1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Dựa vào bản đồ khí hậu hoặc Atlat địa lí Việt Nam và thông tin trong SGK, em hãy cho biết: Nước ta có mấy loại gió mùa.. Thổi theo hướng nào.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 11/10/2016

Ngày giảng :

Giáo án 8

Tiết 33: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Sau khi học xong, học sinh cần:

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam:

+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Số giờ nắng, nhiệt độ trung bình năm, chế

độ gió và hướng gió, chế độ mưa và độ ẩm không khí

+ Tính chất đa dạng: Phân hóa theo không gian, thời gian hình thành các vùng, miền, kiểu khí hậu khác nhau

+ Tính chất thất thường: năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm rét sớm, năm rét muộn,

- Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai miền khí hậu:

+ Miền khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh, mưa ít; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

+ Miền khí hậu phía Nam có khí hậu cận xích đạo, có một mùa mưa và một mùa khô

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ khí hậu Việt Nam hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để trình bày một

số đặc điểm của khí hậu và của mỗi miền

- Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm để hiểu rõ

sự khác nhau về khí hậu của các miền

3 Thái độ, tình cảm

- Có tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS

* GV: - Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bảng số liệu khí hậu của 3 trạm ( Hà Nội, Huế, Tp HCM)

* HS: - SGK, vở ghi chép, Atlat Địa lí Việt Nam.

- Nghiên cứu trước bài học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định lớp ( 1’)

2 Bài mới ( 40’ )

*Khởi động: ( 3’)

GV nêu đặc điểm khí hậu của địa phương trong thời gian một năm sau đó dẫn dắt học sinh vào bài mới.

Trang 2

gian

20’

17’

*Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới

gió mùa ẩm ( Cá nhân/ cặp)

GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ khí hậu

Việt Nam

?: Dựa vào bản đồ khí hậu hoặc Atlat địa lí

Việt Nam và thông tin trong SGK, em hãy cho

biết:

- Nhận xét về nhiệt độ trung bình năm của

nước ta và của các tỉnh theo chiều từ Bắc vào

Nam?

- Tính chất nhiệt đới còn được thể hiện như thế

nào qua số giờ nắng và lượng bức xạ mặt trời

trong năm?

- Nguyên nhân nào làm cho khí hậu nước ta có

tính chất nhiệt đới ?

?: Dựa vào bảng 31.1 cho biết những tháng

nào có nhiệt độ không khí giảm dần từ nam ra

bắc và giải thích vì sao ?

?: Dựa vào bản đồ khí hậu hoặc Atlat địa lí

Việt Nam và thông tin trong SGK, em hãy cho

biết: Nước ta có mấy loại gió mùa ? Thổi theo

hướng nào ?

( Gió mùa mùa đông hướng tây bắc và gió mùa

mùa hạ hướng đông nam)

- Giải thích tại sao hai loại gió mùa trên lại có

đặc điểm trái ngược nhau như vậy ?

( Do nguồn gốc xuất phát của gió mùa )

HS trả lời, nhận xét và bổ sung

GV chuẩn kiến thức và liên hệ thực tiễn

?: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và thông tin

trong SGK, em hãy cho biết:

- Tính chất ẩm khí hậu nước ta được thể hiện

như thế nào qua độ ẩm của không khí và lượng

mưa trung bình năm ?

- Theo em, nguyên nhân nào đã làm cho khí

hậu nước ta có độ ẩm và lượng mưa trung bình

năm lớn như vậy ?

( Do hoàn lưu gió mùa và có vùng biển rộng

lớn ở phía đông và nam)

HS trả lời, nhận xét và bổ sung

GV bổ sung, mở rộng và chuẩn kiến thức

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất đa dạng

và thất thường của khí hậu Việt Nam ( Cá

1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới

- Số giờ nắng nắng trong năm cao ( từ 1400 – 3000 giờ ), lượng bức xạ mặt trời rất lớn

- Nhiệt độ trung bình năm

ở tất cả các tỉnh đều vượt

210C và tăng dần từ Bắc vào Nam

- Nguyên nhân: Do vị trí nội chí tuyến

b Tính chất gió mùa

- Khí hậu có 2 mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió + Mùa đông: gió mùa đông bắc lạnh và khô + Mùa hạ: gió mùa tây nam và đông nam nóng

ẩm mưa nhiều

+ Nguyên nhân: Do vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á

c Tính chất ẩm

- Lượng mưa trung bình năm cao: đạt từ 1500 đến

2000 mm, có nơi đạt trên

3000 mm

- Độ ẩm không khí cao, trên 80%

* Nguyên nhân: Do gió mùa và có vùng biển rộng

ở phía đông và nam

3.Tính chất đa dạng và thất thường.

Trang 3

nhân/ nhóm)

GV cho HS quan sát một số hình ảnh về khí

hậu ở một vài địa điểm khác nhau, theo mùa

khác nhau

Hướng dẫn học sinh dựa vào quan sát tranh

ảnh thực tế địa phương để rút ra nhận xét về sự

phân hóa của khí hậu

?: Qua quan sát các ảnh trên, em hãy cho biết

khí hậu nước ta thay đổi theo những yếu tố

nào?

?: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, em hãy cho

biết khí hậu nước ta được chia làm mấy miền

và mấy vùng ?

?: Dựa vào bản đồ khí hậu và thông tin trong

SGK hãy cho biết: vị trí và đặc điểm của các

miền khí hậu của nước ta ?

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 2 bàn một

nhóm) , điền vào phiếu học tập ( phiếu học tập

số 1 )

Cử đại diện báo cáo và nhận xét

GV nhận xét và chuẩn kiến thức theo bảng

GV bổ sung thêm về khu vực khí hậu Đông

Trường Sơn

?: Nguyên nhân nào làm cho khí hậu nước ta

có sự phân hóa đa dạng?

( Nguyên nhân: Do vị trí địa lí, hình dạng lãnh

thổ, gió mùa và đặc điểm địa hình)

GV bổ sung thêm về khí hậu Đông Trường

Sơn

GV gọi 1 đến 2 HS nêu đặc điểm khí hậu mùa

đông tại địa phương năm 2015

GV dẫn dắt học sinh để thấy được sự bất

thường của khí hậu mùa đông năm 2015

?: Tính chất thất thường khí hậu nước ta thể

hiện như thế nào ?

?: Những nhân tố nào đã làm cho thời tiết nước

ta đa dạng và thất thường ?

Sự đa dạng và thất thường trong chế độ nhiệt

diễn ra chủ yếu ở miền nào ? Vì sao ?

( Miền Bắc vì đây là miền chịu ảnh hưởng của

gió mùa đông bắc )

HS trả lời, nhận xét và bổ sung

GV bổ sung, mở rộng và chuẩn kiến thức

* Tính đa dạng.

- Khí hậu nước ta phân hóa theo không gian và thời gian tạo thành các vùng, miền khí hậu khác nhau

*Nguyên nhân dẫn đến tính chất da dạng: Do đặc điểm địa hình, hình dạng lãnh thổ và gió mùa

* Tính chất thất thường

- Năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm rét sớm, năm rét muộn, năm nhiều bão, năm ít bão

* Nguyên nhân dẫn đến tính chất thất thường: Do gió mùa

Trang 4

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN

1.Tổng kết ( 3’)

HS làm bài tập trắc nghiệm sau:

Bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

1 Nét khác biệt của khí hậu nước ta so với các nước có cùng vĩ độ ở Bắc Phi, khu vực Tây Nam Á là gì ?

A Có lượng mưa và độ ẩm lớn hơn

B Có nhiệt độ không khí trung bình năm cao hơn

C Có mùa đông lạnh và nhiệt độ trung bình năm thấp hơn

D Đáp án A và C

Đáp án: D

2 Nhân tố quan trọng nhất làm cho khí hậu nước ta có nét độc đáo, khác biệt với các nước có cùng vĩ độ ở Bắc Phi, khu vực Tây Nam Á là gì ?

A Vị trí địa lí

B Hình dạng lãnh thổ

C Hoàn lưu gió mùa

D Đặc điểm địa hình

Đáp án: C

GV hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài

2 Hướng dẫn về nhà (1’)

Nhắc nhở học sinh về nhà ôn bài, ôn tập các bài đã học từ đầu HK II, chuẩn bị cho giờ ôn tập và kiểm tra một tiết

*Phụ lục: Phiếu học tập số 1

Phía Bắc Bạch Mã ( 160B) trở ra - Mùa đông lạnh ít mưa, nửa cuối mùa

đông có mưa phùn

- Mùa hè nóng, mưa nhiều

Phía Nam Bạch Mã ( 160B) trở vào - Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh

năm, một năm có 2 mùa: Mùa khô và mùa mưa

Biển Đông Vùng biển Việt Nam - Mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải

dương

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

?: Dựa vào bảng 31.1. cho biết những tháng nào có nhiệt độ không khí giảm dần từ nam ra  bắc và giải thích vì sao ? - Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam
a vào bảng 31.1. cho biết những tháng nào có nhiệt độ không khí giảm dần từ nam ra bắc và giải thích vì sao ? (Trang 2)
B. Hình dạng lãnh thổ. C. Hoàn lưu gió mùa. D. Đặc điểm địa hình.     Đáp án: C - Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam
Hình d ạng lãnh thổ. C. Hoàn lưu gió mùa. D. Đặc điểm địa hình. Đáp án: C (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w