1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc điểm nông học của một số dòng đậu tương phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa

107 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ BAN ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐẬU TƯƠNG PHÙ HỢP VỚI THU HOẠCH CƠ GIỚI HÓA Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60.62.01.10 Ngườ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ BAN

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC CỦA MỘT SỐ DÒNG

ĐẬU TƯƠNG PHÙ HỢP VỚI THU HOẠCH

CƠ GIỚI HÓA

Ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Thúy Hằng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ban

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc TS Vũ Thị Thúy Hằng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền chọn giống cây trồng - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cám ơn bạn Lê Thị Dung và bạn Hoàng Thị Thư đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ban

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

Trích yếu luận văn x

Thesis Abtract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Nguồn gốc và phân loại cây đậu tương 4

2.1.1 Nguồn gốc cây đậu tương 4

2.1.2 Phân loại đậu tương 5

2.2 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 5

2.3 Tình hình sản xuất đậu tương ở việt nam 7

2.4 Cơ giới hóa trong nông nghiệp 10

2.4.1 Khái niệm về cơ giới hóa 10

2.4.2 Tác động của cơ giới hóa 10

2.4.3 Cơ giới hóa nông nghiệp ở Việt Nam 12

2.5 Các biện pháp kỹ thuật và cơ giới hóa ở đậu tương 13

2.5.1 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ở đậu tương 13

2.5.2 Cơ giới hóa trong sản xuất đậu tương trên thế giới 16

Trang 5

2.5.3 Cơ giới hóa sản xuất đậu tương ở Việt Nam 17

2.6 Chọn tạo giống đậu tương phù hợp với thu hoạch bằng máy 19

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 21

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 21

3.1.2 Thời gian nghiên cứu 21

3.2 Vật liệu nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 23

3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá 23

3.5 Phân tích số liệu 26

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 28

4.1 Đặc điểm thực vật học của một số dòng, giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân và đông năm 2016 28

4.1.1 Tính trạng chất lượng liên quan đến hình thái ở các dòng, giống đậu tương 28

4.1.2 Tính trạng chất lượng liên quan đến quả và hạt ở các dòng, giống đậu tương 32

4.2 Đặc điểm các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống đậu tương 35

4.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống đậu tương 40

4.3.1 Chiều cao thân chính và chiều cao đóng quả của các dòng, giống đậu tương 40

4.3.2 Các đặc điểm sinh trưởng về thân, cành, lá của các dòng, giống đậu tương 44

4.4 Khả năng chống đổ của các dòng, giống đậu tương 53

4.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống đậu tương trong vụ xuân và vụ đông năm 2016 54

4.5.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống đậu tương 54

4.5.2 Năng suất của các dòng, giống đậu tương 59

4.6 Tương quan tính trạng ở các dòng tổ hợp lsb5 ở thế hệ f4 và f5 trong vụ xuân và đông năm 2016 62

Trang 6

4.7 Tương quan giữa các tính trạng đến năng suất của các dòng đậu tương 67

4.8 Chọn lọc một số dòng phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa để đánh giá tiếp 70

Phần 5 Kết luận và đề nghị 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Đề nghị 74

Tài liệu tham khảo 75

Phụ lục 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 6 Bảng 2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam giai đoạn 1995-2016 8 Bảng 2.3 Diện tích sản xuất đậu tương ở các tỉnh lớn của Việt Nam giai đoạn

2010– 2015 9 Bảng 2.4 Ảnh hưởng của một số biện pháp kĩ thuật trong canh tác đến cây đậu

tương 15 Bảng 2.5 Một số loại máy thu hoạch đậu tương ở Việt Nam 17 Bảng 2.6 Đặc điểm hình thái của cây đậu tương phù hợp với thu hoạch bằng

máy đập liên hoàn 20 Bảng 3.1 Các dòng đậu tương và bố mẹ được đánh giá trong thí nghiệm vụ

xuân và vụ đông năm 2016 22 Bảng 4.1 Tính trạng chất lượng liên quan đến hình thái ở các dòng, giống đậu

tương trong vụ xuân và đông 2016 30Bảng 4.2 Tính trạng chất lượng liên quan đến quả và hạt ở các dòng, giống đậu

tương trong vụ xuân và đông 2016 33 Bảng 4.3 Thời gian sinh trưởng (ngày) của các dòng, giống đậu tương vụ xuân

và đông năm 2016 37 Bảng 4.4 Chiều cao thân chính (CCC) và chiều cao đóng quả (CCĐQ) của các

dòng, giống đậu tương giai đoạn ra hoa và giai đoạn thu hoạch ở vụ

xuân và đông năm 2016 41 Bảng 4.5 Kích thước (cm) và chỉ số lá của các dòng, giống đậu tương thí

nghiệm vụ xuân và đông năm 2016 45 Bảng 4.6 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển về thân, cành và khả năng chống đổ

của các dòng, giống đậu tương 47 Bảng 4.7 Số đốt và số lá trên thân chính của các dòng, giống đậu tương thí

nghiệm tại giai đoạn ra hoa và thu hoạch trong vụ xuân và vụ đông

năm 2016 51 Bảng 4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống đậu tương trong

vụ xuân và vụ đông năm 2016 56

Trang 9

Bảng 4.9 Năng suất của các dòng, giống đậu tương vụ xuân và vụ đông năm

2016 61 Bảng 4.10 Phân tích ANOVA đối với một số tính trạng về sinh trưởng, phát

triển và năng suất của các dòng LSB5 vụ xuân và đông năm 2016 63 Bảng 4.11 Tương quan một số tính trạng ở các dòng tổ hợp LSB5 ở thế hệ F4

và F5 65 Bảng 4.12 Tương quan giữa các tính trạng ở dòng đậu tương LSB5 trong vụ

xuân và vụ đông năm 2016 68 Bảng 4.13 Mức độ biến động của một số tính trạng ở các dòng đậu tương

LSB5 trong vụ xuân năm 2016 71 Bảng 4.14 Mức độ biến động của một số tính trạng ở các dòng đậu tương

LSB5 trong vụ đông năm 2016 72 Bảng 4.15 Các dòng đậu tương có tiềm năng và phù hợp với thu hoạch cơ giới

hóa được lựa chọn trong vụ xuân và vụ đông 2016 73

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tỷ lệ sản lượng đậu tương của các nước sản xuất đậu tương chính trên

thế giới 7 Hình 2.2 Một số máy thu hoạch đậu tương 18

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Ban

Tên luận văn:Đánh giá đặc điểm nông học của một số dòng đậu tương phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa

Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu

Vật liệu thí nghiệm gồm các dòng thế hệ F4, F5 của 2 tổ hợp lai 4904 x ĐT26 (LSB5) và 4898 x VI025128 (LSB9) Thí nghiệm được bố trí trên đồng ruộng tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam trong vụ xuân và đông năm 2016 Mỗi dòng được trồng thành 2 hàng trong một ô thí nghiệm riêng và được lặp lại 2 lần Mật độ trồng trong vụ xuân là 35 cây/m2 và trong vụ đông là 40 cây/m2 Các tính trạng đánh giá bao gồm các đặc điểm hình thái, thời gian sinh trưởng phát triển, đặc điểm sinh trưởng phát triển, các yếu tố năng suất và năng suất

Số liệu được phân tích ANOVA để đánh giá và so sánh sự khác biệt giữa các dòng.Mối tương quan giữa một số tính trạng quan trọng ở thế hệ F4, F5 và giữa các tính trạng với nhau được phân tích và xem xét riêng cho 15 dòng của tổ hợp LSB5

Tiêu chí lựa chọn các dòng đậu tương phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa gồm không tách vỏ, chín đồng đều, chiều cao cây ≥ 40 cm, chiều cao đóng quả đầu tiên tối thiểu ≥ 10 cm

Trang 12

Năng suất cá thể ở vụ xuân cao hơn so với vụ đông, vụ xuân dao động từ 26,6 g/cây, trong khi vụ đông dao động 2,3-8,8 g/cây Trong vụ xuân, các dòng của tổ hợp LSB5 có năng suất cao hơn nhiều so với LSB9

3,7-Căn cứ trên các tiêu chí để chọn các dòng phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa, 4 dòng có triển vọng trong vụ xuân là LSB5-24-4, LSB5-34-1, LSB5-34-2, LSB5-38-1;

13 dòng có triển vọng trong vụ đông là 2, 4, 7,

LSB5-24-8, LSB5-24-9, LSB5-24-11, LSB5-43-1, LSB5-3, LSB5-6, LSB5-LSB5-24-8, LSB5-9, LSB5-11, LSB5-14

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Thi Ban

Thesis title: Evaluation of agronomic traits of soybean lines suitable to mechanized harvesting

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Objectives

This research aims to evaluate agronomical characterisics of soybean lines in spring and winter seasons and to select lines suitable to mechanized harvesting

Materials and method

Materials included F4 and F5 soybean lines of two hybrid populations, 4904 x ĐT26 (LSB5) and 4898 x VI025128 (LSB9) and respective parental plants Experiments were conducted at Vietnam National University of Agriculture in spring and winter 2016 Each line was sown in two lines/plot and replicated twice Plant densities were 35 plants/m2and 40 plants/m2 in spring and winter seasons respectively Measured traits included qualitative morphological characteristics, phenology, agronomical traits, yield components and yield related traits

ANOVA analysis was used to for compare differences among lines Trait correlations were calculated in 15 lines of LSB5 populations between F4 and F5 generation and among traits

Selection criteria for mechanized harvesting in soybean arelodging and shattering resistance, synchronized mature, plant height ≥ 40 cm, first pod height ≥ 10 cm

Resutls

Evaluated soybean lines had average to long growth duration in spring with variation of 89-129 days; short to average growth duration in winter with variation of 76-94 days

Soybean lines exhibited better growth and development for most measured traits

in spring than in winter Height of first pods varied from 4.0-9.4 cm in spring and 7.7 cm in winter Lodging and shattering resistance were generally good

3.0-Individual yields in spring were higher than that in winter: 3.7-26.6 g/plant in spring compared with 2.3-8.8 g/plant in winter In spring, soybean lines of LSB5 populations were also higher than that of LSB9 population

Trang 14

Based on soybean selection criteria suitable to mechanized harvesting, 4 potential lines in spring were LSB5-24-4, LSB5-34-1, LSB5-34-2, LSB5-38-1; 13 potential lines in winter were LSB5-24-2, LSB5-24-4, LSB5-24-7, LSB5-24-8, LSB5-24-9, LSB5-24-11, LSB5-43-1, LSB5-3, LSB5-6, LSB5-8, LSB5-9, LSB5-11, LSB5-

14

Trang 15

Đậu tương còn là cây cải tạo đất Đậu tương có khả năng tạo ra nguồn đạm liên kết mà không làm rối loạn cân bằng sinh thái nhờ khả năng cố định nitơ của khí quyển thông qua bộ rễ cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium japonicum và để lại trong đất 60 – 80 kg N/ha/năm, tương đương với 300 – 400

kg đạm sunfat (Gramham and Vance, 2003) Sau thu hoạch, phần thân lá đậu tương để lại có tác dụng làm tơi xốp đất, tăng độ phì trong đất, đặc biệt bổ sung lượng đạm đáng kể cho cây trồng vụ sau Vì vậy mà đậu tương là một cây trồng đặc biệt quan trọng trong các công thức luân canh, xen canh, và là cây trồng quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng (Trần Đình Long và Nguyễn Thị Chinh, 2005; Schipanski et al., 2010; Nguyễn Văn Chương, 2014)

Hiện nay ở Việt Nam, trong sản xuất cây trồng nói chung và cây đậu tương nói riêng, sử dụng cơ giới hóa nông nghiệp là một trong những hướng đi được ưu tiên Cơ giới hóa nông nghiệp được đánh giá là một trong những thành tựu vĩ đại của thế kỷ 20, được thực hiện bằng công nghệ cao đã tạo ra giá trị thực hành trong sản xuất nông nghiệp của thế giới thông qua việc sử dụng hiệu quả hơn về lao động, kịp thời các hoạt động và quản lý đầu vào hiệu quả hơn, với trọng tâm

là hệ thống năng suất cao bền vững Cơ giới hóa nông nghiệp sử dụng công cụ, máy móc phù hợp cho các loại hình trang trại với quy mô khác nhau từ khâu

Trang 16

chuẩn bị đất, gieo trồng, bón phân, chăm sóc, theo dõi cho đến thu hoạch, lưu giữ, và đưa sản phẩm đến thị trường

Ở Việt Nam, cây đậu tương cũng được xem là cây trồng quan trọng vì là cây màu ngắn ngày với nhiều giá trị nên phát triển đậu tương được coi là một trong 10 chương trình ưu tiên Tuy nhiên, một số hạn chế trong sản xuất đậu tương như vẫn dùng lao động và công cụ thủ công là chính, diện tích sản xuất nhỏ, phân tán cho từng hộ nông dân nên năng suất lao động thấp Ở một số vùng, đậu tương là cây trồng vụ 3 nên thời vụ rất ngắn, lao động thời vụ lúc đó trở nên thiếu hụt cũng là nguyên nhân chính hạn chế phát triển diện tích đậu tương

Để góp phần đẩy mạnh sản xuất đậu tương hàng hóa đòi hỏi phải thực hiện cơ giới hóa một số công việc chính và tiến tới cơ giới hóa đồng bộ Cơ giới hóa đậu tương ở nước ta mặc dù chưa nhiều nhưng có thể thấy đã được thực hiện

ở một số công đoạn như làm đất, gieo hạt, thu hoạch và bảo quản; trong đó, thu hoạch là một khâu quan trọng Trong quá trình thu hoạch bằng máy, năng suất và sản lượng đậu tương có thể bị mất hoặc giảm do quả bị tách vỏ, chín không đồng đều, chiều cao đóng quả quá thấp, cây bị đổ, phân cành nhiều…(Herbek and Bitzer, 1997; Kowalczuk, 1999) Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu về cơ giới hóa ở đậu tương, một bộ giống đậu tương có kiểu hình phù hợp là cần thiết Đến nay, chưa có nghiên cứu nào trong nước đề cập đến vấn đề chọn giống đậu tương thích hợp cơ giới hóa

Một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy những đặc điểm kiểu hình quan trọng ở đậu tương cần xem xét trong chọn tạo giống phù hợp cho thu hoạch cơ giới hóa gồm không tách vỏ, chín đồng đều, chiều cao cây ≥ 40 cm, chiều cao đóng tốt nhất từ 10 cm trở lên tùy thuộc vào loại máy thu hoạch (Ramteke et al., 2012; Kang et al., 2017)

Với yêu cầu thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá đặc điểm nông học của một số dòng đậu tương phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các dòng đậu tương thế hệ F4, F5;

- Chọn được một số dòng năng suất cao, có kiểu hình phù hợp với thu hoạch

cơ giới hóa cho vụ xuân và vụ đông

Trang 17

- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất của các dòng đậu tương trong thí nghiệm ở 2 vụ xuân và đông;

- Chọn một số dòng đậu tương năng suất cao, phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa cho từng vụ xuân và đông dựa trên đặc điểm phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa gồm không tách vỏ, chín đồng đều, độ phân cành vừa phải, chiều cao cây ≥

40 cm, chiều cao đóng quả đầu tiên ≥ 10 cm

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CÂY ĐẬU TƯƠNG

2.1.1 Nguồn gốc cây đậu tương

Đậu tương (Glycine max (L) Merr.) là một trong những loại cây trồng mà loài người đã biết sử dụng và trồng trọt từ lâu đời, vì vậy nguồn gốc của cây đậu tương cũng sớm được xác minh Các bằng chứng về lịch sử, địa lý và khảo cổ học đều công nhận rằng đậu tương có nguyên sản ở Châu Á và có nguồn gốc ở Trung Quốc Đậu tương được thuần hóa từ tổ tiên hoang dại là Glycine soja G soja phân bố ở khắp Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, khu vực phía đông Nga nằm trong vùng Đông Á nhưng phân bố ở Trung Quốc là rõ nhất với số lượng lớn nhất và đa dạng nhất (Qiu and Chang, 2010) Fukada (1933), cho rằng nguồn gốc đậu tương là từ đông bắc Trung Quốc, dựa trên những quan sát cho thấy đậu tương bán dại phân bố tập trung ở đây và nhiều giống đậu tương trong khu vực mang các đặc điểm khởi nguyên Tương tự, theo Hymowitz (1970) đậu tương cũng bắt nguồn từ phía đông của bắc Trung Quốc Tuy nhiên, một số giả thuyết khác lại cho rằng đậu tương có nguồn gốc từ Nam Trung Quốc (Wang, 1947; Ding et al., 2008) hay từ nhiều vùng khác nhau ở Trung Quốc (Lu, 1978).Từ thế

kỷ 16 - 17, đậu tương du nhập vào Châu Âu và Bắc Mỹ (Singh and Hymowitz, 1999) Giá trị kinh tế to lớn của đậu tương mới thực sự được nhận biết vào những năm 1920 Kể từ khi cải tiến cây trồng xem đậu tương như cây trồng lấy hạt ở những vùng tưới tiêu thuận lợi của Mỹ, đậu tương mới trở thành cây trồng mang giá trị thương mại to lớn và được chọn tạo cho nền nông nghiệp cơ giới hóa (Hymowitz, 1988)

Một số tài liệu cho rằng cây đậu tương được đưa vào trồng ở Việt Nam từ thời vua Hùng và xác định rằng nhân dân ta trồng cây đậu tương trước cây đậu xanh và cây đậu đen (Ngô Thế Dân và cs, 1999) Mặc dù được trồng từ rất sớm nhưng chỉ trong vài chục năm gần đây cây mới được quan tâm, phát triển và ngày nay nó được xem là một giống cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, diện tích trồng và sản lượng vẫn còn rất thấp so với các nước trên thế giới, hiện nay Việt Nam còn phải nhập khẩu đậu tương từ Mỹ và Trung Quốc và một số quốc gia khác

Trang 19

2.1.2 Phân loại đậu tương

Đậu tương (Glycine max (L) Merr.) thuộc chi Glycine, họ Đậu Leguminosae, họ phụ cánh bướm Papilionoideae và bộ Phaseoleae Bộ Phaseoleae là bộ có ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất trong họ Leguminosae, gồm nhiều loài có giá trị cao vừa dùng làm thực phẩm cho con người, vừa làm thức ăn cho gia súc (Ngô Thế Dân và cs, 1999) Trong bộ Phaseoleae, Glycine là một chi thuộc bộ phụ Glycininae và được chia thành 2 chi phụ, Glycine (cây lâu năm) và Soja (Moench) F.J Herm (cây hàng năm) (Orf, 2010)

Do xuất phát từ những yêu cầu, căn cứ và tiêu chí phân loại khác nhau nên cũng có nhiều cách phân loại khác nhau Chi Glycine có lịch sử phân loại tương đối phức tạp Linnaeus lần đầu tiên sử dụng tên Glycine trong cuốn “Genera Plantaram” (Linneaus, 1737) Sau đó, Linnaeus mô tả đậu tương như Phaseolus max dựa trên mẫu vật và miêu tả của Dolichos soja từ các tác giả khác Tuy nhiên, đến năm 1917, Merill đề xuất tên Glycine max và được chấp nhận là tên chính thức cho đậu tương

Hiện nay, hệ thống phân loại căn cứ vào đặc điểm hình thái, phân bố địa

lý và số lượng NST được nhiều người sử dụng Dựa vào đặc điểm về hình thái,

sự phân bố địa lý và số lượng NST, chi Glycine Wild gồm chi phụ Glycine và Soja Đến nay, chi phụ Glycine gồm 26 loài dại lâu năm là bản địa của Ôxtrâylia; còn chi phụ Soja gồm đậu tương trồng Glycine (L) Merr và tổ tiên hoang dại hàng năm G soja Sieb và Zucc (Chung and Singh, 2008; Orf, 2010)

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI

Sản xuất đậu tương tiếp tục mở rộng do nhu cầu đậu tương ngày càng tăng Nhu cầu này đến từ việc tăng sử dụng dầu cho tiêu thụ của con người, tăng nhu cầu về hàm lượng protein cho thức ăn gia súc ở cả nước phát triển và đang phát triển (Orf, 2010) Hiện nay, sản xuất đậu tương trên thế giới lớn hơn bất kì cây trồng lấy dầu nào khác

Theo Tổ chức Lương thực thế giới (FAO, 2014), đậu tương đang được trồng ở tất cả các châu lục, tại 89 nước và vùng lãnh thổ Diện tích đậu tương liên tục tăng trong những năm gần đây nhưng năng suất tăng chậm Từ năm 2005 đến năm 2016, diện tích đậu tương thế giới đã tăng từ 92,51 triệu ha lên 121,19 triệu ha; sản lượng tăng từ 214,6 triệu tấn lên 336,62 triệu tấn Năng suất đậu tương tăng dần từng nămtừ 2,32-2,78 tấn/ha, đạt cao nhất năm 2016 (Bảng 2.1)

Trang 20

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Nguồn: Bộ nông nghiệp Mỹ (2016)

Đậu tương được sản xuất chủ yếu tại Châu Mỹ và Châu Á, Trước những năm 1970, chỉ có Mỹ và Trung Quốc là hai nước sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới Tuy nhiên, hiện nay, đứng đầu về sản xuất đậu tương là Mỹ , sau nó là Braxin, Argentina và Trung Quốc,…Năm 2011, diện tích đậu tương của Mỹ đạt 29,9 triệu ha, Braxin là 24,4 triệu ha, Argentina là 18,8 triệu ha, còn Trung Quốc chỉ có 7,9 triệu ha… Năng suất đậu tương Braxin cao nhất thế giới đạt với 3,12 tấn/ha, tiếp theo là Mỹ với 2,82 tấn/ha và Argentina 2,6 tấn/ha Trung Quốc chỉ đạt năng suất trung bình 1,84 tấn/ha Sản lượng đậu tương của Mỹ lớn nhất thế giới với 84,2 triệu tấn, tiếp đến là Braxin với 74,8 triệu tấn, Argentina với 48,9 triệu tấn và Trung Quốc chỉ với 14,4 triệu tấn…(FAO, 2014) Hiện nay, Mỹ vẫn

là nước sản xuất đậu tương đứng đầu thế giới với 31% diện tích và 36,5% sản lượng (năm 2014) (Hazra et al., 2014) (Hình 2.1)

Trang 21

Hình 2.1 Tỷ lệ sản lượng đậu tương của các nước sản xuất đậu tương chính trên thế giới

Tại Châu Á, Trung Quốc và Ấn Độ là 2 nước có diện tích đậu tương lớn nhất, sau đó là Indonesia (606.625 ha/năm), Việt Nam (185.667 ha/năm), Myanmar (156.581 ha/năm) và Thái Lan (122.992 ha/năm) với năng suất rất thấp

so với trung bình thế giới, dao động 1,28 – 1,61 tấn/ha Năng suất đậu tương của Thailand, Việt Nam, Indonesia và Myanmar chỉ lần lượt bằng 67,5%, 60,6%, 55,4% và 53,8% năng suất đậu tương của thế giới

2.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG Ở VIỆT NAM

Theo Phạm Văn Thiều (2006), đậu tương được trồng ở nước ta từ rất sớm Tuy nhiên, trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 diện tích trồng còn rất ít (30.000

ha năm 1944) Diện tích sản xuất đậu tương ở Việt Nam được xếp thứ 4 ở Châu

Á, sau Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Quốc (FAOSTAT, 2012) Tuy nhiên, tổng diện tích trồng đậu tương rất bấp bênh và giảm từ năm 2005 với 204,1 nghìn ha xuống 119,6 nghìn ha trong năm 2012 (Bảng 2.2)

Hiện nay, sản xuất đậu tương Việt Nam đang có xu hướng giảm dần do năng suất thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, hiệu quả kinh tế không cao, không cạnh tranh được với các loại cây trồng khác Trong 4 năm (2010 – 2013), diện tích đậu

Trang 22

tương đã giảm 80 nghìn ha, từ 197,8 nghìn ha năm 2010 xuống còn 117,8 nghìn

ha năm 2013; sản lượng đậu tương giảm từ 296,9 nghìn tấn năm 2010 xuống còn 168,0 nghìn tấn năm 2013 Năng suất đậu tương nhìn chung thấp, không tăng, dao động từ 1,43 – 1,50 tấn/ha và chỉ bằng 60% năng suất thế giới Tuy nhiên, trong năm 2016, diện tích trồng đậu tương có tăng nhẹ lên 120 nghìn ha (Tổng cục thống kê, 2014) (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam giai đoạn 1995-2016

(nghìn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Nguồn: Cục xúc tiến thương mại Việt Nam (2016) và Bộ Nông nghiệp Mỹ (2017)

Theo Tổng cục thống kê, đậu tương đang được trồng tại 27/63 tỉnh thành phố, tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc chiếm 70 - 80%, còn các tỉnh phía Nam chỉ khoảng 20 – 30% Đồng bằng sông Hồng có diện tích lớn nhất, sau đó

là Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên… Đồng bằng sông Cửu Long tuy diện tích nhỏ nhưng năng suất cao nhất cả nước như năm 2011 diện tích chỉ 2,5 ngàn ha (chủ yếu tại Đồng Tháp) nhưng đạt năng suất 22 tạ/ha, gấp 1,4 lần năng suất Đồng bằng sông Hồng (16 tạ/ha) và gấp 1,8 lần năng suất của vùng Trung

du và miền núi phía Bắc (12 tạ/ha) Các tỉnh sản xuất đậu tương lớn nhất là Hà Nội, Thái Bình, Hà Nam, Hà Giang, Sơn La, Điện Biên và Cao Bằng, Đắk Nông… (Bảng 2.3)

Trang 23

Bảng 2.3 Diện tích sản xuất đậu tương ở các tỉnh lớn của Việt Nam

Hiện nay, việc mở rộng diện tích đậu tương ở Việt Nam, đặc biệt là việc

mở rộng diện tích theo hướng tập trung khó khăn vì bà con sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, khó áp dụng khoa học kỹ thuật, khó áp dụng cơ giới hóa Mặt khác, cùng với việc quy hoạch diện tích, vùng trồng, thời vụ, kỹ thuật canh tác thì vấn đề giống đang được quan tâm và coi là động lực để thúc đẩy phát triển cây đậu tương ở Việt Nam nói chung và các tỉnh phía Bắc nói riêng

Trang 24

2.4 CƠ GIỚI HÓA TRONG NÔNG NGHIỆP

2.4.1 Khái niệm về cơ giới hóa

Hiện nay có nhiều khái niệm và quan niệm khác nhau về cơ giới hóa Theo Naresh et al., (2012), cơ giới hóa là sự kết hợp giữa máy móc và con người và vật liệu Vật liệu nông nghiệp là đất, nước, môi trường, hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu, chất sinh trưởng, tưới tiêu, sản phẩm nông nghiệp như hạt, dầu, hoa quả, rau, trứng, sữa, thủy hải sản… Phạm vi của nông nghiệp cơ giới hóa nằm trong từng đơn vị, từng khâu, từng công đoạn vận hành và sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, sau thu hoạch, chế biến Cơ giới hóa

có nhiều nghĩa; mới đầu, thuật ngữ “cơ giới hóa” có thể tương đồng với “tự động hóa”, nhưng ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia…., cơ giới hóa có nghĩa sử dụng, vận hành bất cứ dụng cụ cải tiến, máy móc, thiết bị …nào để hỗ trợ và nâng cao năng suất của người lao động, giảm thiểu lao động năng nhọc ảnh hưởng đến con người

Tương tự, theo Cù Ngọc Bắc và cs., (2008), cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thô sơ bằng công cụ cơ giới, động lực của người và gia súc bằng công cụ cơ giới, thay thế phương pháp sản xuất lạc hậu bằng phương pháp khoa học

Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp tiến hành qua các giai đoạn sau:

- Cơ giới hóa bộ phận trước hết và chủ yếu thực hiện ở các công việc nặng nhọc tốn nhiều sức lao động và dễ dàng thực hiện Đặc điểm của giai đoạn này là mới sử dụng các chiếc máy lẻ tẻ

- Cơ giới hóa tổng hợp là sử dụng liên tiếp các hệ thống máy móc vào tất cả các gia đoạn của quá trình sản xuất Đặc trưng của giai đoạn này là sự ra đời của

hệ thông máy nông nghiệp, đó là những tổng thể máy bổ sung lẫn nhau và hoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình sản xuất sản phẩm ở địa phương từng vùng

-Tự động hóa là giai đoạn cao của cơ giới hóa sử dụng hệ thống máy với phương tiện tự động để hoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình sản xuất từ lúc chuẩn bị cho đến lúc kết thúc Đặc trưng của giai đoạn này một phần lao động chân tay với lao động trí óc, con người giữ vai trò giám sát, điều chỉnh quá trình sản xuất

2.4.2 Tác động của cơ giới hóa

Cơ giới hóa nông nghiệp là một trong những thành tựu vĩ đại của thế kỷ

20, được thực hiện bằng công nghệ cao đã tạo ra giá trị trong thực hành sản xuất

Trang 25

nông nghiệp của thế giới thông qua việc sử dụng hiệu quả hơn về lao động, kịp thời các hoạt động và quản lý đầu vào hiệu quả hơn, với trọng tâm là hệ thống năng suất cao bền vững Những tác động tổng thể của cơ giới hóa nông nghiệp đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu bao gồm tăng sản xuất và sản lượng nông nghiệp, tăng thâm canh, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch Ngoài ra, cơ giới hóa nông nghiệp còn có những tác động tích cực

về mặt kinh tế - xã hội - môi trường như tăng thu nhập cho người nông dân, giảm đói nghèo, tăng cường vai trò của phụ nữ và đóng góp vào thúc đẩy nền nông nghiệp xanh vì môi trường (Amare and Endalew, 2016) Chẳng hạn, năng suất ở Ethopia tăng từ 20-100%, mất mát do thu hoạch giảm từ 6% xuống còn 2-4%, giảm công lao động làm cỏ 18 lần (Amare and Endelaew, 2016)

Tương tự, Negreta (2014) cũng cho rằng cơ giới hóa nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp do tăng diện tích và cải tiến kỹ thuật trồng trọt, canh tác, giảm chi phí, giảm thiểu lao động năng nhọc, dễ dàng vận hành và duy trì Nó tạo khả năng cho các hoạt động nông nghiệp hiệu quả hơn, cải thiện sự hoạt động đúng thời gian, gia tăng thâm canh cây trồng

Ấn Độ là một trong những nước có nhiều chính sách và thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp mạnh mẽ sau cuộc cách mạng xanh Mặc dù mới bắt đầu sản xuất máy kéo từ năm 1961, ngành sản xuất máy kéo của Ấn Độ tăng trưởng liên tục, từ 880 máy năm 1961 đến 33.000 máy năm 1975 và 345.172 máy những năm 2007-2008 Hiện nay, Ấn Độ trở thành nước sản xuất máy kéo lớn nhất thế giới, chiếm 1/3 sản xuất toàn cầu (Naresh et al., 2012) Ở Ấn Độ, mức độ cơ giới hóa các khâu trong nông nghiệp Ấn Độ đạt như sau: làm đất và chuẩn bị đồng ruộng: 40%; gieo cấy: 29%; thủy lợi: 37%; bảo vệ thực vật: 34%; gặt và đập: 60-70% (đối với lúa mì & lúa nước), và nhỏ hơn 5% (đối với cây trồng khác) (Nguồn: Singh et al.) Nhờ ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp và lương thực đã giúp Ấn Độ tiết kiệm hạt giống (15-20%), phân bón (15-20%), thời gian (20-30%), và lao động (20-30%); đồng thời tăng thâm canh 5-20%, tăng sản lượng 10-15% và tăng tổng thu nhập của người nông dân lên đến 29 - 49% (Naresh et al., 2012)

Cơ giới hóa thu hoạch cũng góp phần giảm chi phi trên đơn vị sản lượng, làm tăng sự cạnh tranh của sản phẩm Chẳng hạn giá bán cà chua thu hoạch máy chỉ bằng 75% giá cà chua thu hoạch bằng tay; giá lúa thu hoạch máy giảm bằng 2/3 (Thompson and Blank, 2000) Ở Carlifornia, Mỹ, từ khi máy thu hoạch áp

Trang 26

dụng, sản xuất tăng 3-4 lần đối với cà chua và tăng 10 lần đối với lúa Mặt dù cơ giới hóa thu hoạch làm giảm số lao động/giờ nhưng tổng số lao động cần thiết cho sản xuất không giảm Nguyên nhân là do diện tích sản xuất tăng và cơ giới hóa mở rộng nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực điều khiển, sử dụng trang thiết

bị với mức lương và thu nhập cao hơn (Thompson and Blank, 2000)

Trong thời đại hiện nay, dân số ngày càng gia tăng, thế giới cần phải gia tăng sản xuất lương thực khoảng 70% năm 2050 để đáp ứng nhu cầu lương thực

do dân số gia tăng dự kiến đạt 9,2 tỷ Như vậy, để đủ lương thực cho toàn thế giới năm 2050, cần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp thâm canh và tối ưu hóa thông qua cơ giới hóa, sử dụng các loại máy nông nghiệp và thiết bị

2.4.3 Cơ giới hóa nông nghiệp ở Việt Nam

Nếu như trước đây nước ta sản xuất nông nghiệp chủ yếu bằng lao động chân tay thì cơ giới hóa nông nghiệp đã đưa các trang thiết bị máy móc và hỗ trợ người nông dân trong sản xuất Báo cáo cho thấy số lượng máy động lực, máy nông nghiệp sử dụng trong nông nghiệp có tăng Cụ thể, so với năm 2006, số lượng máy kéo tăng 1,6 lần, máy gặt lúa tăng 25,6 lần (tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 75% số lượng máy gặt trên cả nước), máy phun thuốc bảo vệ thực vật tăng 6 lần, bơm nước dùng sản xuất nông nghiệp tăng 1,2 lần Tỷ lệ cơ giới hóa trong nhiều khâu như làm đất trong trồng lúa, đạt 93%, mía đạt 82% Khâu gieo trồng, chăm sóc cũng đạt tỷ lệ cơ giới hóa khá cao (Theo Báo Dân trí, ngày 25/6/2016)

Sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đã hình thành được các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh Việc ứng dụng cơ giới hóa trong các khâu sản xuất đã có bước phát triển nhanh Ở các vùng khác nhau có mức độ cơ giới hóa khác nhau, trong đó vùng sản xuất lúa tập trung có mức độ cơ giới hóa cao Cụ thể năm

2013, cơ giới hóa làm đất lúa vùng ĐBSCL đạt 98%, khâu thu hoạch lúa đạt 65% Hiện năng lực sấy lúa của vùng đạt khoảng 45%, chủ yếu máy sấy tĩnh vỉ ngang chiếm khoảng 90%, máy sấy tháp 10% Các địa phương có mức độ sử dụng máy sấy cao là TP Cần Thơ (70%), An Giang và Kiên Giang (50%), Long

An (40-45%), thấp nhất là Đồng Tháp, Vĩnh Long và Trà Vinh (20%) Ở khâu tạm trữ, tổng công suất của hệ thống kho chứa lúa gạo hiện nay ở ĐBSCL đạt khoảng 6 triệu tấn nhưng đa số dùng để trữ gạo Kho chứa lúa chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 1 triệu tấn

Trang 27

Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn và có những thực trạng vẫn còn tồn tại trong quá trình cơ giới hóa nông nghiệp ở nước ta là: (1) Mới chỉ cơ giới hóa được ở khâu làm đất, tuốt hay đập hạt, cũng như xay xát và vận chuyển (2)

Cơ giới hóa cho các khâu khác trong quá trình sản xuất như gieo trồng, thu hoạch hay chăm sóc vẫn còn phụ thuộc vào lao động thủ công; (3) Trang thiết

bị cho sản xuất mới đáp ứng được một phần nhỏ so với yêu cầu; (4) Tổn thất sau thu hoạch cả về số lượng và chất lượng còn ở mức cao (vd riêng ở lúa gạo

từ 11- 13%)

Có rất nhiều nguyên nhân của thực trạng trên nhưng chủ yếu phải kể đến nguyên nhân do tình trạng đất đai ít, phân chia manh mún, nhiều bờ thửa công tác dồn điền đổi thửa còn diễn ra chậm chạp chưa triệt để Bên cạnh đó việc thiếu vốn để đầu tư sản xuất cũng là một trong những vấn đề gây khó khăn cho người nông dân, hay việc người nông dân chưa có trình độ hiểu biết cũng như kĩ năng

sử dụng máy móc hay rủi ro do điều kiện thiên nhiên, ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh cũng gây nhiều khó khăn khi phát triển nền nông nghiệp hiện đại Nông nghiệp Việt Nam phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất

Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn thì việc hoàn thành quá trình cơ giới hóa trong nông nghiệp là

ưu tiên hàng đầu Để thực hiện được điều đó cần đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nghề sản xuất, thay đổi tập quán canh tác, tư duy tiêu dùng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi sản xuất nông nghiệp, phát triển các ngành sản xuất cơ khí, chế tạo máy móc phục vụ cho nông nghiệp cũng như quan tâm đào tạo các cán bộ kĩ thuật, vận hành máy móc sản xuất và áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, nhất là cơ giới hóa nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạn chế tối đa tổn thất sau thu hoạch

2.5 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ CƠ GIỚI HÓA Ở ĐẬU TƯƠNG 2.5.1 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ở đậu tương

Các biện pháp kỹ thuật được sử dụng có tác động tăng năng suất, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển ở đậu tương Các biện pháp kỹ thuật tăng năng suất có thể gồm bố trí cơ cấu mùa vụ hợp lý, mật độ trồng phù hợp, phun thuốc kích thích đậu quả, sử dụng thuốc hóa học để phun khi cây bị sâu bệnh bổ

Trang 28

sung các dinh dưỡng vi lượng qua phân bón lá, bón phân hóa học cân đối, sử dụng các máy móc trong khâu làm đất, thu hoạch, xác định và giữ khoảng cách giữa các cây, các hàng đậu với nhau, bấm ngọn, trồng đậu tương xen canh với lúa nước, với các cây trồng có tán lá cao,…(Vũ Thị Thúy Hằng và cs., 2007; Rosa et al., 2016) Một số biện pháp kỹ thuật trong canh tác đậu tương như: nhiễm khuẩn Rhizobium cho thấy nhiễm khuẩn làm tăng năng suất đậu tương tăng 4-6% năng suất Kỹ thuật dặm tỉa cây nhằm điều tiết diện tích dinh dưỡng và ánh sáng cho cây giúp cây nhận được đầy đủ lượng dinh dưỡng cần thiết để phát triển Kỹ thuật vun xới và làm cỏ nhằm tiêu diệt cỏ dại, tạo điều kiện cho rễ và vi sinh vật hoạt động, kinh nghiệm cho thất vun xới 2-3 lần có thể làm tăng năng suất 12-23% Kỹ thuật bấm ngọn có tác dụng điều tiết được dinh dưỡng và điều khiển được tán cây cho sự phát triển cân đối, để tập trung dinh dưỡng cho mầm hoa phát triển, quả nhiều Mật độ gieo giúp tăng năng suất và chất lượng hạt đậu tương, mật độ thích hợp giúp cây sử dụng ánh sáng dinh dưỡng và nước hiệu quả Thời vụ giúp tăng năng suất và chất lượng hạt đậu tương, thời vụ thích hợp giúp cây sinh trưởng và phát triển trong điều kiện ngoại cảnh phù hợp nhất trong năm,…(Ngô Thế Dân và cs., 1999) (Bảng 2.4)

Ở các nước sản xuất đậu tương với diện tích lớn và sử dụng cơ giới hóa như Mỹ, Brazil, Agentina, thời vụ gieo trồng cũng biến động theo từng vùng và được nghiên cứu kỹ Ví dụ thời vụ gieo trồng ở trung nam nước Mỹ chia thành 3 nhóm: thời vụ gieo sớm, thời vụ truyền thống và thời vụ để trồng luân canh (Berger-Doyle et al., 2014) Đối với gieo sớm, đậu tương được trồng vào tháng 4

để thu hoạch sớm, tránh điều kiện hạn trong thời gian hình thành hạt Đối với nhóm truyền thống, thời gian gieo từ giữa tháng 5 – đầu tháng 6 nhưng thời gian sinh trưởng ngắn làm giảm năng suất Đối với trồng luân canh, đậu tương được trồng vào giữa tháng 6 sau khi thu hoạch lúa mì Gieo trồng không đúng thời vụ đều dẫn đến suy giảm năng suất 1-2 % (Berger-Doyle et al., 2014) Mặt khác, một số kỹ thuật canh tác như mật độ trồng, khoảng cách hàng và tưới tiêu cũng

có ảnh hưởng lớn đến năng suất (Akond et al., 2013) Các giống đậu tương có thời gian sinh trưởng dài hơn so với các giống Việt Nam, từ 130 – 140 ngày, chiều cao từ 40 – 73 cm, và năng suất 1,8 – 2,8 tấn/ha (Berger-Doyle et al., 2014) Ở Brazil, đậu tương cũng được trồng luân canh với ngô và thời vụ gieo trồng cũng ảnh hưởng đến các đặc điểm nông học (Braccini et al., 2010)

Trang 29

Bảng 2.4 Ảnh hưởng của một số biện pháp kĩ thuật trong canh tác

đến cây đậu tương

4-6% năng suất

cây nhận được đầy đủ lượng dinh dưỡng cần thiết để phát triển Xới vun và làm cỏ

Nhằm tiêu diệt cỏ dại tạo điều kiện cho rễ và vi sinh vật hoạt động Kinh nghiệm cho thấy vun xới 2-3 lần có thể làm tăng năng suất 12-23 %

Bấm ngọn

Bấm ngọn có tác dụng điều tiết được dinh dưỡng và điều khiển được tán cây cho sự phát triển cân đối, để tập trung dinh dưỡng cho mầm hoa phát triển, quả nhiều

Xác định mật độ gieo

Mục đích tăng năng suất và chất lượng hạt đậu tương Mật độ thích hợp giúp cây sử dụng ánh sáng dinh dưỡng và nước hiệu quả hơn

Xác định thời vụ

Mục đích tăng năng suất và chất lượng hạt đậu tương Thời vụ thích hợp giúp cây sinh trưởng và phát triển trong điều kiện ngoại cảnh phù hợp nhất trong năm

Bón phân hợp lý

Mục đích tăng năng suất và chất lượng hạt đậu tương Bón phân hợp lý đảm bảo cho cây có đầy đủ dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển

Tưới tiêu kịp thời

Mục đích đảm bảo năng suất chất lượng hạt đậu tương Nếu không tưới tiêu nước kịp thời sẽ làm ảnh hưởng tới các yếu tố làm giảm năng suất chất lượng của cây như: cây héo, rụng hoa, quả, giảm số hoa, tỷ lệ đậu quả

Phòng trừ sâu bệnh kịp thời

Mục đích đảm bảo năng suất chất lượng hạt đậu tương Loại

bỏ các bệnh và các loại sinh vật có hại ảnh hưởng tới cây như: sâu cuốn lá, sâu đục quả

Một số nghiên cứu ở Việt Nam cũng cho thấy ảnh hưởng của thời vụ, mật

độ, phân bón đến năng suất đậu tương (Hà Hữu Tiến và cs., 2007; Vũ Thị Thúy Hằng và cs., 2007; Nguyễn Chí Dũng và cs., 2016) Hà Hữu Tiến và cs (2007), cho rằng tại Tây Nguyên, trong vụ hè thu, trồng mật độ đậu tương là 400.000cây/ha (50 cm x 15 cm x 3 cây) sẽ đạt năng suất 2,52 tấn/ha, vượt 0,4 tấn/ha so với đối chứng là 300.000cây/ha; trong vụ thu đông, mật độ 530.000

Trang 30

cây/ha (50 cm x 15 cm x 4 cây) cho năng suất 2,06 tấn/ha, cao nhất so với các công thức mật độ khác và vượt 0,5 tấn/ha so với đối chứng (dẫn theo Nguyễn Văn Chương và cs., 2015)

2.5.2 Cơ giới hóa trong sản xuất đậu tương trên thế giới

Đậu tương được trồng nhiều ở các nước như Mỹ, Brazil, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan….Trong đó, các nước Brazil, Achentina và Mỹ là các nước chiếm diện tích nhiều nhất và sản lượng lớn nhất thế giới với tỷ lệ 80% Ở các nước này, cơ giới hóa trong các khâu sản xuất đậu tương từ gieo trồng, chăm sóc, phun thuốc cho đến thu hoạch đã được đầu tư và phát triển từ những năm 1920 ở

Mỹ, và 1970 ở Brazil và Achentina (Gavioli, 2013; Rocha and Villalobos, 2013) Khởi đầu, cơ giới hóa trong đậu tương bắt đầu từ sử dụng máy cày khi làm đất và máy thu hoạch Sau đó, cơ giới hóa được chuyên biệt hơn trong thiết kế và phát triển máy móc phù hợp cho từng khâu sản xuất như gieo hạt, bón phân… làm tăng hiệu quả và giảm thời gian, công cức lao động (Rocha and Villalobos, 2013) Nhờ cơ giới hóa, các nước này đã vươn lên mạnh mẽ, trở thành nước đứng thứ 1 và 2 trong trồng và xuất khẩu đậu tương

Việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất đậu tương chính là đưa các máy móc, tiến bộ kỹ thuật vào các khâu làm đất, tưới tiêu, gieo hạt, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và sau thu hoạch Trong đó khâu làm đất, gieo hạt, thu hoạch chiếm nhiều công sức lao động hơn so với các khâu còn lại Trên thế giới, mức độ cơ giới hóa trong sản xuất đậu tương gồm chuẩn bị đất đạt 96%, gieo hạt và trồng cây 11%, che phủ 22%, phun thuốc 90% và thu hoạch 8% (Lee et al., 2010)

Hơn năm mươi năm trước, người nông dân Brazil hầu như không canh tác đậu tương Kể từ khi canh tác đậu tương đòi hỏi ít công lao động hơn do áp dụng công nghệ, các giống mới, khoa học kỹ thuật canh tác, kiểm soát và phòng trừ dịch hại và công nhệ sau thu hoạch đã biến đậu tương thành cây trồng mũi nhọn của Brazil Hiện tại, nông dân Brazil trồng 23,33 triệu ha đậu tương và Brazil là nước xuất khẩu đậu tương lớn nhất thế giới Nhờ các máy móc hiện đại nên cánh đồng rộng lớn như 3000 ha đậu tương chỉ cần 6 nông dân canh tác

Ở các nước đang phát triển, cơ giới hóa đậu tương cũng đang được áp dụng vào sản xuất theo từng giai đoạn Ví dụ ở Zimbabwe, người nông dân sử dụng máy gặt đập cho thu hoạch quy mô lớn Các hệ thống thu hoạch và sơ chế được tất cả được thực hiện trong một gặt đập liên hợp

Trang 31

2.5.3 Cơ giới hóa sản xuất đậu tương ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào về cơ giới hóa sản xuất đậu tương Do tính chất đất đai và và quy mô trong sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ nên khó áp dụng cơ giới hóa trong gieo trồng và thu hoạch, chỉ thực hiện được chủ yếu trong khâu tách hạt Tuy nhiên trong sản xuất vẫn còn tồn tại một số công cụ cải tiến từ máy suốt lúa chuyển sang làm máy tách hạt đậu tương nhưng đa số những công cụ này đều do những nông hộ miệt mài với nghề nông, cải tiến, lắp đặt để sử dụng.Thêm vào đó, công tác chọn tạo giống có kiểu hình phù hợp với cơ giới hóa cũng chưa được đầu tư, nghiên cứu nhiều

Để góp phần đẩy mạnh sản xuất đậu tương hàng hoá đòi hỏi phải thực hiện cơ giới hoá một số công việc chính và tiến tới cơ giới hoá đồng bộ từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, bón phân cho đến thu hoạch và bảo quản

Khâu làm đất của đậu tương có thể sử dụng những máy kéo hiện có như máy kéo 4 bánh, máy kéo tay 2 bánh, lắp cày và phay làm đất khô Gieo trồng đậu tương hiện nay có 2 phương pháp: (1) gieo trên nền đất ướt khi vừa gặt lúa mùa sớm xong - không làm đất (sạ lan); (2) gieo trồng trên đất khô: làm đất nhỏ, lên luống, gieo và lấp hạt Trong khâu gieo trồng đã có một số máy và thiết bị thực hiện cơ giới hoá một số công việc từ việc cải tiến, sử dụng máy gieo lúa Ví

dụ như máy gieo hạt đậu tương 8HĐ2L có thể lắp trên máy kéo hai bánh, có chức năng vừa gieo hạt, vừa phạt rạ che phủ cho hạt Hiện nay chưa có máy gieo đậu tương trên đất khô, nhưng trên cơ sở mẫu máy gieo ngô, lúa có thể cải tiến tạo

ra máy gieo đậu tương theo hàng Trong khâu phun thuốc bảo vệ thực vật, nếu sản xuất tập trung quy mô lớn có thể dùng máy phun thuốc động cơ; trường hợp sản xuất nhỏ lẻ người dân vẫn dùng bơm thủ công đeo vai

Đặc biệt, thu hoạch đậu tương hiện nay có 2 phương pháp (1) Thu hoạch một giai đoạn: máy thực hiện các công đoạn cắt, gom, đập tách hạt trên đồng Phương pháp này chỉ dùng để thu hoạch đậu tương thương phẩm sản xuất trên quy mô lớn Mẫu máy 4L-0,8 của Trung Quốc hiện nay có khả năng cải tiến hoàn thiện để phù hợp với sản xuất đậu tương thương phẩm sản xuất trên quy mô lớn; (2) Thu hoạch nhiều giai đoạn: cắt cây, thu gom, vận chuyển về sân phơi, sau đó đưa vào máy đập Hiện nay công đoạn cắt cây vẫn sử dụng lao động và công cụ thủ công, còn đập tách hạt bằng máy đập tách ĐĐT- 0,5 (Bảng 2.5)

Trang 32

Bảng 2.5 Một số loại máy thu hoạch đậu tương ở Việt Nam

Thông tin máy

http://tailieu.vn/doc/co-gioi-hoa-dong-bo-san-xuat-dau-tuong-van-de-can-giai-a 4L-0,8

b 4L-1.0DF Hình 2.2 Một số máy thu hoạch đậu tương

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, khi canh tác theo kiểu sạ lan, một số vùng nông dân đã cải tiến máy sạ lúa theo hàng sang sạ đậu tương, nhưng thu hoạch chủ yếu vẫn là thủ công Sau khi thu hoạch, nông dân dùng máy tuốt lúa để tuốt đậu tương Do đó, nhu cầu quan trọng nhất trong cơ giới hóa đậu tương hiện nay là máy thu hoạch (cắt gốc cùng với quả đậu tương) phù hợp với từng giống và vùng sản xuất, tiếp đó là máy gieo hạt theo hàng, máy bón phân và máy phun thuốc (Nguyễn Công Thành, 2014) Ngoài ra, để việc

áp dụng biện pháp cơ giới hóa mang lại hiệu quả cao, công tác chọn tạo các

bộ giống đậu tương phù hợp cũng cần được coi trọng và đầu tư

Trang 33

2.6 CHỌN TẠO GIỐNG ĐẬU TƯƠNG PHÙ HỢP VỚI THU HOẠCH BẰNG MÁY

Như đã đề cập trong các nội dung trên, cơ giới hóa trong sản xuất đậu tương được thực hiện ở rất nhiều giai đoạn, trong đó gồm cả giai đoạn thu hoạch Ngoài những yếu tố về biện pháp kỹ thuật cần xem xét khi cơ giới hóa, như mật

độ trồng phù hợp, thời vụ trồng…thì yếu tố giống với kiểu hình phù hợp cũng quyết định đến hiệu quả của cơ giới hóa

Thu hoạch bằng máy ngoài yếu tố kỹ thuật liên quan đến đặc điểm của máy, người sản xuất đậu tương còn cần lưu ý đến yếu tố dẫn đến mất mát, làm giảm năng suất và sản lượng Các yếu tố đó có thể xảy trước hoặc trong khi thu hoạch như hạt, quả rơi rụng do yếu tố thời tiết, hoặc giống dễ bị tách vỏ quả, cây

bị đổ (Herbek and Bitzer, 1997) Một số giải pháp để tăng hiệu quả thu hoạch gồm chọn giống phù hợp, thu hoạch đúng thời điểm, độ cao của luống phù hợp với máy (tốt nhất là trồng mặt bằng), mật độ phù hợp, luống hẹp để tăng chiều cao đóng quả nhưng cây vẫn chống đổ tốt, cỏ trên ruộng sạch sẽ (Herbek and Bitzer, 1997) Như vậy, trong các yếu tố nói trên, yếu tố giống với những đặc điểm phù hợp được coi như là bước giải quyết đầu tiên để nâng cao hiệu quả ứng dụng cơ giới hóa trong thu hoạch đậu tương

Nhìn chung, những giống đậu tương có chiều cao cây, chiều cao đóng quả, chiều dài đốt lớn sẽ thuận lợi cho việc thu hoạch bằng máy, cũng như làm cỏ bón phân dễ dàng, thuận tiện hơn, cũng như có thể trồng với mật độ dày hơn mà không ảnh hưởng đến khả năng lấy ánh sáng của cây (Kang et al., 2017) Những giống đậu tương có dạng cây đứng, phân cành vừa phải, số chùm quả, số quả/chùm nhiều là những đặc điểm thuận lợi cho việc áp dụng các biện pháp cơ giới hóa (Bảng 2.6; Ramteke et al., 2012)

Trong các nghiên cứu đánh giá về đặc điểm nông học, các giống đậu tương thích hợp cơ giới hóa, đặc biệt khâu thu hoạch, được xác định cần có chiều cao cây từ 40 - 60 cm, chiều cao đóng quả tối thiểu ≥5 cm tùy thuộc loại máy (Bảng 2.5; Bảng 2.6), nhưng tốt nhất là ≥10 cm, phân cành vừa phải, quả chín tập trung, chống đổ, và không tách hạt vỏ quả (Herbek and Bitzer, 1997; Muresanu and Marginean, 2012; Nerves et al., 2013) Một số nghiên cứu cũng xác định chiều cao cây phù hợp cho cơ giới hóa thu hoạch là 50 – 60cm (Sediyama et al.,1996) hoặc 60–120 cm (Rezende and Carvalho, 2007) Ngoài ra, một số các đặc điểm khác cũng cần quan tâm khi chọn tạo giống phù hợp thu hoạch cơ giới hóa là chổng đổ tốt, độ rụng lá cao khi chín sinh lý

Trang 34

Bảng 2.6 Đặc điểm hình thái của cây đậu tương phù hợp với thu hoạch

bằng máy đập liên hoàn

Có khả năng

chống tách vỏ

Đậu tương khi chín có hiện tượng tách vỏ ở một số giống, dẫn đến thất thoát và giảm năng suất (Herbek and Bitzer, 1997; Muresanu and Marginean, 2012; Nerves et al., 2013) Do đó giống đậu tương phù hợp thu hoạch bằng máy cần có khả năng chống tách vỏ

Chín tập trung

90-95%

Đậu tương chín phù hợp cho thu hoạch khi độ ẩm hạt đạt 12-20% (Herbek and Bitzer, 1997) Tùy thuộc vào thời tiết, thu hoạch đậu tương thường thực hiện 5-10 ngày sau khi 90-95% số quả chín và màu quả chuyển vàng hoặc vàng nâu (Harrigan, 2014) Do đó, các giống đậu tương phù hợp thu hoạch bằng máy cần chín tập trung, đồng đều để đạt độ ẩm hạt thích hợp cùng thời gian, không làm giảm chất lượng hạt

Có khả năng

chống đổ

Ở nước ta cây đậu tương trồng vào vụ xuân thường hay gặp mưa nhiều

có thể gặp bão Nếu cây bị đổ khi thu bằng máy sẽ không thu được hết gây thất thoát sản phẩm

Độ rụng lá cao

Khi thu hoạch đậu tương bằng máy cây còn ít lá hoặc không còn lá là lý tưởng nhất, vì như vậy sẽ làm giảm được tỉ lệ đập sót, giảm tỉ lệ hao hụt, tránh được tình trạng bó máy, hay lá che mất lỗ sàng, làm tăng độ sạch nông sản

Khả năng phân

cành vừa phải

Phân cành vừa phải để cây có kiểu hình gọn, chống đổ tốt, tăng mật độ trồng, tăng năng suất

Trang 35

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí tại khu thí nghiệm của Bộ môn Di truyền-Chọn giống cây trồng-Khoa Nông học-Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành trong vụ xuân và đông năm 2016, từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2016

- Vụ xuân gieo từ ngày 19/02/2016

- Vụ đông gieo từ ngày 20/09/2016

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Vật liệu thí nghiệm vụ xuân gồm 30 dòng thế hệ F4 của 2 tổ hợp lai 4898 (HSB0011) x ĐT26 (HSB0061) (LSB5) và 4904 (HSB0013) x VI025128 (HSB005-A) (LSB9) và bố mẹ tương ứng Tổ hợp được tạo từ vụ xuân năm 2014

và nhân thế hệ từ năm 2014 – 2015 (Bảng 3.1)

Sau khi đánh giá ở vụ xuân, căn cứ vào sự sinh trưởng, phát triển và năng suất, các dòng của LSB9 không có triển vọng nên không được sử dụng để đánh giá tiếp trong vụ đông năm 2016 Do đó, vật liệu thí nghiệm trong vụ đông 2016 gồm 30 dòng thế hệ F5, trong đó có 15 dòng LSB5 từ vụ xuân và 15 dòng LSB5 khác Bố mẹ HSB0011 và HSB0061 được trồng để so sánh (Bảng 3.1)

Trang 36

Bảng 3.1 Các dòng đậu tương và bố mẹ được đánh giá trong thí nghiệm vụ

xuân và vụ đông năm 2016

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các dòng đậu tương thế hệ F4, F5:

+ Đánh giá đặc điểm hình thái của các dòng đậu tương trong 2 vụ là vụ xuân

và vụ đông năm 2016;

Trang 37

+ Đánh giá thời gian sinh trưởng của các dòng đậu tương trong vụ xuân và

vụ đông;

+ Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất của các dòng đậu tương trong thí nghiệm ở 2 vụ xuân và đông;

- Từ các chỉ tiêu nghiên cứu chọn được một số dòng có kiểu hình phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa cho vụ xuân và vụ đông: Chọn một số dòng phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa cho từng vụ xuân và đông dựa trên đặc điểm phù hợp với thu hoạch cơ giới hóa gồm không tách vỏ, chín đồng đều (Herbek and Bitzer, 1997; Muresanu and Marginean, 2012; Nerves et al., 2013), chiều cao cây ≥ 40

cm, chiều cao đóng quả đầu tiên tối thiểu ≥ 5 cm (Kang et al., 2017)

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Bố trí thí nghiệm

Mỗi dòng được trồng thành 2 hàng trong một ô thí nghiệm riêng và được lặp lại 2 lần Trong vụ xuân diện tích một ô thí nghiệm là 1,5 m2 với mật độ 35 cây/m2, cây cách cây 13 cm, hàng cách hàng 35 cm Trong vụ đông diện tích ô thí nghiệm là 3m2 với mật độ 40 cây/m2, cây cách cây 8 cm, hàng cách hàng 35

cm

3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá

Các đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển và năng suất được đánh giá theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của đậu tương (QCVN 01-68:2011/BNNPTNT)

3.4.2.1 Đánh giá các đặc điểm hình thái

Tất cả các đặc điểm, chỉ tiêu theo dõi ở vụ xuân là theo dõi 10 cây/1 ô thí nghiệm, ở vụ đông theo dõi 30 cây/1 ô thí nghiệm Các đặc điểm hình thái quan sát, đánh giá gồm một số tính trạng như màu sắc thân mầm, màu sắc hoa, kiểu sinh trưởng và các đặc điểm liên quan đến quả và hạt

- Màu sắc thân mầm: Xanh hay tím

- Màu sắc lá: Xanh, xanh nhạt, xanh đậm…

- Màu sắc hoa: Trắng hay tím

- Màu sắc lông phủ: Nâu, vàng hay trắng

- Màu sắc hạt: Vàng, vàng sáng, vàng nhạt, xanh, xanh vàng, đen…

- Màu sắc rốn hạt: Nâu, nâu đậm, nâu nhạt, nâu đen, đen…

Trang 38

3.4.2.2 Đánh giá thời gian sinh trưởng và phát triển

Các đặc điểm về thời gian sinh trưởng, phát triển ở đậu tương được đánh giá gồm thời gian ra hoa, thời gian kết thúc ra hoa và tổng thời gian sinh trưởng

- Ngày ra hoa (ngày): Xác định khi có khoảng 50% số cây trên ô có ít nhất

1 hoa nở

- Thời gian ra hoa: Từ khi bắt đầu ra hoa đến khi kết thúc ra hoa

- Thời gian sinh trưởng (ngày): Xác định khi thu hoạch (khi 90% số quả trên cây trong ô có mầu nâu hoặc đen)

3.4.2.3 Đánh giá đặc điểm sinh trưởng và phát triển

Các đặc điểm sinh trưởng và phát triển liên quan đến chiều cao cây, chiều cao đóng quả, đường kính thân, số lá và số đốt,…

- Chiều cao thân chính (cm): Đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của thân chính, đo tại 5 điểm/ô, mỗi điểm đo 2 cây đại diện (mỗi ô đo 10 cây mẫu)

- Đường kính thân (mm): Đo tại đốt trên lá mầm, đo tại 5 điểm/ô, mỗi điểm

đo 2 cây đại diện Đo khi cây kết thúc ra hoa

- Chiều cao đóng quả (cm): Đo từ đốt hai lá mầm tới đốt đầu tiên có quả

- Kích thước lá (cm): Đo chiều dài và chiều rộng của lá thứ 5 và lá thứ 6

- Số lá trên thân chính (lá): Đếm số lá trên thân chính của cây ở giai đoạn thu hoạch

- Số đốt trên thân chính (đốt): Đếm số đốt của cây khi thu hoạch

- Đường kính thân (mm): Đo đường kính thân của đốt thứ 5 và đốt thứ 6, sau đó tính trung bình

- Số cành cấp 1/ cây (cành): Đếm số cành mọc từ thân chính của các cây mẫu

3.4.2.4 Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất được đánh giá ở giai đoạn thu hoạch, gồm các tính trạng như tổng số quả, tỷ lệ quả 3 hạt, năng suất cá thể

- Tổng số cành cấp 1 trên cây (cm), xác định vào thời kỳ thu hoạch Đếm

số cành mọc từ thân chính của 10 cây mẫu/ô Tính trung bình

- Tổng số quả trên cây (quả): đếm xác định tổng số quả của có trên cây mẫu/ô Tính trung bình

Trang 39

- Số quả chắc/cây (quả): đếm số quả chắc trên cây mẫu/ô thí nghiệm Tính trung bình

- Số quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt (quả): đếm trên cây Tính trung bình

Tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt (%): tính so với số quả chắc

- Xác định khối lượng 100 hạt (g): Cân khối lượng 100 hạt trên tất cả các cây mẫu/ ô thí nghiệm Tính trung bình

- Năng suất cá thể (g/cây): cân khối lượng hạt của 10 cây/ô thínghiệm Tính trung bình

- Năng suất lý thuyết (NSLT - tạ/ha):

- Năng suất thực thu (NSTT - tạ/ha):

3.4.2.5 Tính chống đổ

- Tính chống đổ: được đánh giá trước thu hoạch Đếm số cây đổ, tính tỷ lệ

% đánh giá theo thang điểm từ 1-5 như sau:

Điểm 1: hầu hết các cây đều đứng thẳng

Điểm 2: < 25% số cây bị đổ rạp

Điểm 3: 25 - 50% số cây bị đổ rạp

Điểm 4: 51 - 75% số cây bị đổ rạp

Điểm 5: > 75% số cây bị đổ rạp

3.4.2.6 Phân bón, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh

Lượng phân bón cho thí nghiệm cả 2 vụ là: : phân lân vi sinh Sông Gianh, supe lân 300kg, đạm urê 90 kg, kali clorua 90 kg Bón phân được chia làm 3 đợt như sau:

Bón lót: Tiến hành bón trước khi gieo hạt, bón toàn bộ phân vi sinh Sông Gianh và supe lân; phân được trộn đều sau đó bón vào rãnh đã rạch sẵn Sau khi bón lót tiến hành lấp một lớp đất nhẹ phủ kín phân rồi mới tiến hành gieo hạt để tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa hạt và phân gây ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt

Bón thúc đợt 1: Khi cây có 2 - 3 lá thật, bón một nửa lượng đạm và kali (lượng đạm 50 kg/ha, kali clorua 50kg/ha); kết hợp bón phân với làm cỏ và xới xáo vun gốc cho cây

Trang 40

Bón thúc đợt 2: Khi cây có 4 - 6 lá thật, bón nốt lượng phân đạm và kali còn lại đạm (50 kg/ha) và lượng kali clorua (50 kg/ha) Kết hợp bón phân với làm

cỏ và vun gốc tăng khả năng chống đổ cho cây

Nước tưới đảm bảo đầy đủ ẩm cho cây sinh trưởng, phát triển tốt Tùy vào thời tiết khí hậu mà có các biện pháp tưới tiêu hợp lý, chú ý tránh ngập úng cho cây, nếu khô hạn thì tưới nước bổ sung

Sâu bệnh được theo dõi và thường xuyên kiểm tra để phun thuốc phòng trừ kịp thời Các loại sâu bệnh hại chủ yếu trên đậu tương gồm sâu cuốn lá, sâu đục thân, sâu đục quả và bọ xít, bệnh lở cổ rễ Tùy theo triệu chứng để phun các loại thuốc phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây

3.5 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Phân tích ANOVA trong irristat để đánh giá và so sánh các dòng 15 dòng chung của LSB5 giữa 2 vụ được phân tích riêng để đánh giá mối tương quan giữa giống, vụ và tương tác giữa giống x vụ bằng hệ số tương quan Pearson (r):

Trong đó: cov = đồng tương quan giữa X và Y

: độ lệch chuẩn của X; : độ lệch chuẩn của Y

Thêm vào đó, mối tương quan giữa các tính trạng trong cùng LSB5 được phân tích mối tương quan giữa các tính trạng được áp dụng theo Falconer (2000),

+ Cov(xy): Là hệ số đồng biến động của 2 tính trạng X và Y

+ n: Là số lượng cá thể trong quần thể

+ rp là hệ số tương quan kiểu hình của 2 tính trạng X, Y

+ rg là hệ số tương quan kiểu gene của 2 tính trạng X, Y

+ Sx và Sy là hệ số biến động của 2 tính trạng X và Y

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cù Ngọc Bắc (2008) Giáo trình cơ khí nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội 2. Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung và Phạm Thị Đào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ khí nông nghiệp
Tác giả: Cù Ngọc Bắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
3. Nguyễn Chí Dũng , Phạm Chí Thành , Phạm Tiến Dũng và Hoàng Đăng Dũng (2016). Ảnh hưởng của kỹ thuật gieo không làm đất và lượng đạm bón đến năng suất đậu tương đông. Vietnam J. Agri. Sci. 14. pp. 518-526 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của kỹ thuật gieo không làm đất và lượng đạm bón đến năng suất đậu tương đông
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng, Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, Hoàng Đăng Dũng
Nhà XB: Vietnam J. Agri. Sci.
Năm: 2016
4. Nguyễn Công Thành (2014). Đánh giá sơ bộ việc áp dụng cơ giới nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Thông tin Khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng. Truycập ngày 12 tháng 12 năm 2016https://www.soctrang.gov.vn/wps/wcm/connect/9f83c1004794135cad1efd8aaf5e927d/04-2014-bai7.pdf?MOD=AJPERES Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sơ bộ việc áp dụng cơ giới nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Công Thành
Nhà XB: Thông tin Khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng
Năm: 2014
5. Nguyễn Văn Chương (2014). Cây đậu nành cho vùng Đồng bằng Sông Cửu Long – Kỹ thuật trồng, sơ chế và bảo quản hạt giống. Tài liệu tập huấn phục vụ Chương trình Khuyến nông Cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây đậu nành cho vùng Đồng bằng Sông Cửu Long – Kỹ thuật trồng, sơ chế và bảo quản hạt giống
Tác giả: Nguyễn Văn Chương
Nhà XB: Tài liệu tập huấn phục vụ Chương trình Khuyến nông Cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Năm: 2014
6. Nguyễn Văn Chương, Trần Văn Sỹ, Võ Như Cầm, Trần Hữu Yết, Nguyễn Văn Long, Phạm Văn Ngọc, Bùi Chí Bửu (2016). Cây đậu đỗ ở các tỉnh phía Nam thực trạng và định hướng phát triển. Truy cập ngày 12/4/2017 tại http://iasvn.org/upload/files/EYZ7NZEUW0Dau%20do.PDF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây đậu đỗ ở các tỉnh phía Nam thực trạng và định hướng phát triển
Tác giả: Nguyễn Văn Chương, Trần Văn Sỹ, Võ Như Cầm, Trần Hữu Yết, Nguyễn Văn Long, Phạm Văn Ngọc, Bùi Chí Bửu
Năm: 2016
8. Trần Đình Long và Nguyễn Thị Chinh (2005). Kết quả chọn tạo và phát triển giống đậu đỗ 1985- 2005 và định hướng phát triển 2006 – 2010. NXB chính trị quốc gia, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và phát triển giống đậu đỗ 1985- 2005 và định hướng phát triển 2006 – 2010
Tác giả: Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2005
9. Vũ Thị Thúy Hằng, Lê Thị Hạnh và Vũ Đình Hòa (2007). Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng lên các tính trạng và năng suất cá thể ở đậu tương. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. tr.12-13, 47-51.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng lên các tính trạng và năng suất cá thể ở đậu tương
Tác giả: Vũ Thị Thúy Hằng, Lê Thị Hạnh, Vũ Đình Hòa
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2007
13. Berger-Doyle J., B. Zhang , S. F. Smith , and P. Chen (2014). Planting Date, Irrigation, and Row Spacing Effects on Agronomic Traits of Food-grade Soybean. Adv Crop Sci Tech Sách, tạp chí
Tiêu đề: Planting Date, Irrigation, and Row Spacing Effects on Agronomic Traits of Food-grade Soybean
Tác giả: Berger-Doyle J., B. Zhang, S. F. Smith, P. Chen
Nhà XB: Adv Crop Sci Tech
Năm: 2014
15. Fukuda Y (1933). Cytogenetical studies on the wild and cultivated Manchurian soybeans. Japanese Journal of Botany. pp. 489-506 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cytogenetical studies on the wild and cultivated Manchurian soybeans
Tác giả: Fukuda Y
Nhà XB: Japanese Journal of Botany
Năm: 1933
16. Gavioli E. A. (2013). Explanations for the Rise of Soybean in Brazil. A Comprehensive Survey of International Soybean Research.Genetics, Physiology, Agronomy and Nitrogen Relationships. J. E. Board. Rijeka, InTech: Ch. 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Explanations for the Rise of Soybean in Brazil
Tác giả: Gavioli E. A
Nhà XB: InTech
Năm: 2013
17. Graham P. H. and C. P. Vance (2003). Legumes: Importance and constraints to greater use. Plant Physiology. pp. 872-877 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Legumes: Importance and constraints to greater use
Tác giả: Graham P. H., C. P. Vance
Nhà XB: Plant Physiology
Năm: 2003
21. Hymowitz T (1988). Soybeans: The success story. In: J. Janick and J. E. Simon, editors, Advances in new crops: proceedings of the First national Symposium New Crops. Research, Development, Economics Indianapolis, Indiana. pp. 159-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in new crops: proceedings of the First national Symposium New Crops
Tác giả: Hymowitz T
Nhà XB: J. Janick and J. E. Simon
Năm: 1988
24. Lee C., M-S. Choi, H-T. Kim, H-T. Yun, B. Lee, Y-S. Chung, RW. Kim and H-K Choi (2015). Soybean [Glyicne max (L.) Merrill]: Importance as a crop and pedigree reconstruction of Korean varieties. Plant.Breed.Biotech. pp. 179-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soybean [Glyicne max (L.) Merrill]: Importance as a crop and pedigree reconstruction of Korean varieties
Tác giả: Lee C., M-S. Choi, H-T. Kim, H-T. Yun, B. Lee, Y-S. Chung, RW. Kim, H-K Choi
Nhà XB: Plant.Breed.Biotech.
Năm: 2015
25. Lee KS., HJ. Jun and CS. Lee (2010). Present Status of Mechanization and Optimum Mechanization System for Soy bean Cultivation. Retrieved on 12 January 2016 at http://agris.fao.org/agris-search/search.do?recordID=KR201100448926.Linnaeus C (1737). Flora Lapponica. Amsterdam, Salomonem Schouten, 372 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Present Status of Mechanization and Optimum Mechanization System for Soy bean Cultivation
Tác giả: Lee KS., HJ. Jun, CS. Lee
Năm: 2010
28. Mai Quang Vinh, D. K. Thinh, D. T. Bang, D. H. At and L.H. Ham (2009). Current status and research directions of induced mutation application to seed crops improvement in Vietnam”. In Induced Plant Mutations in the Genomics Era.Proceedings of an International Joint FAO/IAEA Symposium. pp. 341–345, International Atomic Energy Agency Sách, tạp chí
Tiêu đề: Induced Plant Mutations in the Genomics Era
Tác giả: Mai Quang Vinh, D. K. Thinh, D. T. Bang, D. H. At, L.H. Ham
Nhà XB: International Atomic Energy Agency
Năm: 2009
30. Musoni S., R. M. Nazare and L. Mukosera (2013). Mechanisation of Soya Bean Harvesting For Small and Medium Scale Farmers in Zimbabwe. IOSR Journal of Agriculture and Veterinary Science 4. pp. 51-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanisation of Soya Bean Harvesting For Small and Medium Scale Farmers in Zimbabwe
Tác giả: Musoni S., R. M. Nazare, L. Mukosera
Nhà XB: IOSR Journal of Agriculture and Veterinary Science
Năm: 2013
31. Naresh R. K., S. Rakash and M. Singh (2012). Role of conservation agriculture and agricultural mechanization on productivity, sustainability and income generation in north west India. International Journal of Agricultural Engineering. pp. 103-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of conservation agriculture and agricultural mechanization on productivity, sustainability and income generation in north west India
Tác giả: Naresh R. K., S. Rakash, M. Singh
Nhà XB: International Journal of Agricultural Engineering
Năm: 2012
32. Nergete J. M. (2014). Rural Poverty and Agricultural Mechanisation Policies in Mexico. Journal of Agriculture and Environmental Sciences. pp. 45-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural Poverty and Agricultural Mechanisation Policies in Mexico
Tác giả: Nergete J. M
Nhà XB: Journal of Agriculture and Environmental Sciences
Năm: 2014
34. Orf J. (2010). Introduction.In “Genetics, genomics and breeding of soybean”.K Bilyeu, MB Ratnaparkhe, C Kole (Eds).CRC Press. pp. 1-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetics, genomics and breeding of soybean
Tác giả: K Bilyeu, MB Ratnaparkhe, C Kole
Nhà XB: CRC Press
Năm: 2010
35. Qiu L. J. and R. Z. Chang (2010). 1. The origin and history of soybean. In “The Soybean botany and production uses”. G. Singh. CAB International. pp. 1-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Soybean botany and production uses
Tác giả: Qiu L. J. and R. Z. Chang
Năm: 2010

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w