1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đề thi HSG Địa lý 10 năm 2018 – 2019 trường Thuận Thành 2 – Bắc Ninh

5 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 288,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất.. Vì sao?[r]

Trang 1

Câu 1 (4 điểm).

1.Trình bày nguyên nhân thay đổi của khí áp Kể tên các đai khí áp trên Trái Đất và giải thích tại sao trong thực tế các đai khí áp không liên tục?

2 Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật Con người có tác động như thế nào tới sự phát triển và phân bố sinh vật?

Câu 2 ( 6 điểm )

1.Sự phát triển dân số tăng hay giảm là do những yếu tố nào tạo thành ? Yếu tố nào quyết định ? Tại sao ?

2.Ý nghĩa của của gia tăng dân số tự nhiên và hậu quả của dân số già

3 Giả sử tỉ suất gia tăng dân số ViệtNam là 1,7% và không thay đổi từ 1997 –

2001 Trình bày cách tính vàđiền kết quả vào bảng sau:

Câu 3.(5 điểm)

Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 4.(5 điểm).Cho bảng số liệu sau:

S ản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và 2003

(Đơn vị: triệu tấn)

Năm

a Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980

và 2003

b Qua biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét

-Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH 2 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2018 – 2019

Môn thi: Địa lí – Lớp 10

Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2 KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10

NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (4 điểm)

1.Trình bày nguyên nhân thay đổi của khí áp Kể tên các đai khí áp trên Trái Đất

và giải thích tại sao trong thực tế các đai khí áp không liên tục?

2 Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật Con người có tác động như thế nào tới sự phát triển và phân bố sinh vật?

Câu 2 ( 6 điểm )

1 Sự phát triển dân số tăng hay giảm là do những yếu tố nào tạo thành ? Yếu tố nào quyết định ? Tại sao ?

2 Ý nghĩa của của gia tăng dân số tự nhiên và hậu quả của dân số già

3 Giả sử tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam là 1,7% và không thay đổi từ 1997 –

2001 Trình bày cách tính và điền kết quả vào bảng sau:

Câu 3 (5 điểm)

Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất?

Vì sao?

Câu 4 (5 điểm) Cho bảng số liệu sau:

S ản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và 2003

(Đơn vị: triệu tấn)

Năm

a Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980

và 2003

b Qua biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét

-Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ……….……… …….………….….….; Số báo danh: ………

Trang 3

1

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2018-2019 ĐÁP ÁN MÔN: ĐỊA LI

ĐÁP ÁN:

m

Câu 1

(4,0đ) 1 Nguyên nhân thay đổi của khí áp

- Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm

- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ (nhiệt độ tăng thì khí áp giảm và ngược

lại)

- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa nhiều hơi nước khí áp

cũng giảm vì cùng khí áp và nhiệt độ như nhau, thì một lít hơi nước

nhẹ hơn một lít không khí khô

* Kể tên: Có 7 đai khí áp trên Trái Đất bao gồm 1 đai áp thấp xích đạo,

2 đai áp cao cận chí tuyến, 2 đai áp thấp ôn đới và 2 đai áp cao cận cực

* Trên thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng

khu khí áp riêng biệt do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương

2 Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật Con người có tác

động như thế nào tới sự phát triển và phân bố sinh vật?

* Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật

- SV tác động đến đất:

+SV đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

+Thực vật cung cấp chất hữu cơ, rễ TV bám vào các khe nứt củ đá làm phá huỷ đá

+ Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn

+ Động vật sống trong đất góp phần làm biến đổi tính chất đất

- Đất tác động đến sinh vật:

Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (ví dụ)

* Tác động của con người đến sinh vật: làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi

- Mở rộng phạm vi phân bố của SV: đưa các cây trồng, vật nuôi từ

2.0

0.5 0.25 0.25

0.5 0.5

2.0

0.25 0.25

0.25 0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 4

châu lục này sang châu lục khác, trồng rừng

- Thu hẹp phạm vi phân bố của SV: phá rừng, làm tuyệt chủng nhiều

Câu 2

(6,0đ) 1 Sự phát triển dân số tăng hay giảm là do những yếu tố nào tạo

thành ? Yếu tố nào quyết định ? Tại sao ?

- Sự phát triển dân số tăng hay giảm do 2 yếu tố : Gia tăng tự nhiên(

sinh và tử ) và gia tăng cơ giới ( cơ học )

-Trong đó , yếu tố gia tăng tự nhiên là yếu tố quyết định , đặc biệt là tỷ

suất sinh

+ Gia tăng cơ giới mang tính nhất thời , không thường xuyên

+ Sinh nhiều hay sinh ít sẽ quyết định sự gia tăng dân số một nước

2 Ý nghĩa của của gia tăng dân số tự nhiên và hậu quả của dân số

già

+ Gia tăng cơ giới mang tính nhất thời , không thường xuyên

+ Sinh nhiều hay sinh ít sẽ quyết định sự gia tăng dân số một nước

- Ý nghĩa : Giúp cho việc tái sản xuất dân cư , duy trì nòi giống

-Hậu quả của dân số già :

+ Thiếu lực lượng lao động trẻ kế thừa sự phát triển kinh tế đất nước

+ Chi phí cao cho phúc lợi người già

3 Cách tính và kết quả:

- Công thức tính:

+ Năm sau: D1 = D0 + D0 x Tg

+ Năm trước: D0 = D1 : (1 + Tg)

(D0 : Dân số năm trước, D1 : Dân số năm sau, Tg : Tốc độ gia tăng)

Dân số

(người

)

73.797.45

9 75.052.016 76.327.900 77.625.474 78.945.107

2,0

0,5 0,5 0,5 0,5

2,0

0,5 0,5

0,5 0,5

2,0

Câu 3

(5,0đ) * Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và tự nhiên đến sự phát

triển và phân bố công nghiệp:

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là nhân tố quan trọng cho sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Vị trí địa lí: có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất,… trên thế giới và ở Việt Nam

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Khoáng sản: trữ lượng, chất lượng, phân bố khoáng sản có ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu và tổ chức sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp

+ Nguồn nước: là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp: thủy điện, luyện kim đen và luyện kim màu, dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm,…

+ Khí hậu: tính chất đa dạng và phức tạp của khí hậu kết hợp với nguồn tài nguyên sinh vật làm xuất hiện các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực

3,5

0,5 1,0 0,5

0,5

0,5

Trang 5

3

phẩm

+ Đất là nơi để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp Rừng, sinh vật biển là cơ sở cho công nghiệp khai thác, chế biến gỗ, hải sản,…

* Trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? Vì sao?

- Trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp là vị trí địa lí

- Vì: vị trí địa lí có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất,… từ đó sẽ hội tụ được nhiều nhân tố khác cho phát triển và phân bố công nghiệp

0,5

1,5

0,5 1,0

Câu4

(5,0

điểm

)

1 Vẽ biểu đồ quy mô, cơ cấu:

- Tính bán kính (Quy mô):

Coi rnăm 1980 = 1 đơn vị bán kính

Ta có rnăm 2003 = = 1,14 đơn vị bán kính

- Tính cơ cấu:

Bảng cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và

2003

(Đơn vị %)

Năm

Nếu sai 1 số liệu cho 0,25 điểm, sai 2 số liệu trở lên không cho điểm

- Vẽ biểu đồ: hình tròn (các biểu đồ khác không cho điểm)

Yêu cầu: Vẽ bút mực, chính xác, tương đối đúng tỉ lệ bán kính, rõ ràng

và sạch đẹp, ghi đủ các nội dung: số liệu, ghi chú, tên biểu đồ, năm

(nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm)

2 Nhận xét:

- Quy mô sản lượng lương thực năm 2003 lớn hơn năm 1980

- Cơ cấu:

+ Tỉ trọng sản lượng giữa các loại cây lương thực không đồng đều

(Dẫn chứng)

+ Cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 1980-2003 có sự

chuyển dịch (Dẫn chứng)

3,5

0,5

1,0

2,0

1,5

0,5 0,5 0,5

-Hết -

Tổng SL năm 2003 Tổng SL năm 1980

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm