Đối với các công ty cổ phần ngành Bất động sản thì đặc điểm quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, tính thanh khoản và hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu là những nhân tố có tác động [r]
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính gửi: Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế Em là Lê ThịMinh Tuyền, sinh viên lớp K49C Kế Toán, Khoa Kế toán- Kiểm toán
Qua thời gian 4 năm được trường Đại học Kinh tế Huế đào tạo chuyên ngành
Kế toán, sau khi đã thực tập và nghiên cứu về doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “Cácnhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty Cổ phần ngành Bất động sảnniêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh” để làm khóa luận tốt nghiệp chomình.Trong quá trình thực hiện thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
em nhận được sự quan tâm và giúp đỡ từ nhiều phía, em thật sự rất biết ơn Đầu tiên,với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn trực tiếp côThs Hoàng Thị Kim Thoa là người đã hướng dẫn tận tình và theo sát em trong quátrình làm và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Hơn tất cả, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại HọcKinh tế Huế đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận vàcũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai Em xin cảm ơnchân thành đến thầy cô Khoa Kế Toán- Kiểm Toán đã tạo điều kiện để cho chúng em
có thể hoàn thành bài tốt nghiệp lần này một cách thuận lợi nhất, những kiến thứcchuyên môn và kĩ năng thực tế mà thầy cô đã truyền đạt cho chúng em là một nguồntri thức vô cùng to lớn Bài khoá luận lần này của em có được là một quá trình đượchọc tập và rèn luyện kĩ năng dưới môi trường đầy nhiệt huyết và có tâm với sinh viên
Em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc đến thầy cô và mong sự nghiệp trồng ngườicủa thầy cô sẽ thành công hơn nữa trong tương lai Chúc cho mái trường Đại học Kinh
tế Huế luôn là điểm cầu vững chắc đào tạo nhân tài cho đất nước
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và tạođiều kiện cho em để giúp em hoàn thiện bài khóa luận một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là quá trình nghiên cứu khóa luận độc lập của em Các sốliệu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng được lấy từ Báo cáotài chính hợp nhất, và một số báo cáo khác của các công ty Cổ phần niêm yết trên sàngiao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh Những ý kiến tham khảo được tríchdẫn rõ ràng và được phân tích dựa trên nền tảng đã học là môn Phân tích báo cáo tàichính ở trường Nếu có gì sai sót, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Huế, ngày 07 tháng 01 năm 2019
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lí luận về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Lý thuyết về vốn 5
1.1.2 Lý thuyết về cấu trúc vốn 5
1.1.3 Nhân tố cấu thành cấu trúc vốn của doanh nghiệp 6
1.1.4 Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn của doanh nghiệp 10
1.1.5 Ý nghĩa của cấu trúc vốn 12
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty ngành bất động sản 13
1.2.1 Quy mô doanh nghiệp 13
1.2.2 Thời gian hoạt động 14
1.2.3 Quyết định của nhà quản trị 14
1.2.4 Tính thanh khoản 14
1.2.5 Hiệu quả quản lí và sử dụng tài sản 15
1.2.6 Hệ số tài trợ (Hệ số đầu tư) 15
1.2.7 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 16
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.2.8 Chỉ số thị trường EPS ( Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu) 17
1.2.9 Các nhân tố ảnh hưởng khác 17
1.3 Các lý thuyết về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp 21
1.3.1 Theo quan điểm truyền thống 21
1.3.2 Theo quan điểm hiện đại 22
1.4 Các công trình đã nghiên cứu về chủ đề cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp 26
1.4.1 Đề tài: “ Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của doanh nghiệp: nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh” (Khóa luận tốt nghiệp - Nguyễn Thái Hà chuyên ngành tài chính) 26
1.4.2 Đề tài: “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” (Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh - Nguyễn Thị Hương Mai chuyên ngành kế toán) 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GDCK TP.HỒ CHÍ MINH 35
2.1 Lịch sử hình thành và Sàn giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 35
2.2 Đặc điểm của ngành bất động sản trong những năm gần đây 36
2.2.1 Kinh doanh bất động sản 36
2.2.2 Thực trạng ngành Bất động sản hiện nay của Việt Nam 36
2.3 Tác động của các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô lên cấu trúc vốn của các Công ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết trên SGDCK Hồ Chí Minh 37
2.3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 37
2.3.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán 38
2.3.3 Chính sách tiền tệ 39
2.3.4 Tình hình lạm phát 40
2.3.5 Một số tình hình kinh tế vĩ mô khác 41
2.4 Thiết kế các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.4.1 Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn 42
2.4.2 Đo lường các biến 44
2.5 Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết trên SGDCK Hồ Chí Minh 49
2.5.1 Mô hình nghiên cứu 49
2.5.2 Quy trình nghiên cứu và xử lí dữ liệu 49
2.6.1 Biến đưa vào mô hình hồi quy tương quan 52
2.6.2 Thống kê mô tả các biến đưa vào phân tích hồi quy 53
2.6.3 Kết quả hồi quy của mô hình 57
2.7 Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả nghiên cứu 70
2.7.1 Kết quả nghiên cứu 70
2.7.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu vốn các công ty Cổ Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN CHO CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GDCK TP.HỒ CHÍ MINH 78
3.1 Đối với doanh nghiệp 79
3.2 Đối với nhà nước 83
3.2.1 Hoàn thiện và phát triển thị trường chứng khoán 83
3.2.2 Ổn định kinh tế vĩ mô 84
3.3 Đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng 85
3.4 Đối với nhà đầu tư 86
3.5 Đối với thị trường 87
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
1.1 Đóng góp nghiên cứu 89
1.1.1 Về mặt lý thuyết 89
1.1.2 Về mặt thực tiễn 89
1.2 Hạn chế của đề tài 90
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.3 Điểm mới của đề tài 91
2 Kiến nghị 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình tăng trưởng GDP giai đoạn 2011- 2017 37
Biểu đồ 2.2 Sự tăng trưởng của Thị trường chứng khoán Việt Nam 2017 38
Biểu đồ 2.3 Ngân sách nhà nước giai đoạn 2012- 2017 40
Biểu đồ 2.4 Diễn biến chỉ số CPI các năm 2015 – 2017 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các nhân tố mà một số đề tài trước đã nghiên cứu 20
Bảng 2.1 Bảng mã hóa các biến độc lập 45
Bảng 2.2 Bảng giả định tương quan mà các đề tài trước đã làm 46
Bảng 2.3 Mã biến hóa các nhân tố biến độc lập 50
Bảng 2.4 Thống kê mô tả các biến đưa vào phân tích hồi quy 53
Bảng 2.5 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 1 57
Bảng 2.6 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của mô hình lần 1 58
Bảng 2.7 Sự tương quan của các thông số trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của mô hình lần 1 61
Bảng 2.8 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 2 62
Bảng 2.9 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của mô hình lần 2 63
Bảng 2.10 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 3 64
Bảng 2.11 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của mô hình lần 3 64
Bảng 2.12 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 4 65
Qua bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ta có thông số thống kê trong mô hình hồi quy như sau: 66
Bảng 2.13 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của mô hình lần 4 66
Bảng 2.14 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 5 67
Bảng 2.15 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của mô hình lần 5 67
Bảng 2.16 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 6 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.17 Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter của
mô hình lần 6 69
Bảng 2.18 Bảng kiểm định sự khác biệt trung bình của mô hình lần 6 70
Bảng 2.19 Giả thiết và kết quả phân tích thực nghiệm sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình đến cấu trúc vốn 71
Bảng 2.20 Phân tổ hệ số nợ * Phân tổ tài sản Crosstabulation 73
Bảng 2.21 Phân tổ hệ số nợ * Phân tổ số năm Crosstabulation 75
Bảng 2.22 Phân tổ hệ số nợ * Phân tổ ROE Crosstabulation 77
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Một trong những mục tiêu quan trọng mà mỗi doanh nghiệp đều hướng tới đó lànâng cao hiệu quả của doanh nghiệp và điều quan trọng hơn cả mà bất kì doanh nghiệpnào cũng không ngừng nỗ lực và phát triển bền vững chính là tối đa hóa lợi nhuận Córất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, có thể chiathành các nhân tố đặc trưng bên trong doanh nghiệp (nhân tố chủ quan) như vốn, laođộng, phong cách lãnh đạo…và các nhân tố điều kiện kinh tế vĩ mô (nhân tố kháchquan) như lạm phát, ngân sách nhà nước, chính sách cung tiền….Trong đó vốn là mộttrong những nhân tố ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh và chiến lược pháttriển lâu dài của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp, vốn là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi nó chính
là cái gốc quyết định sự hình thành, tồn tại của doanh nghiệp đồng thời nó ảnh hưởngtrực tiếp đến rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi lẽ doanh nghiệp cần vốn đểtiến hành đầu tư máy móc, nguyên vật liệu, thuê nhân công, các chi phí liên quan…phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh Trên thực tế, trừ khi doanh nghiệp mới thànhlập mới sử dụng hoàn toàn là vốn chủ sở hữu và cũng không có doanh nghiệp nào mànăng lực vốn lại phụ thuộc hoàn toàn vào nợ phải trả Từ đó, sự kết hợp giữa hainguồn nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh nghiệp được gọi làcấu trúc vốn Vấn đề đặt ra là cần phải chủ động lựa chọn một cấu trúc vốn hợp lý giữavốn chủ sở hữu và vốn vay nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp ngày càng cấp thiết,nhất là trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay
Vậy vấn là làm thế nào để xây dựng một cấu trúc vốn phù hợp với quy mô vàđịnh hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai? Trong xu thế nền kinh tế hộinhập, thì cơ hội và thách thức nào cho doanh nghiệp Bất động sản trong việc xây dựngđược cấu trúc vốn phù hợp cho sự phát triển lâu dài?
Đó chính là xác định những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanhnghiệp và mức độ ảnh hướng đến định hướng phát triển chung của doanh nghiệp Mỗingành nghề đều có đặc thù riêng, cấu trúc vốn riêng và chịu sự tác động của các nhân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13tố khác nhau Thị trường Bất động sản Việt Nam cũng đã có những bước phát triểnđáng ghi nhận Tuy nhiên, với sự phát triển thị trường còn nhiều bất cập và khó khăn,đây còn là ngành đòi hỏi vốn lớn và phụ thuộc rất nhiều vào vốn vay trong khi thịtrường tín dụng ngày càng thắt chặt và mặt bằng chung lãi suất có sự biến động liêntục Do đó các công ty cổ phần ngành Bất động sản cần tìm ra một cấu trúc vốn saocho tối đa hóa được lợi nhuận và gia tăng giá trị của doanh nghiệp.
Với những lí do nêu trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài: ”Các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty cổ phần ngành Bất động sản niêm yết tại
s ở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh” Đề tài nhằm hiểu rõ các nhân
tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần ngành Bất động sản, để từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn trong doanh nghiệp đựa trên nềntảng môn Phân tích báo cáo tài chính đã học và xử lí số liệu qua phần mềm SPSS cũngnhư kiến thức về nền kinh tế thị trường hiện nay
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đo lường và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của của cáccông ty ngành Bất động sản năm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ ChíMinh
Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện cấu trúc vốn và
dễ dàng hơn trong quá trình hoạch định chính sách vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 143. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty Cổ phần ngành Bấtđộng sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi về không gian: Khóa luận nghiên cứu đối với 44 công ty cổ phầnngành Bất động sản niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM có đầy đủ dữ liệu được nêutrong các Báo cáo tài chính hợp nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu các tài liệu : Đọc, tổng hợp, ghi chép các thông tinliên quan về cấu trúc vốn, về các nhân tố ảnh hưởng và các công trình nghiên cứutrước có liên quan đến đề tài ở cả trong và ngoài nước để tham khảo, chuẩn bị về cơ sở
lý luận và lựa chọn mô hình cũng như phương pháp nghiên cứu đề tài.Thu thập thôngtin từ các giáo trình và các công trình nghiên cứu công bố trước đó, đã chọn các nhân
tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn như quy mô hoạt động, tăng trưởng kinh tế, cấu trúc tàisản…đã xây dựng mô hình cấu trúc vốn và có những giải pháp nhằm hoàn thiện cấutrúc vốn dựa trên mô hình đã ước lượng để có hướng cho chủ đề đang nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Lấy số liệu của 44 công ty Cổ phầnngành Bất động sản từ các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo hội đồng quản trị, báocáo thường niên từ sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh Ngoài ra còn thu thậpthêm các thông tin, dữ liệu trên mạng internet…Sau khi có số liệu đầy đủ, tiến hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15nhập số liệu vào Microsoft Excel 2013 để có dữ liệu xử lí ban đầu trước khi chạy dữliệu.
Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá từ mô hình chạy được để có thể xácđịnh tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phầnngành Bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.Từ
đó đưa ra kết quả của quá trình phân tích và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị phùhợp với thực trạng ngành Bất động sản hiện nay nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn của cáccông ty Cổ phần ngành Bất động sản
5.2 Phương pháp xử lí số liệu
Phương pháp sử dụng phầm mềm SPSS để xác định hệ số hồi quy, trên cơ sở đóxây dựng phương trình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và xác định sự biếnđộng của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các công ty Trong quá trình chạy SPSS sửdụng phương pháp thống kê mô tả để loại dần biến phù hợp với nguyên tắc để giữ lạicác biến có ý nghĩa thống kê
Ngoài mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lí luận về cấu trúc vốn và các nhân tố tác động đến cấu trúcvốn của doanh nghiệp
Chương 2: Cấu trúc vốn và các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các Công
ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn cho các Công ty Cổphần ngành Bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH
Vốn là một điều kiện tiên quyết để cho một doanh nghiệp có thể ra đời và hoạtđộng Mỗi một loại nguồn vốn đều có chi phí và sử dụng nhất định Do vậy, để có thểhuy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phảinghiên cứu từng nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu chi phí của từngnguồn vốn cụ thể để từ đó xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với từngđiều kiện cụ thể, từng giai đoạn của doanh nghiệp
1.1.2 Lý thuyết về cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổphần ưu đãi và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của mộtdoanh nghiệp [13]
Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, vốn cổphần ưu đãi, và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của doanhnghiệp Cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giữa nợ, vốn cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phầnthường làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Tại cấu trúc vốn làmtối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp thì tổng giá trị doanh nghiệp là lớnnhất [1]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Cấu trúc vốn là một thuật ngữ được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và địnhnghĩa Em xin đề xuất một số quan điểm về cấu trúc vốn mà các đề tài trước đó đãnghiên cứu về cấu trúc vốn nhận định:
“Cấu trúc vốn của doanh nghiệp là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và vốnchủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp” [4, Trang 3]
“Cấu trúc vốn (Capital structure) là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả vàvốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp” [7, Trang 10]
“Cấu trúc vốn (Capital Structure) là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc
và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắmtài sản, phương tiện vật chất và duy trì hoạt động kinh doanh” [14, Trang 1]
Từ lý thuyết cấu trúc vốn đã được tìm hiểu, từ việc kế thừa và phát triển về cácquan điểm về cấu trúc vốn của các tác giả đã nghiên cứu trên, em xin đưa ra quan điểmcủa mình về cấu trúc vốn để có thể xuyên suốt quá trình nghiên cứu được thống nhất:
Cấu trúc vốn được tạo nên bởi mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.Như chúng ta đã biết cấu trúc vốn xuất phát từ bảng cân đối kế toán, bất cứ sự tăng lêncủa tổng tài sản phải được tài trợ bằng việc tăng lên một hay một số yếu tố cấu thànhvốn (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu) Do đó mà từ bảng cân đối kế toán nhàđầu tư có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình trạng phát triển củadoanh nghiệp qua cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.1.3 Nhân tố cấu thành cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiêp về cơ bản gồm 2 bộ phận lớn: Nợ phải trả và vốnchủ sở hữu Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau về trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18a Nợ phải trả
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt độngsản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà phải bằng nhiều nguồn vốn, trong
đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và
sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình Trong cấutrúc vốn người ta thường xét đến nguồn vốn vay nợ vì nó ảnh hưởng lớn đến chiếnlược kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp Nguồn vốn vay nợ là nguồn vốn tài trợ từbên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạncam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận Nợ phải trả gồm cáckhoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, phát hành trái phiếu, các khoản thanh toán cho cán
bộ công nhân viên, phải trả nộp ngân sách nhà nước, phải trả nhà cung cấp và một sốkhoản phải trả khác Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn này nhiều hay ít thìcòn tùy thuộc vào đặc điểm của lọai hình doanh nghiệp và doanh nghiệp đang ở trongchu kỳ sản xuất kinh doanh nào
Vay ngắn hạn là hình thức vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ hơn 12 tháng,
lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn và thường được
bổ sung tài sản ngắn hạn.Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinhdoanh của khách hàng Vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thờivốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc vay và trả
nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kì sản xuất kinh doanh Ngân hàngthường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu,hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hoá (đối với các doanh nghiệp kinhdoanh thương mại) Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng có doanh thu, cũng là lúcngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thờihạn cho vay trên cơ sở chu kỳ sản xuất – kinh doanh của người vay Do vậy, thời gianthu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh
Vay dài hạn là những khoản vay có thời hạn vay trên 2 năm và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20-30 năm, có những khoản vay cá biệt lên tới 40 năm, lãi suất vay dài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn, thường được dùng để bổ sung cho
vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định Nguồn này có thể đi vay từ cácđịnh chế tài chính (Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công tybảo hiểm, công ty cho thuê tài chính,…) hay phát hành trái phiếu trên thị trường vốn
Việc sử dụng nguồn vốn vay có một số ưu và nhược điểm sau
Ưu điểm:
Nguồn huy động vốn là từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng… nên phải trả lãivay theo một mức cố định giảm áp lực trả nợ cho nhà quản trị do đó chi phí sử dụngvốn thấp hơn vốn chủ sở hữu
Thuế thu nhập doanh nghiệp là chỉ tiêu sau chi phí lãi vay, nên nguồn vốn vay
có ảnh hưởng và quyết định đến sự điều chỉnh mức thuế phải nộp Đây được xem là láchắn thuế của doanh nghiệp, bên cạnh đó chi phí sử dụng nợ được khấu trừ thuế cònchi phí sử vốn chủ sỡ hữu thì không
Huy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn vay thì chỉ trả lãi cố định chứ không bịchia sẻ quyền lực như việc góp vốn chủ sở hữu Điều này giúp cho việc quản trị doanhnghiệp sẽ thống nhất
Nhược điểm:
Khi doanh nghiệp sử dụng nợ quá cao, công ty sẽ rơi vào tình trạng tài chínhkhông lành mạnh, mất khả năng tự chủ về tài chính, phụ thuộc quá nhiều vào bênngoài làm mất đi sự tin tưởng từ các nhà đầu tư và nhiều rủi ro xuất hiện
Các khoản trả lãi phụ thuộc vào ngân hàng nên khi có sự biến động của nềnkinh tế vĩ mô thì khoản trả cũng sẽ biến động, không mang tính ổn định Và dù có lỗhay lãi thì doanh nghiệp cũng phải trả một mức cố định lãi vay
Doanh nghiệp cần phải có tài sản thế chấp hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ, và sẽkhông có toàn quyền trong việc sử dụng chúng Doanh nghiệp phải hoàn trả nợ khi đáohạn ngoại trừ nguồn huy động từ tín dụng ưu đãi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20b Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và cácthành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.Nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu đó là: Số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiềntạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối), các quỹ(quỹ đầu tư và phát triển, quỹ xây dựng cơ bản…) và một số nguồn khác
Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong bảng cân đối kế toán, gồm: vốn đầu tư củachủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phânphối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định theo côngthức:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả
Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toánđối với người góp vốn với tư cách là chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu thể hiện phần tài trợcủa người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản ở doanh nghiệp Vì vậy, xét trên khíacạnh tự chủ về tài chính, nguồn vốn này thể hiện năng lực vốn có của người chủ sởhữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh
Việc sử dụng vốn chủ sở hữu có một số ưu và nhược điểm sau
Ưu điểm:
Khi tăng vốn chủ sở hữu làm tăng tính tự chủ của doanh nghiệp, đảm bảo uy tín
và độ tin cậy đối với các nhà đầu tư
Chỉ chia lợi tức cho chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lãi, lợi tức chia cho cácchủ sở hữu tùy theo quyết định của Hội đồng quản trị và tùy thuộc vào mức lợi nhuậnthu được của công ty
Doanh nghiệp không phải thế chấp khi huy động vốn Doanh nghiệp cũngkhông phải hoàn trả tiền vốn đã nhận từ chủ sở hữu, trừ khi doanh nghiệp phá sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Nhược điểm:
Vốn chủ sở hữu cao làm cho chi phí sử dụng vốn chủ sỡ hữu lớn ảnh hưởng đếnchiến lược tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, mặt khác tốnkém chi phí phát hành trên thị trường
Khi tăng hay giảm vốn chủ sở hữu làm thay đổi cấu trúc quyền lực của Hộiđồng quản trị ảnh hưởng đến quyết định chiến lược lâu dài của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp có lãi càng cao thì việc trả cổ tức cũng phải tương ứng, vì là
sự đóng góp của chủ sở hữu nên có sự chia sẽ quyền lực
1.1.4 Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến là chỉ tiêu: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ
sở hữu, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, hệ số nợ dài hạn, hệ số nợ ngắn hạn
a Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu
( Chỉ tiêu MS 300 của nợ phải trả và MS 400 của vốn chủ sở hữu được lấy từbảng cân đối kế toán)
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty,phản ánh quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu có mốiquan hệ với nhau và được sử dụng để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.Chỉ tiêu hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là đòn cân nợ phản ánh cứ 1 đồngvốn chủ sở hữu đảm bảo cho bao nhiêu đồng nợ phải trả Chỉ tiêu này thể hiện mức độđảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu, phản ảnh tính tự chủ tài chính, năng lực tài chính, khảnăng chủ động của doanh nghiệp về nguồn vốn kinh doanh
Trang 22b Hệ số nợ
( Chỉ tiêu MS 270 của tổng tài sản và MS 440 của tổng nguồn vốn được lấy
từ bảng cân đối kế toán)
Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng được tài trợ từ
nợ phải trả Nếu hệ số này quá thấp có nghĩa là doanh nghiệp ít sử dụng nợ để tài trợ
cho tài sản, về mặt tích cực thì doanh nghiệp đang có khả năng tự chủ tài chính và khả
năng vay nợ của doanh nghiệp cao, tuy nhiên nó cũng cho thấy doanh nghiệp không
tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính, của lá chắn thuế Ngược lại, hệ số này quá
cao có nghĩa là doanh nghiệp quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính
cũng như khả năng vay nợ của doanh nghiệp thấp Tuy nhiên muốn xác định hệ số này
cao hay thấp cần phải so sánh với hệ số bình quân của ngành
c Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ =
Hệ số này cho biết khả năng tự tài trợ doanh nghiệp đối với các tài sản của
mình (khả năng tự chủ về tài chính) Trên cơ sở xem xét mức độ của các hệ số này nhà
quản trị có phương án để tăng hay giảm các hệ số trên cho phù hợp với tình hình kinh
doanh và vị thế tài chính của doanh nghiệp Hệ số này càng cao thì tính tự chủ của
công ty càng cao, rủi ro của công ty sẽ thấp lại và công ty sẽ được đánh giá cao bởi các
tổ chức tài chính
Nợ phải trả (MS 300)Tổng tài sản (MS 270)
Vốn chủ sở hữu (MS 400)Tổng nguồn vốn (MS 440)
Trang 23d Hệ số nợ dài hạn
Hệ số nợ dài hạn =
( Chỉ tiêu MS 330 của nợ dài hạn được lấy từ bảng cân đối kế toán)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sử dụng nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản củadoanh nghiệp, cho biết cứ trong 1 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng được tài trợ từ nợdài hạn Hệ số nợ dài hạn càng tăng thì chi phí sử dụng vốn càng tăng, tính cấp thiết vềthời gian trả nợ giảm Hệ số nợ dài hạn này càng nhỏ thì áp lực trả nợ càng lớn
e Hệ số nợ ngắn hạn
Hệ số nợ ngắn hạn =
( Chỉ tiêu MS 310 của nợ ngắn hạn được lấy từ bảng cân đối kế toán)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản củadoanh nghiệp, cho biết cứ trong 1 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng được tài trợ từ nợngắn hạn Hệ số nợ ngắn hạn càng lớn thì cho thấy áp lực về khả năng trả nợ càng lớn
và đòi hỏi tính thanh khoản cao của tài sản ngắn hạn Hệ số nợ ngắn hạn nhỏ chứng tỏdoanh nghiệp ít sử dụng nguồn nợ ngắn hạn lúc này thì chi phí sử vốn sẽ nhỏ Đồngthời qua công thức hệ số trên ta có thể thấy được doanh nghiệp ưu tiên cho việc sửdụng nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn nhiều hơn Dựa vào hệ số nợ ngắn hạn ta có thể đánhgiá được cấu trúc vốn của doanh nghiệp là dựa vào nguồn vốn ngắn hạn hay nguồnvốn dài hạn
1.1.5 Ý nghĩa của cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu Kinh tế- Tài chính quantâm và dành nhiều thời gian để nghiên cứu Việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp doanh
Nợ dài hạn (MS 330)Tổng tài sản (MS 270)
Nợ ngắn hạn (MS 310)Tổng tài sản (MS 270)
Nợ dài hạn (MS 330)Tổng nguồn vốn (MS440)
Nợ ngắn hạn (MS 310)Tổng nguồn vốn (MS 440)
=
=
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24nghiệp có thể kịp thể theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh, cấu trúc khả năng đemlợi như thế nào, dự đoán được mức độ rủi ro của doanh nghiệp để có thể kịp thời đưa
ra quyết định đúng đắn để ổn định giá trị của doanh nghiệp nhằm hạn chế mức độ rủi
ro ở mức thấp nhất, đảm bảo được hài hòa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
Đứng trên góc độ nhà quản lý tài chính tại doanh nghiệp việc nghiên cứu cấutrúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau:
- Xác định cấu trúc vốn như thế nào là hợp lý và có lợi cho doanh nghiệp?
- Nên vay nợ nhiều hay là không? Nếu vay nợ, doanh nghiệp gánh chịu rủi ro ởmức độ nào?
- Giải pháp nào để tối thiếu chi phí sử dụng vốn, tối đa hóa lợi nhuận và hoànthiện được cấu trúc vốn cho doanh nghiệp?
Việc hiểu tường tận về cấu trúc vốn các nhà quản trị sẽ tìm ra câu trả lời chonhững câu hỏi ở trên, từ đó đề ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quảhọat động của doanh nghiệp, gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro
ở mức thấp nhất Và quan trọng là tạo ra giá trị trong định hướng phát triển chiến lượccủa doanh nghiệp
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty ngành bất động sản
1.2.1 Quy mô doanh nghiệp
Quy mô của một doanh nghiệp được xem là yếu tố quyết định cơ bản của nhàđầu tư khi muốn tìm hiểu doanh nghiệp Một doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ là lợi thếtrong thị trường cạnh tranh hiện nay Những doanh nghiệp có quy mô lớn là kết quảcủa quá trình phát triển lâu dài, tiềm lực tài chính vững mạnh và tạo được uy tín trênthị trường cạnh tranh hiện nay Bên cạnh đó doanh nghiệp càng có quy mô lớn thì cóđiều kiện tiếp cận thị trường tài chính và các tổ chức tài chính tín dụng hơn các doanhnghiệp có quy mô nhỏ Quy mô của một doanh nghiệp được nhà đầu tư đánh giá đóchính là quy mô tài sản Quy mô doanh nghiệp càng lớn muốn đáp ứng được việc mởrộng trang thiết bị, máy móc, đảm bảo nguồn lực đầu vào…thì doanh nghiệp phải sử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25dụng nhiều nguồn vốn vay, quan trọng ở đây là sử dụng vốn vay dài hạn hay ngắn hạn
sẽ phù hợp với cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.2.2 Thời gian hoạt động
Doanh nghiệp có tuổi đời càng cao thì hình ảnh và thông tin về doanh nghiệptrên thị trường nhiều, chính vì điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để dễ dàng tiếp cậncác nguồn vốn của các nhà đầu tư hơn là đi vay Hơn nữa, doanh nghiệp càng hìnhthành lâu thì việc mở rộng quy mô càng lớn, lúc này việc đánh giá tiềm lực và xâydựng cấu trúc vốn là vấn đề cấp thiết được đặt ra
1.2.3 Quyết định của nhà quản trị
Việc cấp quản lí có sẵn lòng chấp nhận rủi ro hay không thường có tác động lớnđến cấu trúc vốn của doanh nghiệp và giám đốc chấp nhận các cấu trúc vốn có nhiềurủi ro một cách khác thường Khi một cấu trúc vốn dưới tối ưu được chọn, thị trườngtài chính sẽ phạt doanh nghiệp vì hành động này Do đó mà số lượng thành viên Hộiđồng quản trị có quyền quyết định nhiều hay ít cũng ảnh hưởng đến quyết định về vốncủa doanh nghiệp và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4 Tính thanh khoản
Các công ty có tính thanh khoản cao sử dụng nhiều nợ vay do công ty có thể trảcác khoản nợ vay ngắn hạn khi đến hạn Mặt khác, các công ty có nhiều tài sản thanhkhoản có thể sử dụng các tài sản này tài trợ cho các khoản đầu tư của mình trong thờigian ngắn hạn
Tính thanh khoản thường thể hiện ở chỉ tiêu Hệ số thanh toán hiện hành (thanhtoán ngắn hạn, thanh toán hiện thời) cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảobằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhấtkhả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng các khoản nợ ngắn hạn sẽ được thanhtoán kịp thời với sự thanh khoản cao công ty có thể được các chủ nợ chấp nhận chovay Khi chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp ưu tiên những khoản vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2.5 Hiệu quả quản lí và sử dụng tài sản
Hiệu quả quản lí và sử dụng tài sản thường sử dụng chỉ tiêu số vòng quay tàisản TAT, TAT cho biết bình quân đầu tư 1 đồng tài sản bình quân vào hoạt động sảnxuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ số này giúp đánhgiá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ số này càng cao chothấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Từ việc sửdụng và quản lí hiệu quả tài sản thì đây chính là động lực để bổ trợ cho nguồn vốn củadoanh nghiệp
(Chỉ tiêu MS10 lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu MS270 bqđược tính bằng thương số tổng của tổng tài sản 2017 và tổng tài sản 2016 cho 2)
1.2.6 Hệ số tài trợ (Hệ số đầu tư)
Hệ số tài trợ thường sử dụng chỉ tiêu tài sản cố định trên tổng tài sản để thể hiện
sự ảnh hưởng của tài sản cố định đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, cho biết cứ 1đồng tài sản thì chưa bao nhiêu đồng tài sản cố định Bộ phận quan trọng nhất trongcác tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN là các tài sản
cố định Một công ty mà có tài sản cố định càng nhiều thì có thể thấy nguồn vốn vaydài hạn của công ty đó lớn đủ điều kiện để mua sắm tài sản cố định, tài sản cố định lúcnày được xem như là chỉ tiêu đảm bảo tài sản lâu dài cho cho doanh nghiệp
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn (MS 100)
Nợ ngắn hạn (MS 310)
Số vòng quay của tài sản =
Doanh thu thuần (MS10)Tổng tài sản bình quân(MS270 bq)
Tài sản cố định (MS220) Tài sản cố định (MS220)Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27(MS220 của tài sản cố định được lấy từ bảng cân đối kế toán)
1.2.7 Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đo lường khả năng sinh lời từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu là ROA, ROE
a Hệ số sinh lời của tài sản (Return on Assets - ROA)
(MS60 của lợi nhuận sau thuế được lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh)
Hệ số này phản ánh bình quân đầu tư 1 đồng tổng tài sản vào hoạt động sảnxuất kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA cho ta biết hiệuquả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời ROA càng cao thì càng tốt vìcông ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn Đây cũng là chỉ tiêuđảm bảo sự ổn định về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhờ đó tạo được sự tinưởng của các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay và vốn của các nhà đầu tư trong vàngoài nước
b Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (Return on Equity – ROE)
(Chỉ tiêu MS60 lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu MS400 bqđược tính bằng thương số tổng của vốn chủ sở hữu 2017 và vốn chủ sở hữu 2016 cho2)
Lợi nhuận sau thuế (MS60)Tổng tài sản bình quân (MS270 bq)
Hệ số sinh lời của tài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Hệ số này phản ánh bình quân đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu vào hoạt động sảnxuất kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROE đo lường khả năngsinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường Hệ số này thường được các nhà đầu tưphân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khiquyết định mua cổ phiếu của công ty nào để đem lại hiệu quả cao, đây được xem như là
hệ số đánh giá tiềm năng tương lai Thông thường ROE cao và ổn định phản ánh khảnăng sinh lời cao và hiệu quả
1.2.8 Chỉ số thị trường EPS ( Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu)
Chỉ số EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) tính trên 1 cổ phiếu, hayLãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu Nói cách khác, nếu công ty có khoảng 1 triệu cổ phiếuđang lưu hành, tương ứng với tổng lợi nhuận sau thuế (Earnings) của công ty là 1 triệuUSD, thì 1 cổ phiếu đó sẽ có EPS là khoảng 1 USD
1.2.9 Các nhân tố ảnh hưởng khác
a Đặc điểm của nền kinh tế
Với nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay thì cấu trúc vốn của doanhnghiệp xây dựng phải gắn liền với dự báo triển vọng của nền kinh tế trong thời giantới Do đó doanh nghiệp hoạch định một cấu trúc vốn trong hiện tại và mang tính ổnđịnh trong một giai đoạn Hơn nữa Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa, nên phát sinh nhu cầu cao về bất động sản công nghiệp,nhiều tập đoàn lớn nước ngoài đang chọn Việt Nam là quốc gia để đặt nhà máy sảnxuất và đầu tư dài hạn, trở thành tiền đề và điều kiện để hình thành cầu BĐS côngnghiệp
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu =
Lợi nhuận sau thuế (MS60) - Cổ tức ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đang phát hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29b Cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong thịtrường kinh tế cạnh tranh hiện nay thì cấu trúc tài sản của doanh nghiệp sẽ có tác độngrất lớn đến cấu trúc vốn Về mặt lí thuyết, khi tỉ lệ tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn,doanh nghiệp có có hội thế chấp các tài sản này để tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài.Còn khi tỉ lệ tài sản ngắn hạn lớn thì khả năng thanh khoản càng cao, dễ dàng chuyểnđổi thành tiền giúp doanh nghiệp gia tăng khả năng thanh toán đối với những khoản nợngắn hạn tạo điều kiện để luân chuyển vốn một cách thuận tiện
c Rủi ro kinh doanh
Khi rủi ro kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệpkhông cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài thấp
Rủi ro chiến lược: Mỗi doanh nghiệp thành công cần phải có một kếhoạch kinh doanh hoàn hảo Nhưng thực tế xảy ra là mọi kế hoạch có thể trở nên lạchậu Ở đây có thể là do sự rủi ro về công nghệ, do đối thủ cạnh tranh mới đầy tiềmnăng bước vào thị trường, do nhu cầu của khách hàng thay đổi, do chi phí nguyên vậtliệu thay đổi đột biến hoặc do bất kì thay đổi mang tính quy mô nào khác
Rủi ro tuân thủ: Luật pháp (thông tư, nghị định, chính sách ban hành…)thay đổi liên tục và doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các luật bổ sung trong tươnglai Khi mở rộng doanh nghiệp, cần tuân theo những quy định mới mà chưa từng ápdụng trước đó Trong những trường hợp cực đoan, rủi ro tuân thủ có thế ảnh hưởngđến tương lai doanh nghiệp của bạn và biến thành rủi ro chiến lược
Rủi ro hoạt động: Thường thì chúng ta chỉ tìm hiểu về những rủi ro donguyên nhân khách quan nhưng chính nội bộ công ty cũng là một nhân tố rủi ro Rủi
ro hoạt động là lỗi không mong muốn trong hoạt động thường ngày của công ty Đó cóthể là do lỗi kỹ thuật như mất điện hay do nhân công hoặc quy trình sản xuất hay cóthể là sai sót trong một quy trình môi giới đất, hay đơn giản là viết sai số ở một tờsec…
Rủi ro tài chính: Hầu hết các loại rủi ro đều ảnh hướng về tài chính, chiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30tiền tệ lưu thông trong doanh nghiệp và khả năng tổn thất tài chính đột ngột Cáckhoản nợ cũng làm tăng nguy cơ rủi ro tài chính đặc biệt nếu đó là những khoản nợngắn hạn Nếu lãi suất tăng đột ngột, thay vì phải trả 8% thì bây giờ phải trả tới 15%.
Đó là khoản chi phí phát sinh lớn đối với doanh nghiệp và đó được coi là một rủi ro tàichính
Rủi ro về uy tín: Có rất nhiều loại hình kinh doanh khác nhau nhưng tất
cả đều có một điểm chung: dù kinh doanh ở bất kì lĩnh vực nào thì uy tín của doanhnghiệp là thứ quan trọng bậc nhất Một khi uy tín bị tổn hại, doanh thu sẽ bị giảm đi,khách hàng cũng sẽ có cái nhìn cẩn trọng hơn khi làm việc lần sau, có khả năng sẽ mất
đi nhân viên, các nhà cung cấp sẽ giảm bớt ưu đãi, nhà tài trợ hay đối tác có thể quyếtđịnh không hợp tác, ngân hàng sẽ có chính sách thắt chặt hơn trong quá trình cho vayvốn
d Cơ hội tăng trưởng
Khi doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng, niềm tin của các nhà đầu tư vàodoanh nghiệp sẽ cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài càng lớn,trong khi doanh nghiệp cần nguồn tài trợ cho tài sản của mình
e Thuế thu nhập công ty
Do lãi vay là yếu tố chi phí trước thuế nên sử dụng nợ giúp công ty sẽ tiết kiệmthuế Tuy nhiên nó lại không có ý nghĩa nữa đối với những công ty được ưu đãi hay vìmột lí do gì đó mà thuế suất thuế thu nhập ở mức thấp hoặc bằng 0
f Sự chủ động về tài chính
Nếu sử dụng nợ sẽ giảm đi sự chủ động về tài chính đồng thời làm xấu đi tìnhhình của bảng cân đối kế toán khiến cho những nhà cung cấp vốn ngần ngại cho vayhay đầu tư vốn vào công ty
Trang 31 Các đề tài đã nghiên cứu trước đó:
(1) Nguyễn Thị Thanh Nga, Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công
ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
(2) Lê Thị Kim Thư, Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của cáccông ty ngành bất động sản niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ ChíMinh
(3) Nguyễn Thị Mai Hương, Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn củacác công ty vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
(4) Nguyễn Thái Hà, Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanhnghiệp nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh(5) Lê Thị Thục Oanh, Phân tích cấu trúc vốn công ty nhóm ngành xây dựng niêmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 1.1 Các nhân tố mà một số đề tài trước đã nghiên cứu
Nhân tố (1).2010 (2).2012 (3).2013 (4).2014 (5).2015
Quy mô doanh nghiệp X X X X X
Thời gian hoạt động X
Quyết định của nhà quản trị
Hiệu quả HĐKD và quản lí tài sản TAT
Hệ số sinh lời của tài sản ROA X X
Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE X X
Chỉ số thị trường EPS
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Từ bảng trên ta có thể thấy ở một số đề tài trước nhân tố quy mô doanh nghiệpluôn được lựa chọn để nghiên cứu độ tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp,trong khi đó nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lí tài sản TAT và chỉ sốthị trường EPS chưa được lựa chọn.
1.3. Các lý thuyết về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp
1.3.1 Theo quan điểm truyền thống
Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng những ưu điểm của việc bắtđầu vay mượn sẽ vượt trội hơn nhược điểm của nó Chi phí nợ thấp kết hợp với thuậnlợi về thuế sẽ làm chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) giảm khi nợ tăng dẫn đến
sự gia tăng giá trị của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn CSHtăng, các cổ đông buộc phải tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa là chi phí vốn CSHtăng) Theo đó, chi phí nợ cũng tăng do khả năng doanh nghiệp không trả được nợ làcao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn) và dẫn đến WACC tăng Vấn đề chính của quanđiểm truyền thống là làm thế nào để xác định được nên sử dụng bao nhiêu nợ để tối ưuhóa WACC
Chi phí sử dụng vốn là chi phí mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồnvốn cụ thể nào đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình Chi phí sử dụng vốn baogồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồnVCSH dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc bổ sungbằng các quỹ chuyên dụng của doanh nghiệp Chi phí sử dụng vốn của một dự án phụthuộc vào rủi ro của chính dự án đó Vì vậy, có thể nói chi phí sử dụng vốn phụ thuộcchủ yếu vào cách sử dụng ngân quỹ chứ không phải ở cách huy động ngân quỹ [5]
Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tínhtoán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng Vốn của doanh nghiệpbao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác
Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính toán như sau:
WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)
Trong đó:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần
Rd = chi phí sử dụng nợ
E = giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
D = giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp
V = tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Tc = thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.2 Theo quan điểm hiện đại
a Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller
Trường hợp không có thuế
Các lý thuyết hiện đại về cấu trúc vốn bắt nguồn từ sự đóng góp củaModigliani và Miller vào năm 1958 Dưới giả định thị trường vốn hoàn hảo và nếukhông có thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, không có chi phí giaodịch, chi phí phá sản và chi phí khó khăn tài chính, cá nhân và công ty đều có thể vaytiền ở mức lãi suất như nhau, nội dung của lý thuyết M&M được phát biểu thành haimệnh đề sau:
Mệnh đề I: “Trong điều kiện không có thuế, giá trị của công ty có vay nợ (VL)bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU), nghĩa là VL= VU” Nói cách khác, giátrị của công ty có vay nợ và không vay nợ là như nhau, do đó, cơ cấu nợ/vốn khôngảnh hưởng đến giá trị công ty Vì vậy không có cấu trúc vốn nào là tối ưu và doanhnghiệp không thể gia tăng giá trị bằng cách thay đổi cấu trúc vốn [7]
Mệnh đề II: “Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều vớimức độ sử dụng đòn bấy tài chính hay chỉ số nợ” Về mặt toán học, mệnh đề M&M II
có thể được biểu diễn bởi công thức: [7]
rE = rU + (rU - rD) * D * E
Trong đó:
rE : Lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần
rD : Lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34rU : Chi phí sử dụng vốn khi công ty sử dụng 100% vốn cổ phần
D : Giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành
E : Giá trị của vốn cổ phần của công ty
Tuy nhiên trong điều kiện không có thuế, WACC không đổi bất chấp cấu trúcvốn thay đổi như thế nào Tóm lại, trong điều kiện không có thuế, giá trị của doanhnghiệp độc lập với cấu trúc vốn
Trường hợp có thuế
Năm 1963, Modigliani và Miller nới lỏng giả định về thuế thu nhập doanhnghiệp và mệnh đề M&M được phát biểu như sau:
Mệnh đề I : “Trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị công ty
có vay nợ (VL) bằng giá trị công ty không có vay nợ (VU) cộng với hiện giá của láchắn thuế” Mệnh đề này có thể biểu diễn dưới dạng công thức như sau:
VL= VU+ TC* D
Trong đó:
VL: Tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ
VU: Tổng giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ
D : Tổng số nợ sử dụng
TC :Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi công ty vay nợ thì tiết kiệm được thuế do lợi ích tấm chắn thuế từ lãi vay.
Như vậy, sử dụng nợ càng cao thì giá trị doanh nghiệp càng tăng và gia tăng đến tối đakhi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ, hay nói cách khác, cấu trúc vốn có liên quanđến giá trị doanh nghiệp
Mệnh đề II: “Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều vớimức độ sử dụng đòn bấy tài chính hay chỉ số nợ” Mệnh đề M&M II được diễn tả nhưsau:
rE = rU + (rU - rD) * ( 1 – TC) * D
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Trong đó:
rE : Lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần
rU : Chi phí sử dụng vốn khi công ty sử dụng 100% vốn cổ phần
rD : Lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ
D : Giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành
TC :Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
b Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Costs) Jensen và Meckling (1976)
Lý thuyết về chi phí đại diện chỉ ra rằng chi phí đại diện cơ bản được tạo ra bởi
sự tách rời quyền sở hữu và kiểm soát của các công ty, theo đó các nhà quản lý có xuhướng tối đa hóa lợi ích riêng của họ chứ không phải là giá trị của công ty Khi mộtnhà quản trị nhận thấy số tiền mặt của công ty dư giả, anh ta sẽ sử dụng nó với cácmục đích cá nhân hơn là các mục đích sinh lợi nhuận cho công ty Vì vậy, việc sửdụng nhiều nợ hoặc tăng tỷ lệ trả cổ tức sẽ làm giảm dòng tiền tự do vì doanh nghiệpphải chịu áp lực chi trả lãi và gốc của nợ, đồng thời tăng tỷ lệ trả cổ tức sẽ làm tăng lợiích của cổ đồng và giảm mức độ phân tán của các quyết định đầu tư [6]
c Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory)
Những tranh luận về việc cho rằng doanh nghiệp nên được tài trợ bằng 100%
nợ để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp đã dẫn đến sự phát triển của “Lý thuyết đánh đổicủa đòn bẩy tài chính”, trong đó các công ty đánh đổi lợi ích thuế từ việc tài trợ bằng
nợ vay với các vấn đề có nguyên nhân từ khả năng phá sản Lý thuyết đánh đổi về cấutrúc vốn này thừa nhận rằng các tỉ số nợ mục tiêu có thể thay đổi từ công ty này sangcông ty khác Các công ty với các tài sản hữu hình an toàn và có nhiều thu nhập chịuthuế để che chắn khỏi thuế nên có tỉ số nợ mục tiêu cao Các công ty không sinh lợivới các tài sản vô hình nhiều rủi ro phải dựa chủ yếu vào việc huy động vốn cổ đông(tài trợ bằng vốn cổ đông) Nếu như không có chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn thì mỗicông ty sẽ luôn luôn duy trì được tỉ số nợ mục tiêu Tuy nhiên, việc tồn tại các chi phídẫn đến sự chậm trễ trong việc điều chỉnh cấu trúc vốn đến điều kiện tối ưu Các công
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36ty không thể bù trừ ngay tức thì các biến cố ngẫu nhiên đẩy công ty xa rời khỏi cácmục tiêu về cấu trúc vốn của mình, vì thế chúng ta sẽ thấy những khác biệt ngẫu nhiêntrong các tỉ số nợ thực sự của các công ty có cùng tỉ số nợ mục tiêu như nhau [6]
d Lý thuyết trật tự phân hạng (The Pecking Order Theory)
Lý thuyết trật tự phân hạng bắt đầu với thông tin bất cân xứng một thuật ngữcho thấy rằng các giám đốc biết nhiều hơn về các triển vọng, rủi ro và giá trị của công
ty họ so với các nhà đầu tư bên ngoài Chúng ta có thể chứng minh điều đó bằng cáchquan sát những thay đổi giá cổ phiếu do những công bố của các giám đốc gây ra Khimột công ty công bố gia tăng cổ tức thường xuyên, giá cổ phiếu tin tưởng của banquản lý (ban giám đốc) đối với thu nhập trong tương lai Nói cách khác, sự gia tăng cổtức chuyển thông tin từ các giám đốc sang các nhà đầu tư Điều này chỉ có thể xảy ranếu ngay từ đầu các giám đốc biết thông tin nhiều hơn các nhà đầu tư Thông tin bấtcân xứng ảnh hưởng đến chọn lựa giữa việc huy động vốn bên trong và bên ngoài vàgiữa việc phát hành chứng khoán nợ và chứng khoán vốn mới Điều này dẫn đến mộtthứ bậc phân hạng trong đó đầu tư được tài trợ trước tiên bởi các nguồn tiền bên trong,chủ yếu là thu nhập giữ lại; kế đó bởi những đợt phát hành chứng khoán nợ mới; vàcuối cùng với những đợt phát hành chứng khoán vốn mới Những đợt phát hành cổphiếu là phương án cuối cùng khi công ty hết khả năng vay nợ, đó là khi mối đe dọa vềcác chi phí liên quan đến khả năng phá sản thường tăng lên bởi vì các nhà đầu tư giảithích sự gia tăng này là một dấu hiệu cho thấy sự tin tưởng của ban quản lý (ban giámđốc) đối với thu nhập trong tương lai [6]
e Lý thuyết phát tín hiệu (Signaling Theory)
Thực tế, trái với giả định thông tin cân xứng của M&M, nhà quản lý thường cóthông tin tốt hơn so với nhà đầu tư bên ngoài Theo lý thuyết phát tín hiệu, chúng ta sẽ
dự tính là công ty có triển vọng tốt sẽ sử dụng nhiều nợ hơn vì không muốn chia sẻ lợiích từ dòng tiền tương lai và công ty có triển vọng không tốt sẽ muốn tài trợ bằng cổphiếu để chia sẻ những thua lỗ Khi tồn tại thông tin bất cân xứng, nếu nhà quản trị tinrằng cổ phiếu công ty bị định giá thấp so với giá trị thực thì họ sẽ ưu tiên vay nợ hơnphát hành cổ phiếu để làm tăng giá cổ phiếu Ngược lại, nếu nhà quản trị tin rằng cổ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37phiếu của công ty được định giá quá cao họ sẽ ưu tiên phát hành cổ phiếu Tuy nhiên,phát hành cổ phiếu là một dấu hiệu không tốt đối với các công ty đã trưởng thành hơn
là đối với công ty mới tăng trưởng nhanh vì các công ty này cần thêm vốn chủ sở hữu
a Nghiên cứu đã làm được
Đề tài nghiên cứu 17 công ty thuộc lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
và 38 công ty thuộc lĩnh vực Bất động sản niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh ( HOSE ) trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 Đề tàinghiên cứu dựa trên 2 mô hình:
Mô hình (1): Leverageit= α000 + α1Sizeit+ α2Profit+ α3Tangiit+ ci+ uit(1)Trong đó:
Biến phụ thuộc: Biến phụ thuộc trong mô hình (1) là đòn bẩy tài chính(leverage), được tính bằng cách lấy logarith tỷ số giữa nợ phải trả và tổng nguồn vốnhàng năm của công ty Biến Leverage được sử dụng để đại diện cho cơ cấu vốn củadoanh nghiệp Cụ thể, khi đòn bẩy tài chính tăng lên, chứng tỏ doanh nghiệp đang có
xu hướng sử dụng nhiều nợ hơn so với vốn chủ sở hữu, và ngược lại
Biến độc lập gồm:
Size: Biến quy mô của doanh nghiệp được tính bằng cách lấy logarith của tổngtài sản Trong mô hình, biến quy mô của doanh nghiệp được kỳ vọng sẽ mang dấudương, nghĩa là quy mô của công ty tỷ lệ thuận với tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn Lý do
là vì các doanh nghiệp lớn thường có nhiều ưu thế hơn khi vay nợ nên thường ưa thích
sử dụng nguồn vay bên ngoài hơn là tự tài trợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Prof: Là biến đại diện cho khả năng sinh lời của doanh nghiệp (Profitability).Biến Prof được tính bằng cách lấy thương số của thu nhập trước thuế và lãi vay(EBIT) và tổng tài sản của doanh nghiệp Trong mô hình, biến khả năng sinh lời củadoanh nghiệp được kì vọng sẽ mang dấu dương, tức là giữa khả năng sinh lời và tỷ lệđòn bẩy có mối quan hệ thuận chiều Thông thường, các doanh nghiệp có khả năngsinh lời tốt thường có lợi thế khi đi vay vì tỷ lệ hoàn trả khoản vay đúng hạn cho chủ
nợ sẽ cao hơn
Tangi: Biến tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp (Tangible assets) Trong
mô hình, biến tài sản cố định được kỳ vọng sẽ mang dấu dương, tức là tài sản cố định
có tác động thuận chiều đến tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn Tài sản cố định thường được
sừ dụng làm tài sản đảm bảo, vì vậy, tài sản cố định hữu hình càng nhiều, số lượng vàgiá trị khoản vay càng lớn
ci: Đại diện cho các đặc điểm riêng biệt không quan sát được của công ty, ví dụnhư trình độ của nhà quản lý…
Kết quả nghiên cứ là ba biến chính trong mô hình là đòn bẩy tài chính, quy môdoanh nghiệp và khả năng sinh lời đều có ý nghĩa thống kê ở mức 5%
Mô hình (2): Leverageit= α0+ α1Shortdebtit+ α2Longdebtit+ ci+ uit(2)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39luận đã đưa ra mô hình nhằm đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc vốncủa các công ty, chỉ ra sự mối quan hệ cụ thể của 5 nhân tố: quy mô của doanh nghiệp,tài sản cố định hữu hình, khả năng sinh lời, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Từ kết quảnghiên cứu này, các doanh nghiệp có thể dựa vào đó để xem xét và đưa ra những quyếtđịnh phù hợp nhằm sử dụng và quản lý nguồn vốn một cách hiệu quả nhất.
b Nghiên cứu chưa làm được
Khóa luận chỉ thực hiện trong phạm vi nghiên cứu là 55 công ty, các công tynày không chỉ đơn thuần kinh doanh Tài chính-Ngân hàng- Bảo hiểm và Bất động sản
mà còn đầu tư kinh doanh ở nhiều lĩnh vực khác Bên cạnh đó, khóa luận mới chỉ xemxét đến các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE nên kết quả thu được chưa có tính ứngdụng rộng rãi trên phạm vi rộng
Số liệu được thu thập dựa trên báo cáo tài chính hàng năm của các công ty, tức
là chỉ được tính toán theo giá trị sổ sách, không xét đến giá trị thị trường Trên thực tế,giá trị thị trường có thể có sự chênh lệch đáng kể với giá trị sổ sách, từ đó dẫn đến kếtquả thực tế có thể có sự khác biệt Bên cạnh đó, số liệu nghiên cứu chỉ dựa trên BảngCĐKT và BCKQKD, chưa tận dụng được thông tin của báo cáo lưu chuyển tiền tệ nênchưa mở rộng được số lượng các nhân tố ảnh hưởng
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, đề tài của khóa luận có thể mở rộng thêmbằng cách đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố khác, cả trong và ngoài doanhnghiệp, từ đó đưa ra được những quyết định tài chính chính xác nhất Ngoài ra, đề tàinày cũng có thể được ứng dụng cho nhiều ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh khác, tạinhiều địa phương trên phạm vi cả nước
1.4.2 Đề tài: “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các Công ty vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” (Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh - Nguyễn Thị Hương Mai chuyên ngành kế toán)
a Nghiên cứu đã làm được
Đề tài nghiên cứu 42 công ty vận tải đang niêm yết trên Thị trường chứngkhoán Việt Nam trong 3 năm 2010, 2011, 2012 Đề tài sử dụng phương pháp phân tích
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40hồi quy bội với sự hỗ trợ của công cụ SPSS Tác giả đã lựa chọn biến phụ thuộc là tỷsuất nợ, còn biến độc lập bao gồm: Quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, cấutrúc tài sản, tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động kinh doanh, sự tăng trưởng củadoanh nghiệp, đặc điểm riêng của tài sản của doanh nghiệp, tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước,rủi ro kinh doanh.
Đề tài đã sử dụng các lí thuyết cấu trúc vốn sau: Lý thuyết cấu trúc vốn theoquan điểm truyền thống, lý thuyết cấu trúc vốn theo quan điểm của Modigliani vàMiller Modigliani , lý thuyết cân đối ( Trade-off Theory-TOT), lý thuyết trật tự phânhạng ( Pecking Order Theory-POT), lý thuyết tín hiệu
Tác giả tiến hành đo lường qua 4 bước: Đầu tiên đề tài xây dựng các chỉ tiêuphản ánh cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đên cấu trúc vốn của các doanhnghiệp Sau đó xác định mối quan hệ tương quan giữa các biến bằng cách tính hệ sốtương quan từng phần r (Peason Correlation Coefficinent) Tiếp theo phân tích hồi quytuyến tính đơn và hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ ảnh hưởng của các biếngiải thích đến tỷ suất nợ của các công ty vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán
Và cuối cùng là kiểm định sự vi phạm các giả định của mô hình và đưa ra kết quảnghiên cứu của đề tài Sau quá trình nghiên cứu tác giả đã kết luận được cấu trúc vốncủa các công ty vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam chủ yếu sửdụng đòn bẩy tài chính
Kết quả đạt được tính về nghiên cứu lý thuyết thì đề tài đã xác định đươc cấutrúc vốn của doanh nghiệp, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn Về ýnghĩa thực tiễn : Đề tài đã khái quát đặc điểm của hoạt động kinh doanh của ngành vậntải cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty vận tải niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam; Đề tài lựa chọn 10 nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất nợcủa các công ty vận tải tuy nhiên với việc sử dụng phương pháp hồi quy với sự hỗ trợcủa phần mềm SPSS, chỉ có 4 nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty vậntải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (quy mô doanh nghiệp, khả năngthanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh doanh); Đề tài cũng đã đề xuất một số giảipháp cụ thể để hoàn thiện cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế