1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Bài 10. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ sinh thái rừng chủ yếu là HST rừng gió mùa với các kiêu rừng như: rung Gm thường xanh, rừng GM nửa rụng lá… Hệ động – thực vật phong phú, đa dạng với nhiều thành phần loài. 2/ Hướng[r]

Trang 1

Bài 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cần:

1/ Kiến thức

- Phân tích được các biểu hiện, nguyên nhân của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua: Địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng, sinh vật

- Hiểu được mặt thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất, và đời sống

2/ Kĩ năng

Sử dụng các bản đồ tự nhiên, địa hình, thực vật, động vật để trình bày đặc điểm nổi bật về sông ngòi, đất đai, động thực vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng

3/ Thái độ:

Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vùng đồi núi, đồng bằng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

Atlat Địa lí Việt Nam

2/ Chuẩn bị của học sinh: SGK, Atlat ĐL Việt Nam

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1/Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở nước ta?

3/ Bài mới (35 phút)

a) Vào bài: Ở bài 9, chúng ta đã cùng tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Hôm nay, Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các thành phần tự nhiên khác của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta đó là: Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật.

b) Giảng bài mới:

Hoạt động: Tìm hiểu đặc điểm

và giải thích tính chất nhiệt đới

ẩm gió mùa của địa hình, sông

ngòi, đất, sinh vật.

Hình thức tổ chức hoạt động:

Nhóm, cả lớp

Phương pháp, kĩ thuật dạy

học: Thảo luận, đàm thoại gợi

mở, giải quyết vấn đề

- Bước 1: GV chia lớp thành 4

nhóm, phát phiếu thảo luận và

giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận với nội dung sau:

+ Biểu hiện

II Các thành phần tự nhiên khác:

1/ Địa hình:

Trang 2

+ Nguyên nhân

+ Ý nghĩa

Nhóm 1: Phần Địa hình (Sử dụng

Atlat Địa lí Việt Nam trang 6; 7

và nội dung SGK)

GV mở rộng:

- Thế nào là xâm thực? (Xâm

thực là toàn bộ các HĐ ĐL ngoại

sinh làm mất đi 1 phần hay toàn

bộ đất đá bề mặt, dẫn tới sự hạ

thấp địa hình)

- Biện pháp gì nhằm hạn chế hiện

tượng xâm thực ở miền núi?

- Cacxtơ là gì?(Là hiện tượng

phong hóa đặc trưng của những

miền đá vội bị nước chảy xói

mòn)

- Kể tên một số Hang động ở

nước ta mà em biết (Động

Tràng An, ,…) Du lịch Karst?

Ngoài ra trên thế giới còn có rất

nhiều các dạng địa hình Cacxto

nổi tiếng, các em về nhà tìm hiểu

nha

- Nơi nào ở nước ta đang được

bồi tụ với tốc độ nhanh nhất?

- Nhóm 2: Phần Sông ngòi (Sử

dụng Atlat địa lí Việt Nam trang

10 và nội dung SGK)

- Nước ta có bao nhiêu con sông

dài trên 10 km?

- Tại sao lượng nước ở sông ngòi

nước ta lại chủ yếu nhận được từ

bên ngoài lãnh thổ?

- Xâm thực mạnh ở miền núi: Địa hình bề mặt bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nới trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lỡ

- Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông tạo nên các đồng bằng màu mỡ (Đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục đến gần trăm mét)

Nguyên nhân:

- Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn

- Bề mặt địa hình có độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật

- Quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ

Ý nghĩa:

- Phát triển du lịch tại các dạng địa hình cacxtơ.

- Mở rộng diện tích đồng bằng

2/ Sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp 1 cửa sông Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm (có 60% nước nhận từ ngoài lãnh thổ) Tổng lượng phù sa hằng năm là khoảng

200 triệu tấn

- Chế độ mưa theo mùa: Mùa lut tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Chế

độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường

Nguyên nhân:

- Do mưa lớn, đất dốc, mất lớp phủ thực vật tạo

Trang 3

- Lớp mình có nhà bạn nào từng

bị lụt trong mùa lũ chưa? Nếu có

thì gặp những khó khăn gì?

- Kể tên các đứt gãy ở nước ta

mà em biết

Nhóm 3: Phần Đất (Sử dụng

Atlat địa lí Việt Nam trang 11 và

nội dung SGK)

- Tại sao feralit lại là loại đất

chính ở nước ta? Ngoài feralit

nước ta còn có những loại đât

nào?

- Tại sao nói quá trình feralit

diễn ra ở khu vực đồi núi thấp là

quá trình hình thành đất đặc

trưng của nước ta? (vì nước ta có

¾ là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi

núi thấp).

- Lớp mình có nhà em nào ở Tây

Nguyên không? Nhà em có trồng

Cà Phê, Hồ Tiêu, chè… không?

nên địa hình bị cắt xẻ hình thành nhiều khe rãnh

- Hoạt động địa chất tạo nên nhiều đứt gãy (Đứt gãy sông Hồng, sông Chảy, sông Mã, sông Cả)

- Ảnh hưởng của gió mùa

Ý nghĩa:

- Phát triển thủy điện (Thủy điện Hòa Bình, Sơn

La, Yaly…)

- Cung cấp nước tưới tiêu cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

- Phát triển GTVT đường thủy…

3/ Đất:

- Feralit là loại đất chính ở Việt Nam

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta (Feralit là quá trình rửa trôi bazơ

và tích tụ Fe và Al)

- Lớp vỏ phong hoá dày

- Đặc tính chung của đất là chua, nghèo mùn, nhiều sét và dễ bị rửa trôi

- Diễn ra mạnh mẽ ở khu vực đồi núi thấp

Nguyên nhân:

- Điều kiện nhiệt ẩm cao thuận lợi cho quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ (Nguyên nhân chính hình thành đất feralit)

- Lượng mưa lớn tăng cường quá trình rửa trôi vật chất trong đất

- Vi sinh vật và động vật trong đất hoạt động mạnh

Ý nghĩa:

- Đất giàu dinh dưỡng: Đất đỏ Bazan thuận lợi

trồng các cây công nghiệp: Hồ Tiêu, chè, cà

Trang 4

Nhóm 4: Phần Sinh vật (Sử dụng

Atlat Việt Nam trang 12 và nội

dung SGK)

- Tại sao hệ Động – Thực vật

nước ta lại phong phú, đa dạng?

- Tại sao khí hậu nước ta lại có

sự phân hóa đa dạng từ Bắc

xuống Nam?

- Tình trạng khai thác và săn bắt

bừa bãi gây nên hậu quả gì?

- Em nào hãy kể tên một số loài

động vật quý hiểm ở nước ta mà

em biết?

- - Bước 2: Yêu cầu các nhóm

thảo luận trong 7’

- Bước 3: Các nhóm trình bày, bổ

phê…

- Đất dễ bị rửa trôi, bạc màu nên cần có biện pháp khắc phục, cải tạo

4/ Sinh vật:

- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn lại rất ít

- Hiện nay phổ biến là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa như: Rừng gió mùa thường xanh, rừng GM nửa rụng lá, rừng khô rụng lá tới xavan…

- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế Hệ Động – Thực vật đa dạng, phong phú

- HST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu

Nguyên nhân:

- Điều kiện khí hậu thuận lợi:

+ Lượng mưa lớn, nguồn nước dồi dào (Lượng mưa trung bình năm 1500 – 2000mm)

+ Nguồn năng lượng mặt trời lớn (số giờ nắng từ

1400 – 3000 giờ/năm)

- Khí hậu phân hóa đa dạng từ Bắc xuống Nam,

từ thấp lên cao tạo nên nhiều hệ sinh thái khác nhau: Rừng lá rộng, rừng lá kim, xavan…

Ý nghĩa:

- Đa dạng chủng loài động – thực vật, trong đó có

nhiều loài quý hiếm có giá trị về khoa học và nguồn Gen

- Cung cấp nguyên liệu cho nghành Công nghiệp chế biến: Lâm sản, Giấy…

- Cần có chính sách và biện pháp bảo tồn hợp lí các loài động thực vật quý hiếm

Trang 5

sung; GV chuẩn kiến thức.

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (5 phút)

1/ Củng cố: Qua bài học này, cần ghi nhớ các nội dung chính sau:

- Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

- Sông ngòi dày đặc, sông nhiều nước và giàu phù sa, chế độ nước theo mùa

- Nước ta có nhiều loại đất nhưng trong đó feralit là loại đất chính và quá trình hình thành đất feralit ở khu vực đồi núi thấp là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta

- Hệ sinh thái rừng chủ yếu là HST rừng gió mùa với các kiêu rừng như: rung Gm thường xanh, rừng GM nửa rụng lá… Hệ động – thực vật phong phú, đa dạng với nhiều thành phần loài

2/ Hướng dẫn học tập:

Trả lời câu hỏi cuối bài; Chuẩn bị trước bài mới

3/ Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sử dụng các bản đồ tự nhiên, địa hình, thực vật, động vật để trình bày đặc điểm nổi bật về sông ngòi, đất đai, động thực vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng. - Bài 10. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
d ụng các bản đồ tự nhiên, địa hình, thực vật, động vật để trình bày đặc điểm nổi bật về sông ngòi, đất đai, động thực vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w