cấu lao động của địa phương,v.v
Bốn là, chỉ đạo và thực hiện tốt công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch Quy hoạch phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương, song phải bảo đảm tính thống nhất và phù hợp với quy hoạch chung của huyện và của vùng Điều chỉnh và bổ sung quy hoạch cho phù hợp, phải dựa vào các tiêu chí của Chính phủ quy định Những công trình hạng mục cần làm thì phải làm để bảo đảm tiêu chuẩn, phải có phân kỳ đầu tư hợp lý, việc gì làm trước, việc gì làm sau, tránh dàn trải, gây lãng phí tốn kém Trong chỉ đạo thực hiện quy hoạch, cần quan tâm đến việc dồn điền đổi thửa, phân vùng quy hoạch, xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, công tác đền bù giải phóng mặt bằng, bảo đảm dân chủ công khai, tạo sự đồng thuận thống nhất trong nhân dân Quan tâm đến tổ chức sản xuất sau quy hoạch, có chính sách hỗ trợ và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân sau dồn điền đổi thửa để bảo đảm sản xuất ổn định Năm là, tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong xây dựng nông thôn mới Đây là vấn đề quan trọng bảo đảm sự ổn định trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời phát hiện những thiếu sót khuyết điểm để chấn chỉnh sửa chữa Vì
Trang 39vậy, ngoài việc thanh tra theo quy định của Nhà nước, phải tăng cường kiểm tra giám sát của nhân dân Bảo đảm đúng nội dung và phương pháp giám sát có trọng tâm, trọng điểm, đúng thẩm quyền, trách nhiệm và đúng pháp luật, tập trung vào những việc chính là: Xây dựng thực hiện quy hoạch, thu chi về tài chính ngân sách và sự đóng góp của nhân dân xây dựng nông thôn mới, vấn đề quản lý đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, v.v
Tuyên truyền để tập hợp thu hút nhân dân tham gia giám sát, việc thực hiện thông qua công tác mặt trận, phổ biến cho các tổ chức chính trị - xã hội, thành viên thanh tra nhân dân cùng tham gia giám sát, chỉ đạo tốt hoạt động của Ban giám sát cộng đồng, hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc, thực hiện nghiêm túc pháp lệnh dân chủ ở cơ sở
Sáu là, định kỳ hàng năm tổ chức hội nghị để nhân dân tham gia ý kiến với cấp ủy chính quyền địa phương
Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới theo hướng mở rộng đến thôn xóm và những người biết việc, hiểu người, cấp ủy chính quyền địa phương phải tăng cường tiếp xúc đối thoại với nhân dân Những ý kiến đúng đắn, xây dựng phải có biện pháp điều chỉnh, sửa chữa kịp thời Mọi vấn đề vướng mắc ở cơ sở phải được tập trung giải quyết, không để kéo dài, hạn chế việc chuyển lên cấp trên Vào dịp sơ kết 6 tháng, tổng kết năm, cùng với việc đánh giá thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội của địa phương, cần sơ kết chuyên đề về xây dựng nông thôn mới Qua đó, biểu dương, khen thưởng những đơn vị làm tốt có chất lượng, hiệu quả, góp ý với những nơi còn yếu kém, nhằm đưa công tác xây dựng nông thôn mới trong tỉnh thực hiện có hiệu quả và đồng đều ở các địa phương (Tạp chí tuyên giáo số 7/2013, Kinh nghiệm xây dựng NTM sau 4 năm ở Thái Bình) b- Ở xã Tân Thông Hội, Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh
Để tạo cơ sở pháp lý thực hiện đề án, ngày 26/10/2009 Đảng ủy xã Tân Thông Hội đã ban hành Nghị quyết số 155-NQ/ĐU về lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới Nghị quyết này đã được đảng
ủy triển khai trong toàn đảng bộ, hệ thống chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và ở hội nghị nhân dân 10 ấp (có 4.205/5.513 đại diện hộ thường trú tham dự, đạt tỷ lệ 76,2%) Hội đồng nhân dân xã ban hành các Nghị quyết chuyên đề làm cơ sở pháp lý để Uỷ ban nhân dân xã triển khai, thực hiện đề án
Ủy ban nhân dân, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới, Mặt trận Tổ quốc và các
Trang 40đoàn thể căn cứ nghị quyết của đảng ủy, hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch
cụ thể để triển khai cho ngành, giới mình
Sau 3 năm triển khai thực hiện chương trình, đến cuối tháng 11/2011, xã Tân Thông Hội đã đạt 18/19 tiêu chí xã nông thôn mới (còn tiêu chí 5: cơ sở vật chất trường học-chưa đạt)
Trong xây dựng cơ sở hạ tầng, đã đưa vào sử dụng 72/79 công trình, đạt 91,1% (từ tiêu chí 2 đến 9):
Về phát triển sản phẩm, nâng cao thu nhập (từ tiêu chí 10 đến 13): công nghịêp chiếm 52,6%; dịch vụ: 26,7%; nông nghiệp chiếm: 20,7%, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 182,5 triệu đồng/ha; thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt 28,6 triệu đồng, gấp 1,54 lần trước khi triển khai đề án (18,6 triệu đồng/người/năm)
Về văn hoá, xã hội, môi trường (từ tiêu chí 14 đến 17): trẻ 5 tuổi vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%, phổ cập giáo dục trung học: 70,82%, tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2011 đạt 93,14%; tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 90,32%, lao động qua đào tạo đạt 50,7%; người dân tham gia hình thức bảo hiểm y tế đạt 76,1%; 9/10 ấp được công nhận ấp văn hoá; sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo chuẩn quốc gia đạt tỉ lệ 100%, nhà tiêu, nhà vệ sinh hợp vệ sinh đạt 99,5%
Hệ thống chính trị (tiêu chí 18-19) đạt vững mạnh: 21/23 chi bộ cơ sở đạt trong sạch vững mạnh; tổ chức Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đầy đủ, đạt vững mạnh nhiều năm liền; tình hình an ninh-trật tự xã hội ổn định Quá trình xây dựng xã nông thôn mới, Tân Thông Hội đã huy động, vận động nhiều nguồn kinh phí (ngân sách trung ương, thành phố, doanh nghiệp, vốn tính dụng và trong nhân dân) đạt 613,348 tỷ đồng)
Thực tiễn xây dựng mô hình nông thôn mới xã Tân Thông Hội, có thể nhận thấy được một số kinh nghiệm bước đầu:
Thứ nhất, sự đồng thuận thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của đảng bộ và nhân dân: đảng ủy có nghị quyết lãnh đạo toàn diện, hội đồng nhân dân có nghị quyết chuyên đề, ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đều có kế hoạch, đeo bám thực hiện từng chuyên đề cụ thể, có báo cáo tiến độ hoàn thành theo từng tiêu chí; trong đó có thể khẳng định: sự đồng thuận, ủng hộ,
ý thức, nhận thức trách nhiệm và nghĩa vụ của người dân trong thực hiện đề án nông thôn mới có tính quyết định (có 1.287 hộ nhân dân hiến đất, vật kiến trúc