1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ dung dịch lên sự mất nước thẩm thấu của Dừa

59 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác nhân sấy sẽ được nạp vào từ phía bên dưới tấm lưới, sau đó sẽ chuyển động đi qua lớp nguyên liệu theo hướng vuông góc với bề mặt của lớp nguyên liệu rồi thoát ra ngoa[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH LÊN SỰ MẤT

NƯỚC THẨM THẤU CỦA DỪA

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Mai Chuổi Chuyên ngành : Công nghệ Thực phẩm

Tp.HCM, tháng 08 năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG

NƯỚC THẨM THẤU CỦA DỪA

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Mai Chuổi

Mã số sinh viên : 1511542814

Chuyên ngành : Công nghệ Thực phẩm Giáo viên hướng dẫn : TS Lưu Xuân Cường

Trang 3

TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA KỸ THUẬT THỰC PHẨM & MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 09 năm 2019

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ MAI CHUỔI Mã số sinh viên: 1511542814

1 Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH LÊN SỰ MẤT

NƯỚC THẨM THẤU CỦA DỪA

2 Nhiệm vụ luận văn

Hoàn thành nhiệm vụ thực hiện hoàn tất luận văn

- Thực hiện nghiêm túc và trung thực các thí nghiệm đưa ra trong quá trình hoàn thành đồ án

- Tìm kiếm và đọc tài liệu tham khảo để có định hướng chính xác cho việc tiến hành làm đề tài

- Hoàn chỉnh báo cáo đúng thời gian cho phép

3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 01/03/2019

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ luận văn: 4-11-2019

5 Người hướng dẫn: TS Lưu Xuân Cường

Lưu Xuân Cường Tiến sĩ Khoa Kỹ thuật Thực phẩm 100%

và Môi trường

Nội dung và yêu cầu của luận văn đã được thông qua bộ môn

ThS Nguyễn Thị Vân Linh TS Lưu Xuân Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với sự nổ lực và cố gắng trong toàn bộ quá trình hoàn thiện luận văn, bằng lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Thầy Lưu Xuân Cường – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành tốt luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các giáo viên bộ môn khoa Kỹ thuật Thực Phẩm và Môi trường – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi, yêu thương và truyền dạy những kiến thức chuyên ngành để em hoàn thành luận văn

Cảm ơn tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ trong những lúc khó khăn trong quá trình thực hiện thí nghiệm, chia sẻ những điều còn sai xót để cùng nhau phát triển và tốt hơn

Lời cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn đến Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

đã trang bị và cung cấp đầy đủ các thiết bị cho tất cả chúng em hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Với mục tiêu tạo ra sản phẩm mứt dừa sấy dẻo có giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan từ nguồn nguyên liệu dồi dào của cơm dừa non Một đề xuất được thực hiện

“ Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ dung dịch lên sự mất nước thẩm thấu của dừa”

nhằm đưa ra những thông số và điều kiện tối ưu nhất để cho ra sản phẩm đạt chất lượng về giá trị về dinh dưỡng và cảm quan cao nhưng đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm Việc khảo sát độ non, độ dày của nguyên liệu dừa thích hợp để chế biến ra sản phẩm dựa trên kết quả thực nghiệm hàm lượng chất khô hòa tan từ 12-150

Bx cho sản phẩm có cảm quan tốt Dừa được thái lát độ dày 0.5-0.7 mm Tỉ lệ mất nước thẩm thấu được xác định trong phạm vi nồng độ dung dịch thẩm thấu ( 40 –

600Bx) và nhiệt độ gia nhiệt ( 40 – 600C), thời gian gia nhiệt ( 30-270 phút) Kết quả cho thấy trong quá trình chế biến sự mất nước từ dừa tăng cùng với sự gia tăng nhiệt

độ, nồng độ và thời gian gia nhiệt Nguyên liệu sau giai đoạn này được đem ra thấm ráo bề mặt và đưa vào tủ sấy ở lần lượt các mốc nhiệt độ 40,50,60 0C

Các tiêu chí tiến hành khảo sát:

 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự mất nước thẩm thấu của dừa

 Ảnh hưởng của nồng độ đường đến sự mất nước thẩm thấu

Sản phẩm sau khi sấy được làm nguội cho vào túi PE, ghép mí chân không, bảo quản

ở nhiệt độ thường, nơi khô ráo thoáng mát Sản phẩm làm ra ở độ ẩm 14% ức chế được sự tấn công của VSV

Trang 6

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

Chương 2 TỔNG QUAN 2

2.1 TỔNG QUAN VỀ SẤY 2

2.1.1 Khái niệm chung 2

2.1.2 Phân loại thiết bị sấy 3

2.1.3 Nguyên lí thiết kế thiết bị sấy 3

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy 4

2.1.5 Thiết bị sấy 6

2.2 NGUYÊN LIỆU DỪA 11

2.2.1 Giới thiệu 11

2.2.2 Phân loại dừa ở Việt Nam 17

Trang 7

2.3 Sơ lược về mứt 25

2.3.1 Sản phẩm mứt 25

2.3.2 Các sản phẩm từ cơm dừa 27

Chương 3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 NGUYÊN LIỆU 28

3.1.1 Nguyên liệu dừa 28

3.1.2 Đường saccharose 28

3.2 DỤNG CỤ – THIẾT BỊ – HÓA CHẤT 30

3.2.1 Dụng cụ 30

3.2.2 Thiết bị 31

3.2.3 Nồi gia nhiệt 31

3.2.4 Cân điện tử 32

3.2.5 Máy đo ẩm 33

3.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 33

3.3.1 Thời gian nghiên cứu 33

3.3.2 Địa điểm nghiên cứu 33

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.4.1 Quy trình công nghệ 34

3.4.2 Sơ đồ nghiên cứu 37

3.4.3 Bố trí thí nghiệm 37

3.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 41

3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 42

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 43

4.1 KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ĐƯỜNG VÀ NHIỆT ĐỘ NGÂM LÊN SỰ MẤT NƯỚC THẨM THẤU CỦA LÁT DỪA 43

Trang 8

4.2 KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ SẤY LÊN QUÁ TRÌNH

SẤY .45

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 46

5.1 KẾT LUẬN 46

5.2 KHUYẾN NGHỊ 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại dừa ở Việt Nam 18

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của dừa 38

Bảng 3.1 Thiết kế thí nghiệm cho các thông số ở giai đoạn ngâm………32

Bảng 3.1 Thiết kế thí nghiệm cho các thông số ở giai đoạn sấy……… 33

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 thiết bị sấy thùng quay 6

Hình 2.2 Cấu tạo của thiết bị sấy tầng sôi 8

Hình 2.3 Cấu tạo của thiết bị sấy khí thổi 9

Hình 2.4 hệ thống thiết bị sấy phun 10

Hình 2.5 Dừa 11

Hình 2.5 Cấu tạo của quả dừa 14

Hình 2.6 một số sản phẩm từ cơm dừa 27

Hình 2.7 Dừa và cơm dừa sau xử lí 28

Hình 3.2 Đường saccharose – đường tinh luyện Biên Hòa 29

Hình 3.3 Máy sấy đối lưu 31

Hình 3.4 Nồi gia nhiệt 31

Hình 3.5 Cân điện tử 32

Hình 3.6 Máy đo ẩm 33

Hình 3.7 Sơ đồ quy trình công nghệ dừa sấy dẻo 34

Hình 3.8 Qui trình bố trí thí nghiệm 40

Hình 4.1 Ảnh hưởng của nồng độ đường lên chất rắn hoàn tan (SG) và lượng

nước mất (WL) ở nhiệt độ ngâm 500C, tỉ lệ 1:5( cơm dừa-g/ dung dịch đường-ml) 43

Hình 4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên chất rắn hoàn tan (SG) và lượng nước mất (WL) ở nhiệt độ ngâm 600C, tỉ lệ 1:5( cơm dừa-g/ dung dịch đường-ml) 44

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 12

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay các sản phẩm mứt dẻo trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng vô cùng phong phú và đa dạng Việt Nam là một trong những đất nước Chấu Á có nguồn tài nguyên về dừa rất nhiều và sự có mặt của các sản phẩm mứt dừa sấy dẻo trên thị trường cũng vô cùng phổ biến Tuy nhiên để tạo ra sản phẩm đạt được giá trị dinh dưỡng và cảm quan tốt đối với người tiêu dùng là điều cần thiết Vì vậy, việc khảo sát

“ Ảnh hưởng của nhiệt nhiệt và nồng độ dung dịch lên sự mất nước thẩm thấu của dừa”

nhằm lựa chọn những thông số và điều kiện thí nghiệm tối ưu để chế biến ra một loại mứt dừa sấy dẻo ngon, dinh dưỡng và thu hút cảm quan người tiêu dùng Đồng thời sản phẩm có giá trị về mặc kinh tế góp phần nâng cao giá trị sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dồi từ dừa, nâng cao thu nhập và đưa sản phẩm ra rộng hơn trên thị trường tiêu thụ

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung dịch saccharose và nhiệt độ lên sự mất nước thẩm thấu của lát dừa Từ đó đưa ra thông số kỹ thuật hợp lí cho ra sản phẩm có chất lượng về mặt cảm quan

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 TỔNG QUAN VỀ SẤY

2.1.1 Khái niệm chung

Trong công nghệ hóa thực phẩm, quá trình tách nước ra khỏi vật liệu( làm khô vật liệu) là rất quan trọng Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt Tác nhân sấy : môi trường cung cấp nhiệt và tách ẩm ra khỏi vật liệu

 Không khí nóng

 Khói lò

 Hơi nước

Tùy theo tính chất và độ ẩm của vật liệu, mức độ làm khô được được thực hiện bằng một trong các phương pháp tách nước ra khỏi vật liệu sau đây

 Phương pháp cơ học ( sử dụng máy ép, lọc, ly tâm,…)

 Phương pháp hóa lý ( sử dụng canxi clorua, acid sunfulric để tách nước)

 Phương pháp nhiệt ( dùng nhiệt để bốc hơi ẩm ra khỏi vật liệu)

Sấy là một quá trình bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng phương pháp nhiệt Nhiệt cung cấp cho vật liệu ẩm bằng cách dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ hoặc năng lượng điện trường có tần số cao Mục đích của quá trình sấy là giảm khối lượng của vật liệu, tăng độ lien kết bề mặt và bảo quản được tốt hơn Trong quá trình sấy, nước bay hơi ở nhiệt độ bất kì do sự khuếch tán bởi sự chênh lệch độ ẩm ở bề mặt vật liệu đồng thời bên trong vật liệu có sự chênh lệch áp suất riêng phần của nước tại bề mặt vật liệu và môi trường xung quanh

Quá trình sấy được khảo sát về mặt tĩnh lực học và động lực học

 Tĩnh lực học quá trình sấy

 Quan hệ thông số đầu , cuối của vật liệu

 Quan hệ thông số đầu , cuối của tác nhân sấy

 Xác định lượng tác nhân sấy, nhiệt lượng

 Động lực của quá trình sấy

Trang 14

 Khảo sát mối quan hệ giữa sự biến thiên độ ẩm của vật liệu với thời gian và các thông số của quá trình

2.1.2 Phân loại thiết bị sấy

Do điều kiện sấy trong mỗi trường hợp khác nhau nên có nhiều thiết bị sấy khác nhau, vì vậy có nhiều cách để phân loại thiết bị sấy

 Dựa vào tác nhân sấy: ta có thiết bị sấy bằng không khí hoặc thiết bị sấy bằng khói lò, ngoài ra còn có các thiết bị sấy bằng phương pháp phức tạp hơn như là sấy thăng hoa, sấy bằng tia hồng ngoại hay bằng dòng điện cao tần

 Dựa vào áp suất làm việc: gồm có thiết bị sấy chân không, thiết bị sấy ở áp suất thường

 Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy: thiết bị sấy tiếp xúc, thiết bị sấy đối lưu, thiết bị sấy bức xạ…

 Dựa vào cấu tạo thiết bị: phòng sấy, hầm sấy, sấy bang tải, sấy trục, sấy thùng quay, sấy tầng sôi, sấy phun,…

 Dựa vào chiều chuyển động của tác nhân sấy : cùng chiều, ngược chiều và giao chiều

2.1.3 Nguyên lí thiết kế thiết bị sấy

Yêu cầu của thiết bị sấy là phải làm việc tốt, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và dê sử dụng

Khi thiết kế các thiết bị sấy cần có những số liệu cần thiết: loại vật liệu cần sấy,( rắn, nhão, lỏng,…) năng suất, độ ẩm đầu và cuối của vật liệu, nhiệt độ giới hạn,

độ ẩm và tốc độ tác nhân sấy, thời gian sấy

Trước hết phải vẽ sơ đồ hệ thống thiết bị, vẽ qui trình sản xuất, chọn kiểu thiết bị phù hợp với tính chất của nguyên liệu và điều kiện sản xuất

Tính cân bằng vật liệu, xác định số liệu và kích thước thiết bị Tính cân bằng nhiệt lượng để tính tiêu thụ và lượng tác nhân sấy cần thiết Đối với các thiết bị làm việc ở

áp suất khí quyển cần phải tính độ bền

Trang 15

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy và chúng có thể được chia thành hai nhóm: các yếu tố lien quan đến điều kiện sấy và các yếu tố liên quan đến bản chất của nguyên liệu cần sấy

2.1.4.1 Các yếu tố liên quan đến điều kiện sấy

- Nhiệt độ tác nhân sấy: trong phương pháp sấy đối lưu, khi tăng nhiệt độ tác nhân sấy thì tốc độ sấy sẽ tăng theo Đó là do tốc độ truyền nhiệt gia tăng Việc tăng nhiệt độ tác nhân sấy sẽ làm giảm độ ẩm tương đối của nó Điều này giúp cho các phân tử nước tại bề mặt nguyên liệu cần sấy sẽ bốc hơi dễ dàng hơn Ngoài ra ở nhiệ độ cao, thì sự khuếch tán của các phân tử nước sẽ diễn ra nhanh hơn

- Tuy nhiên, nếu nhiệt độ tác nhân sấy quá cao thì các biến đổi vật lí và hóa học trong nguyên liệu sẽ diễn ra mạnh mẽ Một số biến đổi này có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng dinh dưỡng và cảm quan sản phẩm

- Độ ẩm tương đối của tác nhân sấy: khi tăng độ ẩm tương đối của tác nhân sấy thì thời gian sấy sẽ kéo dài Trong phương pháp sấy đố lưu, theo lí thuyết thì các phân tử nước trên bề mặt nguyên liệu bốc hơi thì cần có sự chênh lệch áp suất hơi nước trên bề mặt nguyên liệu và trong tác nhân sấy

Sự chênh lệch này càng lớn thì nước trên bề mặt nguyên liệu càng dễ bốc hơi Đây cũng chính là động lực của quá trình sấy

- Nếu độ ẩm tương đối của tác nhân sấy thì tốc độ sấy trong giai đoạn sấy đẳng tốc sẽ càng tăng Tuy nhiên, độ ẩm tương đối của không khí nóng ít ảnh hưởng đến giai đoạn sấy giảm tốc Cần lưu ý là độ ẩm tương đối của tác nhân sấy sẽ ảnh hưởng quyết định đến giá trị độ ẩm cân bằng của sản phẩm sau quá trình sấy Khi sản phẩm sấy đã đạt độ ẩm cân bằng thì quá trình bốc hơi sẽ dừng lại

- Tốc độ tác nhân sấy: trong phương pháp sấy đối lưu, tốc độ tác nhân sấy sẽ ảnh hưởng đến thời gian sấy Sự bốc hơi nước từ bề mặt nguyên liệu sẽ diễn ra nhanh hơn khi tốc độ truyền khối được tăng cường nhờ sự đối lưu, tức khi tốc độ tác nhân sấy được gia tăng Kết quả thực nghiệm cho thấy

Trang 16

khi tăng tốc độ tác nhân sấy sẽ rút ngắn thời gian sấy đẳng tốc., tuy nhiên tốc độ tác nhân sấy ít ảnh hưởng đến giai đoạn sấy giảm tốc

- Áp lực: áp lực trong buồng sấy sẽ ảnh hưởng đến trạng thái của nước trong nguyên liệu cần sấy Khi sấy trong điêu kiện chân không, do áp suất hơi của không khí giảm nên quá trình sẽ diễn ra nhanh hơn, đặc biệt là trong giai đoạn sấy đẳng tốc Tuy nhiên, áp suất chân không ít ảnh hưởng đến sự khuếch tán ẩm ở bên trong nguyên liệu

2.1.4.2 Các yếu tố liên quan đến nguyên liệu

- Diện tích bề mặt của nguyên liệu: với hai mẫu nguyên liệu có cùng khối lượng và độ ẩm, mẫu nào có diện tích bề mặt lớn hơn thì thời gian sấy sẽ ngắn hơn Đó là do khoảng cách của các phân tử nước ở bên trong nguyên liệu cần khuếch tán đến bề mặt miên sẽ ngắn hơn Ngoài ra, do diện tích bề mặt lớn nên số phân tử nước tại bề mặt có thể bốc hơi trong một khoảng thời gian xác định sẽ tăng

- Cấu trúc của nguyên liệu: các nguyên liệu trong ngành công nghiệp thực phẩm có cấu tạo từ các nguyên liệu là tế bào thực vật hoặc động vật Khi đó, phần ẩm nằm bên ngoài tế bào sẽ rất dễ tách trong quá trình sấy Ngược lại, phần ẩm nằm bên trong tế bào rất khó tách Khi cấu trúc tế bào bị phá hủy, việc tách nước nội bào sẽ diễn ra dễ dàng hơn Tuy nhiên, sự phá hủy cấu trúc tế bào thực vật hoặc động vật trong các nguyên liệu thực phẩm sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm sau khi sấy

- Thành phần hóa học của nguyên liệu: thành phần định tính và định lượng của các hợp chất hóa học có trong mẫu nguyên liệu ban đầu sẽ ảnh hưởng đến tốc độ và thời gian sấy, đặc biệt là trong trường hợp sấy nguyên liệu có

độ ẩm thấp Một số cấu tử như đường, tinh bột, muối,… có khả năng tương tác với các phân tử nước ở bên trong nguyên liệu Chúng sẽ làm giảm tốc

độ khuếch tán Chúng sẽ làm giảm tốc độ khuếch của các phân các phân tử nước từ tâm nguyên liệu cho đến vùng bề mặt, do đó làm cho quá trình sấy diễn ra chậm hơn

Trang 17

2.1.5 Thiết bị sấy

2.1.5.1 Phương pháp sấy đối lưu: trong phương pháp này, người ta sử dụng không khí nóng làm tác nhân sấy

Thiết bị sấy với lớp nguyên liệu tĩnh: khi đó, dòng tác nhân sấy sẽ được thổi song song hoặc vuông góc với bề mặt lớp nguyên liệu

- Thiết bị sấy thùng:

Thiết bị có dạng hình hộp chữ nhật hoặc hình trụ nằm ngang, bên trong thiêt bị có tấm lưới Nguyên liệu cần sấy sẽ được dàn đều trên bề mặt tấm lưới Tác nhân sấy sẽ được nạp vào từ phía bên dưới tấm lưới, sau đó sẽ chuyển động đi qua lớp nguyên liệu theo hướng vuông góc với bề mặt của lớp nguyên liệu rồi thoát ra ngoài thiết bị cửa Tốc độ chuyển động của dòng tác nhân sấy, xấp xỉ 0.5 m/s Thiết bị dạng này rẻ tiền, đơn giản và dễ vận chuyển Nó thường được dùng để sấy rau tươi ở giai đoạn cuối ( giai đoạn giảm độ ẩm về 3-6%) sau khi nguyên liệu được sấy sơ bộ xuống độ ẩm 15% trong các thiết bị khác

Hình 2.1 thiết bị sấy thùng quay

- Thiết bị sấy khay:

Thiết bị có dạng hình hộp chữ nhật, bên trong có các khay được xếp song song nhau theo phương nằm ngang Nguyên liệu cần sấy sẽ được cho vào trong khay với chiều cao lớp nguyên liệu khoảng 2-6 cm không khí nóng được thổi vào

Trang 18

bên trong thiết bị theo hướng song song với bề mặt lớp nguyên liệu trong khay Tốc độ chuyển động của dòng tác nhân sấy khoảng 0.5-5.0 m/s thiết bị có cấu tạo đơn giản, dễ vận hành và chi phí đầu tư thấp

- Thiết bị sấy hầm( tunnel dryer)

Thiết bị có dạng hình hộp chữ nhật Nguyên liệu sấy được đặt trên các giàn riêng biệt có gắn các bánh xe để duy chuyển Việc nhập hoặc tháo nguyên liệu được thực hiện bằng cách đẩy các giàn xe vào hoặc ra khỏi hầm sấy Dòng tác nhân sấy được thổi vào hầm theo hướng song song với chiều dài hoặc chiều rộng của hầm Có nhiều cách bố trí quỹ đạo chuyển động của dòng tác nhân sấy

Thiết bị sấy với lớp nguyên liệu chuyển động tương đối

Thiết bị hoạt động theo phương pháp liên tục Người ta có thể thiết kế thiết bị ở dạng băng tải, dạng tháp hoặc dạng dĩa

Thiết bị sấy băng tải có cấu tạo như thiết bị sấy hầm Điểm khác biệt là bên trong hầm sấy có một hay nhiều băng tải Chiều rộng băng tải có thể lên đến 3m và chiều dài 20m nguyên liệu cần sấy sẽ được đặt trên các băng tải Đối với thiết bị có một băng tải, chiều cao của lớp nguyên liệu dao động trong khoảng 15 – 25 cm trong trường hợp thiết bị có ba băng tải thì chiều cao lớp nguyên liệu có thể lên đến 25 – 90 cm Khi băng tải chuyển động, lớp nguyên liệu sẽ chuyển động theo Dòng tác nhân sấy có thể chuyển động cùng chiều với lớp nguyên liệu, hoặc ngược chiều hoặc ở dạng kết hợp cùng chiều và ngược chiều

Khi sử dụng thiết bị sấy băng tải, trong một số trường hợp, độ ẩm của sản phẩn còn khá cao (10-20%) khi ra khỏi thiết bị Để tiếp tục giảm độ ẩm xuống giá trị yêu cầu, các nhà sản xuất có thể sử dụng thiết bị thùng để sấy tiếp

Thiết bị sấy nguyên liệu trong trạng thái xáo trộn

Ví dụ điển hình của trường hợp sấy nguyên liệu trong trạng thái xáo trộn là thiết bị sấy thùng quay ( rotary dryer)

Trang 19

nghiêng xấp xỉ 50 từ đầu nhập liệu đến đầu tháo liệu Khi thùng quay, nguyên liệu bên trong thùng được nâng lên và đổ xuống đồng thời chuyển động tịnh tiến theo hướng từ cửa nhập liệu cho đến cửa tháo liệu Trong công nghiệp thực phẩm, thiết bị sấy thùng quay được sử dụng để sấy saccharose tinh thể

Thiết bị sấy nguyên liệu ở trạng thái lơ lửng

Hình 2.2 Cấu tạo của thiết bị sấy tầng sôi

45-638.jpg?cb=1430351694

https://image.slidesharecdn.com/kttp2-chuong5-150429235402-conversion-gate02/95/ti-liu-sy-2015-Hình giới thiệu nguyên lí hoạt động của thiết bị sấy tầng sôi Nguyên liệu sấy ở dạng hạt( ví dụ như ngũ cốc hoặc dạng bột) Trong phương pháp này dòng tác nhân sấy sẽ làm cho nguyên liệu ở trạng thái lơ lửng, do đó diện tích tiếp xúc giữa bề mặt nguyên liệu và tác nhân sấy sẽ tăng lên, giúp cho ẩm bốc hơi nhanh chóng Bên trong thiết bị có một tấm lưới để đỡ khối nguyên liệu và phân bố tác nhân sấy theo tiết diện của buồng sấy đồng thời tạo nên các dòng không khí nóng để làm cho nguyên liệu, hạt hoặc bột ở trạng thái lơ lửng trong quá trình sấy

Thiết bị sấy khí thổi

Quá trình sấy được thực hiện ở trạng thái khí động, các hạt nguyên liệu được lôi cuống theo dòng tác nhân sấy Do đó, sự trao đổi nhiệt và ẩm được tăng cường, thời gian sấy nhanh Trong phương pháp này, nguyên liệu sấy phải ở dạng hạt mịn Kích thước hạt nguyên liệu càng nhỏ thì quá trình sấy diễn ra càng nhanh Thiết bị sấy thổi thường được sử dụng để tách ẩm tự do trong nguyên liệu – ví dụ như sấy tinh bột

Trang 20

Ngoài ra thiết bị sấy khí thổi còn được sử dụng để tách kiệt ẩm trong sữa bột và bột trứng thu được từ quá trình sấy phun

Hình 2.3 Cấu tạo của thiết bị sấy khí thổi

44-638.jpg?cb=1430351694

https://image.slidesharecdn.com/kttp2-chuong5-150429235402-conversion-gate02/95/ti-liu-sy-2015-Nuyên liệu được nạp vào thiết bị theo cửa (3) và được dòng tác nhân sấy lôi cuốn trong ống (4) theo hướng từ dưới lên Sau đó, hỗn hợp nguyên liệu và tác nhân sấy sẽ chuyển động theo hướng từ trên xuống và tại cyclone (5), nguyên liệu được tháo ra ngoài theo cửa đáy, còn dòng tác nhân sấy sẽ đi qua bộ phận lọc (6) để tận thu sản phẩm và thoát ra ngoài theo hướng đi lên

Thiết bị sấy phun (spray dryer)

Người ta sử dụng thiết bị sấy phun khi nguyên liệu ở dạng lỏng hoặc huyền phù, còn sản phẩm được thu ở dạng bột Hiện nay phương pháp sấy phun được sử dụng rất phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm và được ứng dụng để sấy sữa bột, bột rau quả, trà hòa tan, cà phê hòa tan, bột trứng và nhiều loại sản phẩm khác Nguyên tắc sấy phun gồm ba giai đoạn

1-quạt thổi; 2-catoriphe; 3-cửa nạp nguyên liệu; 4-ống sấy; 5- cyclone; 6-bộ phận lọc khí thải

Trang 21

- Giai đoạn 1: chuyển nguyên liệu cần sấy thành dạng sương mù( các hạt lỏng phân tán trong môi trường khí) nhờ cơ cấu phun sương trong thiết bị sấy phun

- Giai đoạn 2: hòa trộn sương mù với dòng tác nhân sấy trong buồng sấy Đây chính là giai đoạn tách ẩm ra khỏi nguyên liệu Do nguyên liệu được phun sương nên diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các hạt lỏng và tác nhân sấy là rất lớn Nhờ đó, ẩm trong nguyên liệu được bay hơi nhanh chóng Sản phẩm được tạo thành ở dạng bột mịn Thời gian tách ẩm được diễn ra trong khoảng vài giây đến 20 giây

- Giai đoạn 3: tách sản phẩm ra khỏi dòng tác nhân sấy Người ta có thể sử dụng hệ thống sấy cyclone, túi lọc hoặc phương pháp kết tủa trong điện trường tĩnh Hiệu suất thu hồi sản phẩm trong thiết bị sấy phun giao động trong khoảng 90-98%

Hình 2.4 hệ thống thiết bị sấy phun

https://visong.vn/wp-content/uploads/2017/05/may-say-phun-01.jpg

2.1.5.2 Phương pháp sấy tiếp xúc

Phương pháp sấy tiếp xúc thường được thực hiện trên thiết bị sấy trục hoặc sấy dĩa Người ta có thể sử dụng môi trường chân không để gia tăng tốc độ sấy hoặc làm giảm nhiệt độ sấy nguyên liệu

Trang 22

2.1.5.3 Phương pháp sấy bức xạ

Thiết bị sấy hồng ngoại có thể hoạt động gián đoạn hoặc liên tục

- Thiết bị sấy hồng ngoại dạng đường hầm Thiết bị này dùng để sấy cacao, bột ngũ cốc, các sản phẩm mì sợi, bột gia vị,…

- Thiết bị sấy chân không ( gia nhiệt theo nguyên tắc kết hợp sấy tiếp xúc và sấy hồng ngoại) Thiết bị này dùng để sấy bột trái cây, bột lòng đỏ và lòng trắng trứng, bột chiết từ malt đại mạch…

2.1.5.4 Phương pháp sấy bằng lò vi sóng hoặc dòng điện cao tầng

Hiện nay các thiết bị sấy bằng vi sóng hoặc dòng điện cao tầng ít được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, vì giá thành thiết bị cao và năng suất hoạt động thấp

2.1.5.5 Phương pháp sấy thăng hoa

Thiết bị sấy thăng hoa gồm có hai bộ phận chính sau

- Hệ thống sấy lạnh: để chuyển phần ẩm có trong nguyên liệu cần sấy sang trạng thái rắn

- Buồng sấy thăng hoa: để tách ẩm từ trạng thái rắn sang trạng thái hơi

2.2 NGUYÊN LIỆU DỪA

2.2.1 Giới thiệu

2.2.1.1 Khái quát về dừa

Trang 23

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f0/Koh_Phangan_Kokospalmen_8.2001.jpg/800 px-Koh_Phangan_Kokospalmen_8.2001.jpg

Cây dừa có tên khoa học là Cocos nucifera L., được trồng lần đầu tiên vào những năm

1980 ( Child, 1974 )[1], thuộc ngành Hiển hoa bí tử, nhóm Đơn tử diệp, bộ Spacidiflorales, họ Palmae, chi Cocos, loài Nucifera Đặc điểm của bộ này là than tròn, có mô bao lấy phấn hoa Hoa được mang trên một gié to, gọi là buồng, hoa dừa là loại tạp tính, có cả hoa đực, hoa cái lưỡng tính Cây dừa là cây công nghiệp dài ngày, sống trong vùng nhiệt đới, thích nghi dễ dàng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau Dừa là loài ít chọn đất, có thể sống trên nhiều loại đất khác nhau: đất cát ven biển, đất sét nặng ven biển, đất phù sa ven song, đất giồng cát, đất quanh vùng thổ cư Nhiệt độ thích hợp để cây dừa phát triển là 27 – 29 0C, nhiệt độ dưới 20 0C kéo dài sẽ làm giảm năng suất dừa, nếu nhiệt độ thấp hơn 15 0C sẽ làm dừa rối loạn sinh lí, gây rụng trái non Độ ẩm không khí thích hợp cho dừa là 60-90, khi độ ẩm thấp dưới 60, dừa sẽ rụng trái non vì quá khô hạn Ngoài ra, dừa là cây ưa sáng, nếu không trồng trong bóng râm thì sẽ lâu cho trái Dừa sẽ mọc và chi trái tốt khi có tổng số giờ chiếu sáng trong năm là 2000 giờ

Trái dừa là một quả nhân cứng đơn mầm, bao gồm một gáo cứng bao bọc phần cơm dừa bên trong, bên ngoài là lớp xơ dừa dày Cấu tạo cắt ngang trái dừa từ ngòi vào trong gồm có hai phần, là lớp biểu bì và hạt Lớp biểu bì được chia thành nhiều phần: phía ngồi là lớp biểu bì nhẵn, có sáp; kế đến là lớp trung bì vỏ quả giữa chứa xơ màu nâu, trong cùng là lớp gỗ màu vàng nâu rất cứng, gọi là lớp nội bì vỏ quả trong hay gáo dừa Dưới lớp nội bì là hạt dừa Cấu tạo của hạt dừa như sau: bên ngoài là vỏ hạt lớp màng mỏng màu nâu đỏ, dính chặt vào gáo; bên trong chứa phơi nhũ còn gọi là cơm dừa trắng bóng, dày 1 – 2 cm và chứa nước dừa, có màu trắng đục, chứa ¾ lòng gáo Một trái dừa khi chín có thành phần trung bình theo phần trăm khối lượng trái: cơm dừa 30, vỏ dừa 33.5, gáo dừa 15, và nước dừa 21

2.2.1.2 Nguồn gốc và canh tác

Nguồn gốc của loài thực vật này là chủ đề gây tranh cãi trong đó có một số giả học cho rằng nó có nguồn gốc ở khu vực đông nam châu Á trong khi những người khác cho rằng nó có nguồn gốc ở khu vực đông nam Châu Á trong khi những nước khác

Trang 24

cho rằng nó có nguồn gốc ở miền tây bắc Nam Mỹ Các mẫu hoá thạch tìm thấy ở New Zealand chỉ ra rằng các loại thực vật nhỏ tương tự như cây dừa đã mọc ở khu vực này từ khoảng 15 triệu năm trước Thậm chí những hoá thạch có niên đại sớm hơn cũng đã được phát hiện tại Rajasthan và Maharashtra, Ấn Độ Không phụ thuộc vào nguồn gốc của nó, dừa đã phổ biến khắp vùng nhiệt đới, có lẽ nhờ có sự trợ giúp của những người đi biển trong nhiều trường hợp Quả của nó nhẹ và nổi trên mặt nước và

có lẽ đã được phát tán rộng khắp nhờ các dòng hải lưu: quả thậm chí được thu nhặt trên biển tới tận Na Uy cũng còn khả năng nảy mầm được( trong các điều kiện thích hợp ) Tại khu vực quần đảo Hawaii, người ta cho rằng dừa được đưa vào từ Polynesia, lần đầu tiên do những người biển gốc Polynesia đem từ quê hương của họ ở khu vực miền nam Thái Bình Dương tới đây

Dừa phát triển tốt trên đất pha cát và có khả năng chống chịu mặn tốt cũng như nó ưa thích các nơi sinh sống có nhiều nắng và lượng mưa bình thường ( 700 – 2.000 mm hàng năm ), điều này giúp nó trở thành loại cây định cư bên các bờ biển nhiệt đới một cách tương đối dễ dàng Dừa cần độ ẩm cao ( 70 – 80% + ) để có thể phát triển một cách tối ưu, điều này lí giải tại sao nó rất ít khi được tìm thấy trong các khu vực có độ ẩm thấp ( ví dụ như khu vực Địa Trung Hải ), thậm chí cả khi các kgu vực này có nhiệt độ đủ cao, do đó dừa chỉ có thể trồng từ cuối tháng 11 hoặc đầu tháng 12 Nó rất khó trồng và phát triển ở những khu vực khô cằn Hoa của dừa là loại tạp tính ( có cả hoa đực lẫn hoa cái và hoa lưỡng tính), với cả hoa đực và hoa các trên cùng một cụm hoa Dừa ra hoa liên tục với hoa cái tạo ra hạt Người ta cho rằng dừa là một loài cây thụ phấn chéo là chủ yếu, mặc dù một vài giống lùn lại là tự thụ phấn [2]

Trang 25

2.2.1.3 Quả dừa

Hình 2.5 Cấu tạo của quả dừa

Về mặc thực vật học, dừa là loại quả khô đơn độc được biết đến như là quả hạch có

xơ Vỏ quả ngoài thường cứng, nhẵn, nổi rõ 3 gờ, lớp vỏ quả giữa là các sợi xơ gọi

là xơ dừa và bên trong nó là lớp vỏ quả trong hay gáo dừa hoặc sọ dừa, lớp vỏ quả

trong hóa gỗ, khá cứng, có ba lỗ mầm có thể nhìn thấy rất rõ từ phía mặt ngoài khi bóc

hết lớp vỏ ngoài và vỏ giữa (gọi là các mắt dừa) Thông qua một trong các lỗ này thì rễ

mầm sẽ thò ra khi phôi nảy mầm Bám vào thành phía trong của lớp vỏ quả trong là vỏ

ngoài của hạt với nội nhũ dạng anbumin dày, là lớp cùi thịt, gọi là cùi dừa, nó có màu

trắng và là phần ăn được của hạt

Khi nhìn từ một đầu, vỏ quả trong và các lỗ mầm trông giống như mặt của khỉ, từ trong tiếng

Bồ Đào Nha để gọi nó là macaco, đôi khi được viết tắt thành coco, từ đây mà có tên gọi khoa học của dừa Nucifera là từ trong tiếng Latinh để chỉ mang theo hột.

Khi quả dừa còn non, nội nhũ bên trong còn mỏng và mềm và có thể nạo dễ dàng Nhưng lý do chính để hái dừa vào giai đoạn này là để lấy nước dừa làm thức uống; những quả to có thể chứa tới 1 lít nước uống bổ dưỡng Khi quả đã già và lớp vỏ ngoài chuyển thành màu nâu (khoảng vài tháng sau) thì nó sẽ rụng từ trên cây xuống Vào thời điểm đó nội nhũ đã dày và cứng hơn, trong khi nước dừa sẽ có vị nồng hơn Khi đó nếu uống nhiều có thể bị tiêu chảy, chỉ sau khoảng 15 phút Để lấy nước của quả dừa cần loại bỏ lớp vỏ ngoài và lớp xơ dừa sau đó dùng đũa/que chọc vào mắt lớn nhất của quả rồi đặt ống hút vào Người ta có thể lấy nước bằng cách chặt bỏ một phần vỏ ở

Trang 26

phần đối diện với cuống dừa để phần vỏ cứng bên trong phơi ra, sau đó vạt đi phần của lớp vỏ cứng đó và rót nước dừa vào vật chứa (cốc, chén, bát, v.v.) Ngày nay, người ta còn dùng dao/máy bào bớt đi lớp vỏ bên ngoài làm gần lộ ra phần vỏ cứng phía đối diện cuống dừa, rồi cũng vạt bỏ đi phần này khi muốn lấy nước Do quả dừa có điểm rạn tự nhiên nên có thể bổ quả dừa bằng các loại dao to, chẳng hạn dao mác, dao phay hay các loại tuốc vít bản bẹt và búa Trên quả dừa đã lột bỏ vỏ có 3 lằn gân ứng với 3 mắt, kinh nghiệm cho thấy khi dùng sống dao hoặc lưỡi dao hơi cùn đập vuông góc vào gân chính (ứng với mắt lớn nhất - như chỉ bởi mũi tên đỏ trong hình) thì quả dừa sẽ bể đôi dễ dàng, đường bể thường thẳng và đều Các nông dân ở Bến Tre thường dùng một loại dao đặc biệt lưỡi không bén (sắc)lắm gọi là cái rựa để bổ dừa

Tại Việt Nam, dừa được trồng nhiều ở nhiều nơi từ Bắc chí Nam, nhất là các vùng duyên hải Tỉnh Bến Tre có diện tích trồng dừa lớn nhất được mệnh danh là "xứ dừa" Cây dừa đã trở thành biếu tượng tại đây

Công dụng của các phần khác nhau của cây dừa bao gồm:

 Phần cùi (cơm) dừa trắng ăn được và được sử dụng ở dạng tươi hay sấy khô trong một số món ăn Cơm dừa khô là nguyên liệu sản xuất dầu dừa

 Nước dừa nằm trong khoang bên trong quả dừa có chứa các chất như đường, đạm, chất chống ôxi hóa, các vitamin và khoáng chất, là nguồn cung cấp và tạo ra cân bằng điện giải đẳng trương tốt cũng như là nguồn thực phẩm bổ dưỡng Nước dừa được dùng làm nước giải khát tại nhiều vùng nhiệt đới Nước dừa là vô trùng khi quả dừa chưa bị bổ ra, và có thể dùng làm dung

Trang 27

tráng miệng dạng sệt có tên gọi thạch dừa (nata de coco) Đôi khi, nước dừa khô cũng được cô cạn thành chất có màu nâu đen được gọi là nước màu dừa,

dùng làm chất tạo màu cho thức ăn thay cho nước màu được làm từ đường (gluco)

 Cây cảnh: Những cây dừa lạ (do biến dị) được trồng làm cảnh, chủ yếu

tại Philippines, tại đây nó được gọi là macapuno

 Nước cốt dừa, hay còn gọi là sữa dừa, (chứa khoảng 17% chất béo) được tạo ra từ cơm dừa đã nạo nhỏ hòa với nước nóng hay sữa nóng Nước cốt dừa là thành phần chủ yếu của các món ăn vùng Đông Nam Á và Việt Nam Các bã sợi cơm dừa còn lại từ việc sản xuất sữa dừa được dùng làm thức ăn cho gia súc

 Kẹo dừa là món đồ ngọt thông dụng tại Việt Nam, nguyên liệu chính là nước cốt dừa cô đặc pha hương vị lá dứa, Sầu riêng hoặc Sôcôla

 Mứt dừa được làm từ cơm dừa được cắt sợi và sên với đường cát để khô dùng trong ngày tết ở việt Nam

 Kem dừa là lớp chất nổi lên trên khi sữa dừa bị làm lạnh

 Nhựa dừa thu được từ việc rạch các cụm hoa dừa được lên men để sản xuất

rượu vang dừa (ở Philippines gọi là tuba)

 Gáo dừa khô bổ đôi được dùng làm bộ phận trong một số loại nhạc cụ như gia hồ và bản hồ của Trung Quốc hay đàn gáo của Việt Nam, chúng được đập vào nhau để tạo ra hiệu ứng âm thanh tựa như tiếng vó ngựa Gáo dừa còn được dùng làm gáo múc nước và là nguyên liệu làm đồ thủ công mỹ nghệ

 Xơ dừa được dùng làm dây thừng, chão, thảm, bàn chải, khảm thuyền cũng như làm vật liệu lèn; nó còn được dùng rộng rãi trong nghề làm vườn để làm chất độn trong phân bón

 Vỏ và xơ dừa có thể làm nguồn nhiên liệu hay để sản xuất than củi Một loại dừa hiếm tại Nam bộ có xơ dừa tươi cho nước khá ngọt khi nhai, trong khi các loài khác cho vị chát.Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đành cá vì nó mềm dẻo chịu mưa nắng

 Lá là nguồn cung cấp vật liệu làm mái che, làm một số loại giỏ đựng đồ và làm chổi dừa.Lá làm tranh

Trang 28

 Các gân giữa của các lá (chét) có độ cứng thích hợp cho việc làm các que xiên (để nướng thịt chẳng hạn) trong nấu ăn

 Các chồi non trên ngọn cây dừa có thể ăn được và nó đôi khi được thu hái để làm rau ăn (mặc dù kiểu thu hái này sẽ làm chết cây dừa)

Phần bên trong của lá non đang lớn cũng có thể thu hoạch làm tim dừa và nó

được coi là một loại đặc sản Kiểu thu hái này cũng làm chết cây dừa Tim dừa thường được ăn trong các món rau trộn; các món rau trộn như thế đôi khi được gọi là "salad triệu phú"

 Gỗ dừa có thể dùng làm đồ mỹ nghệ hoặc làm vật liệu cho một số công trình xây dựng đặc biệt (nổi tiếng nhất là cung điện Dừa tại Manila) Người Hawaii còn đục rỗng thân cây dừa để làm trống, thùng chứa hay các loại xuồng nhỏ Còn có thể làm máng.Cọng lá làm vách

 Rễ dừa có thể dùng làm thuốc nhuộm, thuốc sát trùng để súc miệng hay chữa trị bệnh lỵ Nó còn được dùng để đánh răng

Củ hũ dừa là phần lõi trong thân cây dừa, đôi khi cũng được dùng làm món ăn

 Gốc dừa già làm chõ đồ xôi

2.2.2 Phân loại dừa ở Việt Nam

Có thể phân loại các giống dừa theo đặc tính của trái, theo hoa tự hay theo phương pháp thụ phấn Nếu phân loại theo phương pháp thụ phấn, có thể chia thành ba nhóm dừa sau: dừa cao, dừa lùn và dừa lai Đặc tính của các nhóm dừa được thể hiện trong (bảng 2.1)

Dừa được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới thuộc châu Á, châu Phi và châu Mỹ la tinh như Indonesia, Phillipine, Malaysia, Ấn Độ, Việt Nam,…

Trang 29

Bảng 2.1 Phân loại dừa ở Việt Nam

ít 20 – 22 lá

Thân cao trung bình, cao hơn dừa lùn nhưng thấp hơn dừa cao, gốc có phần phình

ra Cho trái muộn 5 –

7 năm sau khi trồng

Cho trái sớm Thời gian cho trái

xấp xỉ nhóm đừa lùn Sống lâu 90 – 100

năm

Sống khoảng 30 –

40 năm Trái to, phẩm chất

cơm, xơ, dầu dờ tốt

Trái nhỏ, cây cho nhiều trái, nhưng chất lượng cơm, dầu, xơ dừa không tốt bằng nhóm dừa cao

Cơm, dầu dừa tốt hơn nhóm dừa cao, nhưng cho số trái và sản lượng cơm dừa cao hơn

Chống chịu được điều kiện khắc nhiệt

của khí hậu, đất đai,

không kháng được các

bệnh nguy hiểm như

Lethal yellow, Cadang

cadang

Kháng được điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đất đai dễ bị

kiến vương, đuông phá hoại, nhưnng kháng được các bệnh nguy hiểm như Lethal yellow, Cadang cadang

Mẫn cảm với sự thay đổi độ ẩm của đất, nhưng kháng được các bệnh nguy hiểm như Lethal yellow, Cadang cadang

Ba giống dừa ( Cao, Lùn và Lai) đã được phân tích tính chất hóa lý của thịt quả và nước quả, natri, độ ẩm %, tro%, Canxi, Sắt, Magie, Cobalt, Kali, Ph, chất dễ bay hơi, Caloric giá trị, và tổng chất rắn hoàn tan Phân tích hóa học của thịt quả ở giai đoạn

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] H. C. Harries, “The evolution, dissemination and classification of Cocos nucifera L.,” Bot. Rev., vol. 44, no. 3, pp. 265–319, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The evolution, dissemination and classification of Cocos nucifera L.,” "Bot. Rev
[2] B. E. Grimwood, F. Ashman, C. G. Jarman, and D. A. V. Dendy, “Coconut Palm Products: Their Processing in Developing Countries.” p. 261, 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coconut Palm Products: Their Processing in Developing Countries
[3] H. S. Abdul and M. Zafar Iqbal, “Chemical composition of meat (kernel) and nut water of major coconut (Cocos nucifera L.) cultivars at coastal area of Pakistan,” Pakistan J. Bot., vol. 43, no. 1, pp. 357–363, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical composition of meat (kernel) and nut water of major coconut (Cocos nucifera L.) cultivars at coastal area of Pakistan,” "Pakistan J. Bot
[4] J. HAWKES and J. M. FLINK, “Osmotic Concentration of Fruit Slices Prior To Freeze Dehydration,” J. Food Process. Preserv., vol. 2, no. 4, pp. 265–284, 1978.Bài giảng phụ gia thực phẩm - PGS.TS. Lý Nguyễn Bình, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Osmotic Concentration of Fruit Slices Prior To Freeze Dehydration,” "J. Food Process. Preserv.", vol. 2, no. 4, pp. 265–284, 1978. "Bài giảng phụ gia thực phẩm
1. Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thoa, Công nghệ sau thu hoạch và chế biến rau quả, Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật Hà nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sau thu hoạch và "chế biến rau quả
2. Lê Văn Việt Mẫn, Lê Quốc Đạt, Nguyễn Thị Hiền, Tôn Nữ Minh Nguyệt, Trần Thị Thu Hà, Công nghệ Chế biến thực phẩm, Nhà xuất bản Đạ học Quốc gia TPHCM- 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Chế biến thực phẩm
3. H. S. Abdul and M. Zafar Iqbal, “Chemical composition of meat (kernel) and nut water of major coconut (Cocos nucifera L.) cultivars at coastal area of Pakistan,” Pakistan J. Bot., vol. 43, no. 1, pp. 357–363, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical composition of meat (kernel) and nut water of major coconut (Cocos nucifera L.) cultivars at coastal area of Pakistan,” "Pakistan J. Bot
4. W. P. da Silva, C. M. D. P. da Silva e Silva, J. E. de Farias Aires, and A. F. da Silva Junior, “Osmotic dehydration and convective drying of coconut slices:Experimental determination and description using one-dimensional diffusion model,” J. Saudi Soc. Agric. Sci., vol. 13, no. 2, pp. 162–168, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Osmotic dehydration and convective drying of coconut slices: Experimental determination and description using one-dimensional diffusion model,” "J. Saudi Soc. Agric. Sci
5. J. M. Barat, A. Chiralt, and P. Fito, “Effect of Osmotic Solution Concentration, Temperature and Vacuum Impregnation Pretreatment on Osmotic Dehydration Kinetics of Apple Slices,” Food Sci. Technol. Int., vol. 7, no. 5, pp. 451–456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Osmotic Solution Concentration, Temperature and Vacuum Impregnation Pretreatment on Osmotic Dehydration Kinetics of Apple Slices,” "Food Sci. Technol. Int
7. H. C. Harries, “The evolution, dissemination and classification of Cocos nucifera L.,” Bot. Rev., vol. 44, no. 3, pp. 265–319, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The evolution, dissemination and classification of Cocos nucifera L.,” "Bot. Rev
8. S. Ray, U. Raychaudhuri, and R. Chakraborty, “An overview of encapsulation of active compounds used in food products by drying technology,” Food Biosci., vol. 13, pp. 76–83, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An overview of encapsulation of active compounds used in food products by drying technology,” "Food Biosci
9. P. S. Madamba, “Thin layer drying models for osmotically pre-dried young coconut,” Dry. Technol., vol. 21, no. 9, pp. 1759–1780, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thin layer drying models for osmotically pre-dried young coconut,” "Dry. Technol
6. An Overview of Phytoconstituents, Biotechnological Applications, and Nutritive Aspects of Coconut ( Cocos nucifera) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w