1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

gal5 t xiv tiếng việt phạm thị hương lan thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 41,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.. - Vận dụng làm bài tập đúng.[r]

Trang 1

TUẦN XIV

Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

Tập đọc: CHUỖI NGỌC LAM

I Mục tiêu:

1 MT chung: Biết đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật,

thể hiện được tính cách nhân vật Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác GDHS lòng nhân ái

2 MTR: Tiến đọc đúng các tiếng có âm đầu là n, l, th, t; tiếng chứa vần iên/iêng

II ĐDDH: Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III Phương pháp: Thực hành, giảng giải, hoạt động nhóm nhỏ.

IV Các hoạt động dạy học:

* Bài mới: Giới thiệu bài :

HĐ1: Luyện đọc đúng :

- HD đọc: Đọc giọng kể chậm

rãi, nhẹ nhàng; đọc phân biệt

lời của các nhân vật: Lời cô bé

ngây thơ, hồn nhiên khi khen

chuỗi ngọc đẹp, khi khoe nắm

xu lấy từ con lợn tiết kiệm,

Lời Pi-e điềm đạm, nhẹ nhàng,

tế nhị Lời chị cô bé lịch sự,

thật thà,

- Y/C 1 HS đọc bài , lớp ĐT,

chia đoạn

- Kết luận, nhắc HS đánh dấu

đoạn bằng bút chì

- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn

lần 1

+ Luyện phát âm:

Pi-e,Gioan, Nô-en,

(Tiến: chuỗi ngọc lam, lễ,

lụa, có thể, thốt lên, )

- Y/c từng nhóm 4 HS đọc

theo cách phân vai

- Y/c từng nhóm 4 HS đọc

theo cách phân vai lần 2, kết

hợp sửa sai và giúp HS hiểu

các từ mới và từ khó như

SGK

- Giải thích thêm như trong

- HS lắng nghe

- 1HS đọc, lớp ĐT và chia đoạn: Chia làm 2 đoạn: Đ1:

Từ đầu đã cướp đi người anh yêu quý; Đ2: Phần còn lại

- Dùng bút chì đánh dấu

- 2 HS đọc nối tiếp lần 1

- HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm tiếng khó

- 4 HS đọc theo cách phân vai lần 1

- 4 HS đọc theo cách phân vai lần 2, nêu nghĩa các từ mới

- Lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- HS lắng nghe

HD Tiến đọc: chuỗi ngọc lam, lễ, lụa, có thể, thốt lên,

Trang 2

- Y/C HS luyện đọc theo

nhóm 4

- GV đọc lại toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Y/C HS ĐT bài và trả lời:

+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam

để tặng ai?

+ Em có đủ tiền để mua

chuỗi ngọc không? Chi tiết

nào cho em biết điều đó?

+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e

để làm gì?

+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé

đã trả giá rất cao để mua

chuỗi ngọc?

+ Em nghĩ gì về những nhân

vật trong câu chuyện này?

+ Chốt ý: Ba nhân vật trong

truyện đều rất nhân hậu, tốt

bụng: Người chị thay mẹ nuôi em

từ bé Em gái yêu chị, dốc hết tiền

tiết kiệm mua quà tặng chị nhân

lễ Nô-en Chú Pi-e tốt bụng muốn

mang lại niềm vui cho hai chị em

đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để

cô bé vui vì mua đwocj chuỗi

ngọc Người chị nhận món quà

quý, biết em gái không thể mua

nổi chuỗi ngọc đã đi tìm chủ tiệm

để trả lại món hàng Những người

trung hậu ấy đã đem lại niềm vui,

niềm hạnh phúc cho nhau.

- Y/c HS nêu ND chính của

bài?

- KL: SGV

- HS đọc thầm, dự kiến trả lời:

+ Để tặng chị nhân ngày

Nô-en Đó là người chị đã thay

mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.

+ Không đủ tiền mua; cô bé

mở khăn, đổ lên bàn 1 nắm

xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-e trềm ngâm nhìn cô, lúi húi

gỡ mảnh giấy ghi giá tiền.

+ Để hỏi có đúng cô bé đã mua chuỗi ngọc lam ở tiệm của Pi-e không? Chuỗi ngọc lam có phải là ngọc thật không? Pi-e bán chuỗi ngọc với giá tiền bao nhiêu?

+ Vì cô bé đã mua chuỗi ngọc lam bằng cả số tiền em dành dụm được/

+ HS trả lời theo cảm nhận.

- HS lắng nghe

- HS nêu nội dung chính của bài

- Lắng nghe và nối tiếp nhắc lại

Theo dõi và sửa sai cho Tiến nếu em trả lời.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp - Lắng nghe và ghi nhớ

Sửa sai cho Tiến khi em đọc

Trang 3

* 27 chia 4 được 6, viết 6; 6 nhân 4 bằng 24; 27 trừ 24 bằng 3, viết 3.

* Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 và viết thêm chữ số 0 vào bên phải 3 được 30; 30 chia cho

4 được

7, viết 7; 7 nhân 4 bằng 28; 30 trừ 28 bằng 2, viết 2.

* Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20; 20 chia cho 4 được 5, viết 5; 5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng

0, viết 0.

lại bài

- YCHS nêu cách đọc diễn

cảm câu chuyện?

- Chốt ý đúng

- Y/C HS đọc diễn cảm theo

N4

- Y/C một số nhóm HS đọc

trước lớp, theo dõi, uốn nắn

- HS thảo luận- nêu cách

đọc: Đọc đúng các câu hỏi, câu kể, câu cảm, thể hiện đúng các lời nhân vật.

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo N4

- Đọc trước lớp 3-5 nhóm, theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay

* Củng cố, dặn dò:

- Dặn về nhà học bài

- Đọc trước bài Hạt gạo

làng ta.

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số

thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

- Vận dụng làm bài tập đúng GDHS phát huy óc thông minh, sáng tạo

II ĐDDH: Nội dung BT4b, giấy A0 4 tờ.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Y/c 2 HS khá, giỏi

lên chữa BT3 SGK trang 66

Nhận xét, ghi điểm

- Nhận xét, bổ sung

HĐ1: Hướng dẫn HS thực

hiện phép chia một STN

cho một STH mà thương

tìm được là một STP:

- VD1:

+ Nêu bài toán, y/c HS nêu

phép tính:

27 : 4 = ?

+ HDHS trước khi viết thêm

chữ số 0 vào bên phải số dư

(3) để chia tiếp ta phải viết

dấu phẩy vào thương

- VD2: 43 : 52 = ?

+ Y/c HS nhận xét SBC và

SC?

- Đọc VD1, nêu phép tính: 27 : 4 = ? + HS thực hiện p-hép tính vào vở nháp:

27 4

30 6,75 20

0

- VD2: Chuyển 43 thành 43,0 rồi thực hiện phép chia như chia một STP cho 1 số TN

- Rút ra nhận xét: SGK trang 67

Trang 4

+ HSHS: Chuyển 43 thành

43,0 rồi đặt tính như phép

chia 43,0 : 52 (chia STP cho

STN).

- Y/c HS rút ra KL?

- Chốt ý: SGK (trang 67)

- Nối tiếp nhắc lại

HĐ2: Thực hành:

- Y/c HS làm bài tập 1a, 2

- Hướng dẫn thêm cho HS

yếu:

+ BT1: Theo dõi để HD

thêm cho các em khi viết

thêm chũ số 0 ở SBC và dấu

phẩy ở thương

+ BT2: Giải theo cách “rút

về đơn vị”.

+ BT1a: 2,4 ; 5,75 ; 24,5

+ BT2: May 1 bộ hết: 2,8m ; may 6 bộ hết: 16,8m

HĐ2 : Củng cố, dặn dò :

- Trò chơi “Ai nhanh nhất”.

- Nêu tên trò chơi và HD

cách chơi

- T/c cho HS chơi, nhận xét

tiết học

- Chơi theo HD

- Lắng nghe và ghi nhớ

Lịch sử : THU-ĐÔNG NĂM 1947, VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC PHÁP.

I Mục tiêu: 1 MT chung: Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc Thu-đông

năm 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi (phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến) GDHS lòng yêu nước, ý chí chống giặc ngoại

xâm của dân tộc

2 MTR: Khi trả lời, Tiến phát âm đúng những tiếng có âm đôi iê và âm đầu t, th, l, n.

II ĐDDH: Thông tin trong SGK.

III Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Nêu ND của đoạn

trích trong lời kêu gọi toàn

quốc kháng chiến của Bác Hồ?

nhận xét, ghi điểm

- HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.

*Bài mới: Giới thiệu bài: SGV

HĐ1: Làm việc cả lớp:

- Nêu nhiệm vụ tiết học: SGV

- Lắng nghe.

- Lắng nghe và theo dõi.

Sửa sai cho Tiến khi em trả lời.

HĐ2: Âm mưu của địch khi

mở cuộc tấn công lên Việt

Bắc:

- Y/c HS làm việc theo N2:

+ Muốn kết thúc chiến tranh,

thực dân Pháp phải làm gì?

- HS làm việc theo N2, dự kiến trả lời:

Muốn kết thúc chiến tranh, TDP phải đánh lên VB nhằm

Sửa sai cho Tiến khi em trả lời.

Trang 5

+ Tại sao căn cứ địa Việt Bắc

lại trở thành mục tiêu tấn công

của quân Pháp?

- T/c cho đại diện nhóm trình

bày.

- Chốt ý: SGV

tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta

để mau chóng kết thúc chiến tranh.

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.

- Nối tiếp nhắc lại.

HĐ3: Diễn biến, kết quả và ý

nghĩa của chiến dịch VB,

thu-đông năm 1947:

- Y/c HS làm việc theo N6: Sử

dụng lược đồ để thuật lại diễn

biến của chiến dịch VB

thu-đông 1947, thưo các ý sau:

+ Lực lượng của địch khi bắt

đầu tấn công lên VB?

+ Sau hơn 1 tháng tấn công lên

VB, quân địch rơi vào tình thế

như thế nào?

+ Sau 75 ngày đêm đánh địch,

quân ta đã thu được kết quả

ntn?

+ Ý nghĩa của chiến dịch VB

thu-đông năm 1947?

- T/c cho đại diện nhóm trình

bày.

- Chốt ý đúng: SGV

- HS làm việc theo mhóm 6, dự kiến trả lời:

+ Quân Pháp chia làm 3 mũi:

Đường không: nhảy dù, đường thuỷ và đường bộ tiến công lên VB.

+ Sau hơn 1 tháng tấn công lên

VB, địch bị sa lầy, rút lui, trên đường rút chạy còn bị quân ta đánh đuổi

+ Đánh bại được cuộc tấn công quy mô lớn của địch, phá tan âm mưu đánh vào cơ quan đầu não của ta, bảo vệ đwocj căn cứ địa kháng chiến.

- Đại diện nhóm trình bày, lớp

bổ sung.

Sửa sai cho Tiến khi em trả lời.

HĐ4: Củng cố dặn dò:

- Dặn về học bài, xem bài tiếp.

- - Nhận xét tiết học.

- Lắng nghe và ghi nhớ.

- Ghi đầu bài

Chính tả: CHUỖI NGỌC LAM (nghe -viết)

I Mục tiêu:

1 MT chung: HS nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Tìm

được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT2a -GDHS ý thức rèn luyện chữ viết

2 MTR: Tiến viết đúng các chữ có âm đầu là nh và các tiếng chứa vần an, ăng, iê.

II ĐDDH: ND bài tập 2a trên bảng phụ; bảng nhóm

III Phương pháp: Thực hành, động não, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của

tiết học

- Lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn HS viết

Trang 6

- Đọc đoạn văn cần viết

trong bài Chuỗi ngọc lam.

- Y/c HS nêu Nd đoạn bài

viết ch/tả?

- Y/c HS đọc thầm lại đoạn

văn, lưu ý cách viết các đoạn

đối thoại

- Viết các chữ dễ sai vào vở

nháp: Trầm ngâm, lúi húi,

Pi-e, Gioan, rạng rỡ, Dạy cá

nhân cho Tiến

- Đọc cho HS viết

- Tổ chức cho HS soát lỗi

chính tả, chấm bài, nhận xét

- Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền

dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì đã mua được chuỗi ngọc tặng chị.

- Viết vào vở nháp

- Tiến viết thêm một số chữ:

Nô-en, con lợn, tặng chị,

- HS viết bài

- HS soát lỗi theo cặp

Dạy cá nhân cho Tiến

HĐ3: HD HS làm bài tập

Chính tả:

*Bài tập 2a: T/ch cho HS

dưới hình thức trò chơi “Tìm

nhanh, điền nhanh”

- Chia lớp thành 4 nhóm,

chơi theo hình thức “Tiếp

sức”

- Trong cùng một thời gian,

nhóm nào tìm được nhiều từ

và đúng nhất sẽ là người

thắng cuộc

- Nhận xét trò chơi

+ BT3: Y/c HS làm bài cá

nhân

- Dạy cá nhân cho 1 số em

- Chấm bài, nhận xét

+ BT2a : HS làm bài dưới hình thức trò chơi theo N6

- Dự kiến một số từ: tranh ảnh, bức tranh, trưng bày, trúng đích, bắn trúng, leo trèo, trèo cây,

- Lắng nghe và ghi nhớ

+ BT3: ĐT đoạn văn

- HS làm vào vở, chữa bài

- đọc lại mẩu tin đã được điền chữ đúng

Y/c Tiến đọc lại các tiếng có âm đầu n.

HĐ3 : Củng cố, dặn dò :

- Dặn HS làm BT2b

- Nhận xét tiết học - Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2009

Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I Mục tiêu: 1 MT chung: Nhận biết được DT chung, DTR trong đoạn văn ở BT1; nêu

đwocj quy tắc viết hoc DTR (BT2); tìm được đại từ xưng hô trong BT3 Vận dụng làm BT đúng GDHS biết vận dụng vào thực tế học tập

2 MTR: Tiến phát âm đúng các tiếng có âm đôi iê ; có âm đầu t, th, l, n.

II ĐDDH: Nội dung BT4 trên giấy A0.

Trang 7

III Phương pháp: Thảo luận, thực hành, trò chơi.

IV Các hoạt động dạy và học:

*Bài cũ: Y/c HS làm lại BT3 của tiết

trước Nhận xét, ghi điểm - Nhận xét, bổ sung

*Bài mới: Giới thiệu bài: SGV

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ BT1: Y/c 1HS đọc BT1

- Làm việc theo N2

- Y/c đại diện nhóm trình bày

- Chốt ý đúng: DT chung là tên của 1 loại

chỉ sự vật; DTR là tên riêng của 1 sự vật; DTR

luôn được viết hoa.

- Y/c HS tìm , DTR, DT chung trong

đoạn văn, gợi ý: Bài có nhiều DT chung,

HS chỉ cần tìm khoảng 3 DT chung là được.

+ BT2: Làm việc theo N4: Y/c 1 HS đọc

bài, lớp ĐT, HS làm việc cá nhân

- Y/c HS nhắc lại quy tắc viết hoa DTR

- Chốt ý đúng: SGV trang 272

+ BT3: Y/c 1 HS đọc y/c của BT3, nhắc

lại kiến thức về đại từ

- Y/c HS đọc thầm đoạn văn BT3, làm

việc theo N2

- Đại diện nhóm trình bày, chốt ý đúng

- Chấm chữa, nhận xét

+ BT4: Gọi 1 HS đọc y/c của BT4, lớp

ĐT

- Gợi ý: Đọc từng câu trong đoạn văn, xác

định câu đó thuộc kiểu câu Ai làm gì? Hay Ai

thế nào? Ai là gì? Tìm xem trong mỗi câu đó,

chủ ngữ là DT hay đại từ; với 1 kiểu câu chỉ

cần nêu 1 VD.

- Lắng nghe

+ BT1: 1 HS đọc bài, lớp ĐT

- Làm việc theo N2

- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

- Nối tiếp nhắc lại

- Tìm DT chung, DTR theo y/c của BT:

DTR: Nguyên; DT chung: giọng, chị gái, nước mắt, vệt má, tay, mặt, ánh đèn, tiếng, hát, mùa xuân,

+ BT2: Làm việc cá nhân

- HS nêu quy tắc viết hoa DTR đã học

- Nối tiếp nhắc lại + BT3: 1 HS đọc y/c của BT Nhắc lại kiến thức về đại từ 3 em

- Thảo luận theo N2

- Trình bày kết quả: chị, em, tôi, chúng tôi

+ BT4: HS làm theo yêu cầu và gợi ý

- Dự kiến trả lời: Kiểu câu Ai làm gì?:

Nguyên (DT) quay sang tôi giọng nghẹn ngào ; Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má ;Kiểu câu: Ai thế nào?: Một năm mới (cụm DT) bắt đầu ; kiểu câu: Ai là gì?: Chị (đại từ) là chị gái của

em.

Lưu ý sửa sai cho Tiến khi em phát biểu.

HĐ2: Củng cố, dặn dò:

- Dặn 1 số em làm lại các bài chưa xong

- Nh/xét tiết học

- Lắng nghe

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - HS biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một

số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn

- Vận dụng làm bài tập đúng GDHS phát huy óc thông minh, sáng tạo

II ĐDDH: SGK

III Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp, giảng giải.

IV Các hoạt động dạy và học:

Trang 8

?m

*Bài cũ: Y/c 2 HS khá, giỏi lên chữa BT4

SGK trang 64

- Nhận xét, ghi điểm

- Nhận xét, bổ sung

*Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập:

- Y/c HS làm bài tập 1, 3, 4, hướng dẫn thêm

cho HS yếu:

+ BT1: Thực hiện phép tính nhân chia trước,

cộng trừ sau

+ BT3: Y/c HS tóm tắt bằng sơ đồ:

CDài:

CRộng:

- Tính chu vi và DT?

+ BT4: Y/c HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- HS làm bài tập theo yêu cầu:

+ BT1:

5,9 : 2 + 13,06 35,04 : 4 - 6,87 = 2,95 + 13,06 = 8,76 - 6,87 = 16,01 = 1,89

167 : 25 : 4 8,76 x 4 : 8

= 176 : (25 x 4) = 35,04 : 8

= 176 : 100 = 4,38

= 1,76 + BT3: CR = 24 : 5 x 2 = 9,6 (m)

CV = (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)

DT = 24 x 9,6 = 230,4 (m2)

+ BT4: 1 giờ xe máy đi được:

93 : 3 = 31 (km)

1 giờ xe ô tô đi được:

103 : 2 = 51,5 (km) Trong 1 gời xe ô tô đi hơn xe máy là: 51,5 - 31 = 20,5 (km)

HĐ2 : Củng cố, dặn dò :

- Dặn HS về làm lại những bài sai, làm thêm

các bài còn lại

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

Kể chuyện : PA-XTƠ VÀ EM BÉ

I Mục tiêu : 1 MT chung: HS biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được

từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện; Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GDHS biết học tập tấm lòng nhân hậu, yêu thương người khác của Pa-xtơ

2 MTR : Tiến phát âm đúng các tiếng có âm đầu là l, n, th, t và các tiếng chứa âm đôi iê.

II ĐDDH : Tranh trong SGK phóng to.

III Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

IV Các phương pháp dạy và học:

*Bài cũ : Kể lại câu chuyện tuần trước : 2 - HS kể, lớp nhận xét, bổ sung.

Trang 9

em Nhận xét, ghi điểm.

*Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện :

+ Kể toàn bộ câu chuyện lần 1 : Ghi các

danh từ riêng, từ mượn nước ngoài, ngày

tháng đáng ghi nhớ : bác sĩ Lu-i Pa-xtơ, cậu bé

Giô-dép, thuốc vắc-xin, 6/7/1885 (ngày Giô-dép

được đưa đến gặp bác sĩ Lu-i Pa-xtơ) ; 7/7/1885

(ngày những giọt vắc-xin chống bệnh dại đầu tiên

được tiêm thử nghiệm trên con người.)

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ

- Lắng nghe

- Lắng nghe, nhẩm đọc các từ trên

và ghi nhớ các mốc ngày tháng đáng nhớ đó

- Lắng nghe và theo dõi

Lắng nghe Tiến phát biểu và kể chuyện để sửa phát

âm cho Tiến.

HĐ2 : HDHS thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghiã câu chuyện:

- Y/c 1 HS đọc lần lượt y/c của từng bài tập

- Nhắc HS kể chuyện kết hợp với trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Y/c HS kể theo N2, mỗi em kể 2-3 tranh,

sau đó kể toàn bộ câu chuyện, dạy cá nhân

cho Tiến.

- T/c cho HS thi kể trước lớp, trao đổi với

lớp về ND, ý nghĩa câu chuyện

+ Vì sao Pa-xtơ lại suy nghĩ, day dứt rất

nhiều trước khi tiêm vắc-xin cho cậu bé ?

+ Câu chuyện muốn nói điều gì ?

- Nhận xét

+ Thực hành kể chuyện, trả lời câu hỏi theo cảm nhận

- HS kể chuyện theo trình tự các bức tranh

- Kể chuyện theo cặp

- Thi kể trước lớp và trao đổi về

ND, ý nghĩa của câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay, câu chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất

- Lắng nghe và ghi nhớ

Lắng nghe Tiến phát biểu và kể chuyện để sửa phát

âm cho Tiến.

HĐ3 : Củng cố, dặn dò :

- Dặn về nhà kể chuyện cho người thân

nghe, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau

- Nhận xét tiết học

Lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Thứ tư ngày 09 tháng 12 năm 2009

Tập đọc: HẠT GẠO LÀNG TA

I Mục tiêu: 1 MTchung:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Hiểu Nd, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh GDHS biết yêu quý hạt gạo và những người làm ra hạt gạo

2 MTR: Tiến đọc đúng các tiếng có âm đầu là n, l, th, t; tiếng chứa vần iên/iêng

II ĐDDH: Bảng phụ ghi các từ: giao thông hào, trành, bão, sông Kinh Thầy.

III Phương pháp: Thực hành, giảng giải, hoạđộng nhóm nhỏ.

IV Các hoạt động dạy học:

*Bài cũ: Đọc bài Chuỗi ngọc lam, GV - Lắng nghe.

Trang 10

nhận xét, ghi điểm

* Bài mới: Giới thiệu bài :

HĐ1: Luyện đọc đúng :

- HD đọc: Dòng 1, dòng 2 ngắt nhịp tương

đương với dấu phẩy; dòng 3, 4 đọc liền

mạch, những dòng “nước như ai nấu, Chết

cả cá cờ” đọc khá liền mạch, 2 dòng “cua

ngoi cấy” cần ngắt giọng, ngưng lại rõ

rết gây ấn tượng về sự chăm chỉ, vất vả của

mẹ khi làm ra hạt gạo

- Y/C 1 HS đọc bài , lớp ĐT, chia đoạn

- Kết luận , nhắc HS đánh dấu đoạn bằng

bút chì

- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1

+ Luyện phát âm: Sông Kinh Thầy, hào

giao thông, trành, bão

- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2

- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 3,

kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu các từ

mới và từ khó như SGK

- Giải thích thêm như trong SGV

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc lại toàn bài

- HS lắng nghe

- 1HS đọc, lớp ĐT , chia đoạn: 5 khổ thơ chia thành 5 đoạn để luyện đọc

- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1

- HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm tiếng khó

- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2 , nêu nghĩa các từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

HD Tiến đọc:

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Y/C HS ĐT bài và trả lời:

+ Đọc khổ thơ 1: Em hiểu hạt gạo được

làm nên từ những gì?

+ Những hình ảnh nào nói lên sự vất vả

của người nông dân?

+ Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào

để làm ra hạt gạo?

+ Vì sao tác giả nói hạt gạo là hạt vàng?

- GV nhận xét, chốt lại: SGV

- HS đọc thầm, dự kiến trả lời:

+ Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất (có vị phù sa), của nước ( có hương sen thơm trong hồ nước đầy) và công lao động của con người, của cha

mẹ - có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay

+ Giọt mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/ mMẹ em xuống cấy.

+ Thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo để tiếp tế cho tiền tuyến,

+ Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý, hạt gạo được làm nên nhờ đất nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi; hạt gạo đóng góp vào chiến thằng chung của dân tộc.

- HS lắng nghe

- HS nêu nội dung chính của bài: Hạt gạo được làm nên từ công sức của

Theo dõi và sửa sai cho Tiến nếu em trả lời.

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w