1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương I. §3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

76 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 543,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : Biết áp dụng các kiến thức trên để nhận biết được một điểm là trung điểm của 1 đoạn thẳng1. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác *HSKT: Nhận biết được t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26/8/2019

Ngày giảng : 6A :

6B :

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG Tiết 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?

- Hiểu quan hệ điểm thuộc, không thuộc đường thẳng

? Quan sát hình 1 sgk : đọc tên các điểm,

cách vẽ điểm, nói cách viết tên điểm, cách

C

- Hai điểm trùng nhau: A và C

A C

- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợpcác điểm Một điểm cũng là một hình

Trang 2

Lưu ý : Đường thẳng không bị giới hạn về

hai phía, đường thẳng là một tập hợp điểm

nhau, viết ký hiệu: A  d , B  d

- HS vẽ hình 5 sgk, trả lời các câu hỏi a, b,

c trong sgk

- Câu a GV yêu cầu HS diễn đạt bằng cách

khác nhau

- GV thông báo quan hệ điểm thuộc

( không thuộc) đường thẳng bằng cách

khác nhau với mức độ trừu tượng khác

nhau: với một đường thẳng bất kỳ, có

những điểm thuộc đường thẳng đó và có

những điểm  đường thẳng đó

* HĐ 4:Luyện tập

HS1 lên trình bày bài1

HS2 lên trình bày bài 3

3 ) Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng.

A  d , B  d

* áp dụng:

a)+ Điểm C thuộc đường a + Điểm E không thuộc ab) C  a ; E  a

c) Hai điểm B, G  a Hai điểm M, N  a

Cách viết thông thường

Hình vẽ Kí hiệu

Điểm MĐường thẳng a

M  a N a

ap

d

B A

a

M

.

Trang 3

HS3 lên trình bày bài 4

c) D  q ; D  m, n, p

Bài 4/105

Vẽ hình: .a

a) C  a C

b

B

A

D

Trang 4

- Nắm chắc trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2 Kỹ năng:

- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng , 3 điểm không thẳng hàng

- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ:

- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm

thẳng hàng một cách cẩn thận

*HSKT: Vẽ được ba điểm thẳng hàng

II CHUẨN BỊ

GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

HS: Sách, vở, thước thẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức 6A: /26

Vắng

6B: /26

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: * HS 1: - Vẽ đường thẳng a Vẽ A  a ; C  a ; D  a - Nêu các cách diễn đạt khác nhau của kí hiệu A  a * HS 2: -Vẽ đường thẳng b Vẽ S  b ; T  b ; R  b - Nêu các cách diễn đạt khác nhau của kí hiệu R  b 3 B i m i: à ớ Hoạt động của GV và HS Ghi bảng * HĐ 1 : Thế nào là ba điểm thẳng hàng - GV: Từ bài kiểm tra của HS GV khẳng định 3 điểm A, C, D thẳng hàng ? Thể nào là 3 điểm thẳng hàng? - HS trả lời dựa vào hình 8a ? Khi nào thì 3 điểm không thẳng hàng? - HS trả lời dựa vào hình 8b ? Nêu cách vẽ 3 điểm thẳng hàng? ? Nêu cách vẽ 3 điểm không thẳng hàng? * Củng cố: HS làm bài 8 sgk -GV hướng dẫn HSKT * HĐ2: Điểm nằm giữa hai điểm - HS quan sát hình 9 sgk - GV gọi hs đọc các cách mô tả vị trí tương đối của 3 điểm thẳng hàng trên 1- Thế nào là ba điểm thẳng hàng + Khi 3 điểm cùng thuộc 1 đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

A C D + Khi 3 điểm không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng B

A C

Bài 8 - 3 điểm A, M, N thẳng hàng 2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng .

A C B Với 3 điểm thẳng hàng A, B, C như trên

Trang 5

hình đó.

- GV yêu cầu HS vẽ 3 điểm A, B, C

thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa hai

điểm B, C

- GV: gọi 1 hs lên bảng vẽ

? Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy điểm

nằm giữa hai điểm còn lại ?

c Giáo viên treo bảng phụ và hỏi:

- Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại?

- Hai bộ 3 điểm không thẳng hàng

- Điểm nằm giữa 2 điểm khác

+ Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ trả

lời

ta nói:

- A, C nằm cùng phía đối với B

- C, B nằm cùng phía đối với A

- A, B nằm khác phía đối với C

- Điểm C nằm giữa 2 điểm A, B

- Điểm D nằm giữa 2 điểm B, C

- Điểm E nằm giữa 2 điểm A, B

- Điểm E nằm giữa 2 điểm D, G

4 Củng cố: Nhắc lại kiến thức bài học

5 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc bài theo sgk + vở ghi

- Học thuộc nhận xét về quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng

- Làm bài tập 13, 14, 12 sgk

* Gợi ý bài 14 Trồng theo hình ngôi sao năm cánh, hãy tìm các cách khác

Trang 6

Kiến thức: Học sinh nắm được có một đường thẳng đi qua

hai điểm phân biệt

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

Trang 7

- Rèn luyện tư duy: Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trên mặt phẳng: Trùng nhau; phân biệt, cắt nhau, song song

3 Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai

điểm A, B

*HSKT: Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, thước thẳng, phấn màu

HS: SGK, thước thẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức : 6A: /26

Vắng

6B: /26

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: HS1: Chữa bài 12 (SGK) HS2: Chữa bài 13 (SGK) 3 Bài mới Hoạt động của GV và HS Ghi bảng Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng: GV: Cho 1 điểm A GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua A Nêu cách vẽ? ? vẽ được mấy đường thẳng? HS vẽ ra nháp và trả lời: Vô số đường thẳng ? Cho thêm điểm B khác điểm A Hãy vẽ đường thẳng đi qua A, B? HS vẽ vào vở, GV vẽ lên bảng ? Muốn vẽ điểm đi qua 2 điểm A, B ta làm như thế nào? ? vẽ được mấy đường thẳng ? GV nêu nhận xét, ghi bằng phấn màu lên bảng, đóng khung GV hướng dẫn HSKT Củng cố: HS làm BT 15 (SGK) Hoạt động 2: Tên đường thẳng: ? Ta đã biết cách đặt tên cho đường thẳng như thế nào? GV thông báo các cách đặt tên khác cho đường thẳng HS đọc tên các đường thẳng: đường thẳng a, đường thẳng AB ( hoặc BA), đường thẳng xy (hoặc yx) Củng cố: HS làm ? SGK HS gọi tên đường thẳng 1 Vẽ đường thẳng A B

Nhận xét: Có 1 đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm A, B 2 Tên đường thẳng: C1: Đặt tên bằng 1 chữ cái thường C2: Lấytên 2 điểm thuộc đường thẳng để đặt tên cho đường thẳng C3: Đặt tên đường thẳng bằng 2 chữ cái thường a A B

x y

Trang 8

? Có bao nhiêu cách gọi ?

GV nêu các khái niệm trùng nhau

A B C

  

Hoạt động 3: Vị trí tương đối của hai

đường thẳng?

GV thông báo: Các đường thẳng có thể

trùng nhau hoặc phân biệt

GV vẽ hai đường thẳng phân biệt có 1

điểm chung, không có điểm chung nào,

nêu khái niệm hai đường thẳng cắt nhau,

song song với nhau

GV lưu ý: ở lớp 6 khi nói 2 đường thẳng

mà không nói gì thêm ta hiểu đó là 2

đường thẳng phân biệt

b) Cho 3 điểm và 1 thước thẳng, làm thế

nào để biết 3 điểm đó có thẳng hàng

không?

- HS làm BT 17 ( SGK)

A B

Có 6 cách gọi tên đường thẳng: AB,

BA, AC, CA, BC, CB

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.

+ Hai đường thẳng AB, BC trùng nhaukhi A, B C thẳng hàng…

+ Hai đường thẳng AB, AC chỉ có 1 điểm chung A Ta nói chúng cắt nhau

và A là điểm giao điểm của 2 đường thẳng đó

A B

C

+ Hai đường thẳng xy,zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song với nhau

Bài 17:

Có tất cả 6 đường thẳng: AB, BC, CA,

CD, DA, BD

Trang 9

- HS làm BT 19 ( SGK)

- GV gọi HS lên bảng vẽ hình và trả lời

Bài 19: Vẽ đường thẳng XY cắt d1 tại

Z cắt d2 tại T

Trang 10

- HS có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

*HSKT: Vận dụng 1 số kiến thức đơn giản

II CHUẨN BỊ:

GV: Phân công dụng cụ thực hành HS: Cọc tiêu , dây dọi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức : 6A: /26

Vắng

6B: /26

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Chữa bài 18 (SGK) Phát biểu nhận xét về đường

thẳng đi qua 2 điểm

HS2: Chữa bài 20 (SGK) Nêu các vị trí tương đối của hai

đường thẳng

3 Bài mới

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ

Nhiệm vụ

a) Chôn các cọc hàng rào thảng hàng

nằm giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với

hai cây A và B đã có ở hai đầu lề

đường

* Khi đã có những dụng cụ trong tay

chúng ta cần tiến hành làm như thế

nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm

* GV làm mẫu trước toàn lớp:

Cách làm:

B1: Cắm (hoặc đặt) cọc tiêu thẳng

đứng với mặt đất tại hai điểm A và B

B2: HS 1 đứng ở vị trí gần điểm A

HS 2 đứng ở vị trí điểm C (điểm C

áng trừng nằm giữa A và B)

B3: HS 1 ngắm và ra hiệu cho HS 2

đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho

HS 1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn

toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và C

 Khi đó 3 điểm A, B, C thẳng

hàng

- GV thao tác : chôn cọc C thẳng

- Hai HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm (hoặc phải biết cách làm)trong tiết học này

- Cả lớp ghi bài

* Cả lớp cùng đọc mục 3 trang 108 trong SGK (hướng dẫn cách làm) và quan sát kĩ hai tranh vẽ ở hình 24 và hình 25 trong thời gian 3 ph

- Hai đại diện HS nêu cách làm

* HS ghi bài

- Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi

HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A; B)

Trang 11

hàng với hai cọc A; B ở cả hai vị trí

B mà GV cho trước (cọc ở giữa hai mốc A ;

Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá: Tốt –Khá - trung Bình (hoặc có thể tự kiểm tra

- Học sinh định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau

- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2 Kỹ năng:

- Học sinh biét vẽ tia, biết viết tên và cách đọc tên một tia Phân biệt hai loại tia chung gốc, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát nhận xét của hs

3 Thái độ:

Trang 12

- HS được rèn tính chính xác khi phát biểu các mệnh đề toán học, HS có ý thức quan sát nhận biết phát biểu gẫy gọn mệnh đề

*HSKT: Biết vẽ tia

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo Thước thẳng phấn màu , bảng phụ

HS: Thước thẳng , bút khác màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức 6A: /26

Vắng

6B: /26

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: ? Vẽ đường thẳng xy, vẽ điểm 0 thuộc đường thẳng xy? 3 Bài mới Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ1: Hình thành khái niệm tia ? Điểm 0 Chia đường thẳng xy thành mấy phần? GV dùng phấn màu xanh tô đậm phần đường thẳng ox và giới thiệu: Hình gồm điểm 0 và phần đường thẳng này là 1 tia - HS dùng bút khác màu tô đậm phần đường thẳng ox trong vở ? Thế nào là 1 tia gốc 0? HS đọc định nghĩa sgk GV giới thiệu tên của 2 tia là ox, oy, còn gọi là nửa đường thẳng ox, oy GV nêu cách đọc cách viết tên 1 tia HS đọc hình 27 sgk GV lưu ý cách vẽ tia, nhấn mạnh tia ox bị giới hạn ở điểm 0, không bị giới hạn về phía x Củng cố: HS làm bài 25 vào vở -GV hướng dẫn HSKT vẽ tia HĐ2: Hai tia đối nhau ? 2 tia ox và oy trên hình có đặc điểm gì? ( 2 tia chung gốc, tạo thành 1 đường thẳng) GV: Giới thiệu 2 tia ox , oy đối nhau ? 2 tia đối nhau phải có những điều kiện gì? HS nói lại đặc điểm của 2 tia đối nhau - GV giới thiệu: điểm 0 là gốc chung của 2 1 Tia .

x o y Định nghĩa: < SGK/111> - Tia ox ( còn gọi là nửa đường thẳng ox) - Tia oy ( còn gọi là nửa đường thẳng oy) Bài 25 : Cho 2 đường thẳng A, B vẽ: a) Đường thẳng AB

A B b) Tia AB .

A B c) Tia BA

A B 2.Hai tia đối nhau 2 tia ox và oy : - Chung gốc - Cùng tạo thành 1 đường thẳng xy Gọi là 2 tia đối nhau + Nhận xét: 2 tia ox và om không đối nhau x

Trang 13

tia đối nhau ox, oy.

? Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên

đthẳng?

- HS nhận xét SGK

- Củng cố : GV treo bảng phụ

? Hai tia ox, om, 2 tia Ax, Ax’ có phải là

2 tia đối nhau không? Thoả mãn điều kiện

2?

- HS làm SGK

HS quan sát và hình vẽ trả lời

HS có thể trả lời: 2 tia Ax, AB đối nhau ,

Hoạt động 3 : Hai tia trùng nhau

GV dùng phấn màu xanh vẽ tia AB, dùng

phấn màu vàng vẽ tia Ax

HS quan sát GV vẽ

?Em có nhận xét gì về 2 tia Ax và AB?

( Chung gốc, tia này nằm trên tia kia)

? Tìm 2 tia trùng nhau trên hình 28?

GV giới thiệu 2 tia phân biệt, thông qua

- Hai tia Ax, Ax’ đối nhau

?1 a) Hai tia Ax, By không đối nhau vì không chung gốc

b.Các cặp tia đối nhau:

Ax và Ay; Bx và By

3 Hai tia trùng nhau

A B x

- Hai tia Ax, AB trùng nhau

* Chú ý: Hai tia không trùng nhau gọi là

2 tia phân biệt

?2 y

B

0 A x

- Tia OB trùng với tia Oy

- Hai tia Ox, Ax không trùng nhau vì không chung gốc

- Hai tia chung gốc Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành đường thẳng

4 Củng cố:

- HS làm bài 22 sgk

- GV ghi nội dung trên bảng phụ

- HS trả lời miệng, GV điền vào ô trống

- HS vẽ hình câu c bài 22

- Gv viết thêm ký hiệu x, y vào hình phát triển thêm

? Trên hình vẽ có mấy tia? chỉ rõ? Kể tên các tia đối nhau? Trùng nhau?

Trang 14

1 Kiến thức: Học sinh đợc củng cố khái niệm tia, có thể

phát biểu định nghĩa tia bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau

2 Kỹ năng: Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời Biết vẽ

tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau giữa tia và đờng thẳng

3 Thái độ: Cẩn thận, khi vẽ hình

* HSKT: Vẽ tia

II Chuẩn bị

GV: Thớc thẳngHS: Thớc thẳng

Trang 15

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức : 6A: /26

Vắng

6B: /26

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: HS 1: Vẽ đờng thẳng xy Trên đó lấy điểm M Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đối nhau trong hình vẽ HS 2: Làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đ-ờng thẳng 3 Bài mới Hoạt động của GV và HS Ghi bảng Bài 26 SGK/113 HS đọc đề bài ? Bài toán yêu cầu làm gì - Yêu cầu HS vẽ hình và làm bài tập vào nháp - Một HS lên bảng làm bài tập - Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK - Nhận xét và hoàn thiện vào vở Bài 27 SGK/113 GV treo bảng phụ ghi đề bài tập 27 HS đọc đề bài HS hoàn thiện câu trả lời Bài 32 SGK/113 GV treo bảng phụ ghi đề bài tập 32 HS hoạt động nhóm Gọi 1 nhóm đứng tại chỗ trả lời Nhóm khác nhận xét, bổ xung câu trả lời của bạn Trả lời miệng bài tập 32 Bài 28 SGK/113 HS đọc đề bài 28 HS suy nghĩ làm bài Bài 30 SGK/114 HS đọc đề bài 30 - Một HS lên bảng vẽ hình - Trả lời miệng điền vào chỗ trống các câu hỏi -Vẽ hình minh hoạ - Khắc sâu : hai điều kiện để hai tia đối nhau - Yêu cầu HS làm vở -GV hướng dẫn HSKT Bài 26 SGK/113 H1 A M B H2 A B M a Điểm M và B nằm cùng phía đối với A b M có thể nằm giữa A và B (H1), hoặc B nằm giữa A và M (H2) Bài 27 SGK/113 a A b A Bài 32 SGK/113 a.Sai x y O b.Sai x y O Bài 28 SGK/113 x y O M N a Ox và Oy hoặc ON và OM đối nhau b Điểm O nằm giữa M và N Bài 30 SGK/114

a A

Trang 16

4 Củng cố:

-Thế nào là một tia gốc O - Hai tia đối nhau có đặc điểm gì 5 H ớng dẫn học ở nhà Học bài theo SGK, ôn tập lý thuyết.đọc trớc bài đoạn thẳng Làm bài tập từ 23 đến 29 SBT Ngày soạn: 27/9/2019 Ngày giảng: 6A : 6B : Tiết 7: ĐOẠN THẲNG I MỤC TIấU: 1.Kiến thức: - Biết định nghĩa đoạn thẳng 2.Kỹ năng: - Biết vẽ đoạn thẳng - Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng - Biết mụ tả hỡnh vẽ bằng cỏc cỏch diễn đạt khỏc nhau 3 Thỏi độ : - Giỏo dục tớnh cẩn thận chớnh xỏc *HSKT: Biết vẽ đoạn thẳng II CHUẨN BỊ: GV: Giỏo ỏn, sgk, tài liệu tham khảo Thước thẳng phấn màu , bảng phụ HS: Thước thẳng , bỳt khỏc màu III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1 Ổn định tổ chức : 6A: /26

Vắng

6B: /26

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: ? Vẽ hai điểm A, B; Vẽ đường thẳng AB, tia AB ?

3 Bài mới

Trang 17

Hoạt động 1 : Tiếp cận định nghĩa

đoạn thẳng

GV: yêu cầu HS vẽ hai điểm A, B trên

trang giấy Đặt mép thước đi qua 2 điểm

A, B Dùng bút chì vạch theo mép thước

từ A đến B, ta được một hình

GV thao tác trên bảng

? Hình này gồm bao nhiêu điểm? Là

những điểm như thế nào?

GV nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng AB

GV lưu ý cách vẽ đoạn thẳng: phải vẽ rõ

Hai điểm RS được gọi là 2 mút của đoạn thẳng RS

b.Đoạn thẳng PQ là hình gồm 2 điểm P,Q và tất cả các điểm nằm giữa A, B

Trang 18

A x

H y B

Trang 19

4 Củng cố:

GV cho HS làm việc nhómBài 35 : Câu d Đúng

Trang 20

3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo

* HSKT: Biết đo độ dài đoạn thẳng

Lấy 3 điểm không thẳng hàng A, B., C Vẽ 2 tia AB và AC sau đó vẽ tia

Ax cắt đoạn thẳng BC tại điểm K nằm giữa 2 điểm B và C

HS2: Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ đoạn thẳng AB ? Đo đoạn thẳng đó,

viết kết quả đo bằng ngôn ngữ thông thường, bằng ký hiệu Em hãy nêu rõ cách đo

3 Bài mới

HĐ1: Cách Đo đoạn thẳng

? Nêu dụng cụ đo đoạn thẳng?

? Em còn biết dụng cụ đo độ dài nào

khác?

- GV giới thiệu một vài loại thước

- HS nhận dạng các dụng cụ đo ( h.42)

- GV hướng dẫn hs cách đo độ dài đoạn

thẳng AB, gv làm mẫu trên bảng

- HS đo trong vở

- GV gọi hs nhắc lại cách đo

- GV nêu cách ký hiệu đoạn thẳng

? Khi có 1 đoạn thẳng thì tương ứng với

nó sẽ có mấy độ dài? Độ dài đó là một

- GV cho hs đo chiều dài và chiều rộng

cuốn vở của mình rồi đọc kết quả

- Khi A  B ta nói khoảng cách giữa 2 điểm A , B bằng 0

Trang 21

-GV hướng dẫn HSKT

HĐ2: So sánh hai đoạn thẳng

? Hãy đo độ dài chiếc bút bi và bút chì

của em Hai vật này có độ dài bằng nhau

không?

- GV nêu cách đo 2 đoạn thẳng

- Cả lớp đọc sgk

? Em hãy cho biết thế nào là hai đoạn

thẳng bằng nhau? đoạn thẳng này dài

hơn hay ngắn hơn đoạn thẳng kia

CD = 40 mmb) EF < CD

Trang 22

GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa.

HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức : 6A: /26

Vắng

6B: /26

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: ? Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A.B thì ta có đẳng thức nào ? HS2:? Trên 1 đường thẳng vẽ 3 điểm V, A, T sao cho AT = 10cm; VA =

2cm, VT = 30cm Hỏi điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng trên tia

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia :

VD1: Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng OM

=2cm Cách Vẽ: (Dùng thước có chia khoảng )

- Đặt cạnh của thước trùng tia OX sao cho vạch số 0 trùng gốc 0

- Vạch 2 cm của thước ứng với 1 điểm trên tia điểm ấy chính là điểm M

Trang 23

1 hs lên bảng thao tác vẽ

Cả lớp thao tác vào vở

GV bổ sung cách vẽ nếu cần

*GV hướng dẫn HSKT

Hoạt động 2: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

GV yêu cầu hs vẽ 2 đoạn thẳng

OM = 2cm ; ON= 3cm trên tia OX

HS thực hiện vào vở

1 hs lên bảng vẽ (ON = 20cm ON =

30cm )

? Trong 3 điểm O, M, N điểm nào nằm

giữa 2 điểm còn lại?

? Nếu trên tia Ox có OM = a, ON = b?

O < a < b thì ta kết luận gì về vị trí các

điểm O, M, N ?

HS đọc nhận xét (SGK-123)

? Nếu O, M, N Nằm trên tia OX và

OM < ON thì điểm nào nằm giữa 2 điểm

 B nằm giữa O, C

 OB + BC = OC Thay số : 5cm + BC = 8cm

BC = 8cm – 5cm = 3cm

+ Tính AB:

A, B Nằm trên tia OX , OA < OB ( Vì 2cm < 5cm)

 A nằm giữa O, B

 OA + AB = OB

2 cm + AB = OB

 2cm +AB = 5cm

Trang 24

Gv hướng dẫn hs trình bày bài

GV treo bảng phụ trình bày lời giải

 AB = 5cm – 2 cm

AB = 3cm Vậy BC = BA = 3cm

Trang 25

- Nhận biết được 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm còn lại.

- Bước đầu tập suy luận dạng:

“ Nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a , b, c thì suy ra số thứ 3”

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vẽ 3 điểm A, M, B sao cho M nằm giữa A, B

? Đọc tên các đoạn thẳng trên hình vẽ? Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ?

3 Bài mới

HĐ1: Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn

thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn

thẳng AB.

- GV lấy kết quả của bài tra và gọi một

số HS đọc kết quả đo và so sánh độ dài

AM + MB với AB

? Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì?

( Nếu điểm M nằm giữa A, B thì

AM + MB = AB)

- GV yêu cầu vẽ 3 điểm A, B, M thẳng

hàng, M không nằm giữa A,B Đo AM,

MB, AB So sánh AM + MB với AB

A M B

AM + MB = AB

A B M

AM + MB  AB

* Nhận xét:

Điểm M nằm giữa A, B  AM + MB = AB

Trang 26

? Nếu K nằm giữa M và N thì ta có đẳng

thức nào?

- HS làm ví dụ

? Để đo độ dài một đoạn thẳng hoặc

khoảng cách giữa 2 điểm ta thường dùng

dụng cụ gì?

*GV hướng dẫn HSKT

HĐ2: Một vài dụng cụ đo khoảng

cách giữa 2 điểm trên mặt đất.

HS nêu tên một số dụng cụ đo ( sgk)

? Muốn đo khoảng cách giữa 2 điểm

? Cho 3 điểm thẳng hàng, chỉ cần đo

mấy đoạn thẳng mà biết được độ dài của

cả 3 đoạn thẳng?

- GV yêu cầu HS làm bài tập: Cho hình

vẽ hãy giải thích vì sao:

AM + MN + NP + PB = AB

- HS đọc đề bài, phân tích đề và giải

- GV đưa lời giải trên bảng phụ

? Qua bài tập trên em cho biết: Trong

thực tế muốn đo khoảng cách giữa 2

điểm A,B khá xa nhau ta làm ntn?

- HS đặt thước đo trực tiếp rồi cộng các

độ dài lại

? GV để đo độ dài lớp học hay kích

thước sân trường em làm ntn?

- HS làm bài tập: Điểm nào nằm giữa 2

điểm còn lại trong 3 điểm A, B, C

a) Biết AB = 4 cm, AC = 5 cm, BC = 1

cm

b) Biết AB = 2 cm, AC = 5 cm, BC = 4

cm

- GV đưa lời giải mẫu trên bảng phụ

* Ví dụ: điểm M nằm giữa A, B biết

AM = 3 cm, AB = 8 cm Tính BM?Giải

Vì điểm M nằm giữa A, B nên

AM + MB = AB

Ta có: 3 + MB = 8

MB = 8 – 3 Vậy MB = 5 cm

2- Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất.

- Thước cuộn bằng vải ( hoặc kim loại)

Ta có: 4 + MF = 8

MF = 8 – 4

MF = 4 ( cm) Vậy EM = MF ( Cùng bằng 4 cm)

* Bài tập 1

A M N P B

Giải:

Theo hình vẽ ta có:

+ N là 1 điểm của đoạn AB nên

N nằm giữa A và B  AN + NB = AB (1)

M nằm giữa A và N AM + M N =AN (2)

P nằm giữa N và B  NP + PB = NB (3)

Từ (1)(2)(3) suy ra: AM + MN + NP +

PB = AB

* Bài tập 2:

a) AB + BC = AC ( vì 4 + 1 = 5)  B nằm giữa A, C

b) AB + BC  BC ( Vì 2 + 5  4)

Trang 27

Thái độ : Bước đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán

*HSKT: Nhận biết được 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo Thước thẳng phấn màu , bảng phụ

HS: Thước thẳng , bút khác màu

Trang 28

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức : 6A: /26 Vắng

6B: /26.Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: ? Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB ? Làm BT 50 (SGK)

HS2: ? Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai điểm O, B không ta làm thế nào ? Làm BT 51(SGK)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Chữa bài tập.

chân các ý đã biết, chưa biết

HS giải bài toán theo nhóm

Bài 49 (SGK)

- Trường hợp a : M nằm giữa A và N

Trang 29

Cho 3 điểm A, B, M biết AM = 3.7cm,

MB = 2.3cm, AB = 5cm

Chứng tỏ rằng :

a/ Trong 3 điểm A, B, N không có

điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại

B không nằm giữa M, A

A không nằm giữa M, Bb/ Theo câu a : Không có 3 điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại, tức là3 điểm A, M, B không thẳng hàng

Kỹ năng : Biết áp dụng các kiến thức trên để nhận biết được một điểm là

trung điểm của 1 đoạn thẳng

3

Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác

*HSKT: Nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo, Thước thẳng, máy chiếu, compa

HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa

Trang 30

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* HĐ1: Trung điểm của đoạn thẳng

GV vẽ hình và giới thiệu KN?

? Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng?

? M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M

phải thoả mãn điều kiện gì?

- GV gọi HS trả lời miệng

- GV trình bày bài giải mẫu

? Một đoạn thẳng có mấy trung điểm? Có mấy

điểm nằm giữa 2 mút của nó?

* HĐ2: Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:

- GV giới thiệu VD

? Có những cách nào để vẽ trung điểm của

1) Trung điểm của đoạn thẳng

M là trung điểm của đoạn thẳng AB

MA + MB = AB  MA = MB

* Bài 60/ sgk

O A B xa) A, B Nằm trên tia 0x ; 0A < 0B  Điểm A nằm giữa hai điểm O

và Bb)A nằm giữa hai điểm O và B(theoa)

A nằm giữa O, B

OA = AB

A là trung điểm của đoạn thẳng

OB 2) Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:

VD: cho AB = 5 cm Vẽ trung điểm

M của đoạn thẳng AB

Trang 31

B1: Tính MA = M B = 2,5 cmB2: Vẽ M trên đoạn thẳng AB với

độ dài MA = 2,5 cm ( Hoặc MB)+ Cách 2: Gấp giấy (sgk/125+ Cách 3: ? Gấp dây

3) Luyện tập Bài 61 (sgk)

1 Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung

điểm (khái niệm, tính chất, cách nhận biết)

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng,

compa để đo, vẽ đoạn thẳng

3 Thái độ: Bước đầu tập suy luận đơn giản.

*HSKT: Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo Thước thẳng phấn màu , bảng phụ

Trang 32

HS: Thước thẳng , bút khác màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: 6A: /26 Vắng

6B: /26 Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Trung điểm của đoạn thẳng là gì?

? Dựa vào đầu bài đã cho hãy vẽ hình

? Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B

không ?

? Để so sánh OA và AB ta phải tìm được

độ dài đoạn thẳng AB, AB = ?

? Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng

OB không ?

HĐ 2 Luyện tập.

Bài 63 Hs hoạt động nhóm trả lời

Yêu cầu HS điền chữ (Đ); (S) vào các câu

đúng, sai Dưới lớp ghi vào giấy

- Kiểm tra kết quả của 35 HS

? HS giải thích các câu sai, vì sao?

A O

a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và B

vì OA = 2cm, OB = 4cm

b) Vì A nằm giữa O và B nên ta có

OB = OA + AB

 AB = OB – OA = 4 – 2 = 2 (cm)Vậy OA = AB = 2cm

c) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB vì

OA = AB = 2cm

II Luyện tập Bài 63 (SGK-126).

+ Tương tự, trên tia BA, vì BE < BC (2 cm < 3cm) nên điểm E nằm giữa 2 điểm B và C, suyra: CE = 1 cm 2đ

+ Điểm C nằm giữa 2 điểm D, E và CD = CE(cùng bằng 1 cm) Vậy C là trung điểm của DE.

Trang 34

GV: Giáo án, sgk, Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa.

HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

+ Trong 3 điểm đó , điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại

+ Hãy viết đẳng thức tương ứng

HS 2: Cho 2 điểm M, N

+ Vẽ đường thẳng aa' đi qua 2 điểm đó

+ Vẽ đường thẳng xy cắt đường thẳng aa' tại trung điểm I của đoạn thẳng MN trên hình có những đoạn thẳng nào? Kể một số tia trên hình, một số cặp tia đối nhau?

A B

a

I b

m

n

Trang 35

* HĐ2: Điền vào ô trống

- GV treo bảng phụ ghi sẵn đề

- GV gọi HS lên bảng điền vào chỗ

trống, mỗi em điền một câu

- GV gọi HS lên bảng vẽ hình ( Theo

đơn vị qui ước)

? Đọc yêu cấu bài toán?

* Bài 2: Điền vào ô trống các phát biểu sau để được câu đúng

a) Trong ba đỉểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại

b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua 2 điểmphân biệt

c) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc của 2 tia đối nhau

d) Nếu M nằm giữa A, B thì

AM + MB = AB

* Bài 3: Đúng, sai?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm giữa 2 điểm A và B ( Sai)

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng ABthì M cách đều A và B ( Đúng)

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều 2 điểm A, B ( Sai)

d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau, hoặc song song ( Đúng)

Bài 4 - Bài 6 sgk/127)

A M B a) Điểm M điểm nằm giữa A và B

vì AM < ABb) Theo câu a) M điểm nằm giữa A và B  AM + MB = AB

Thay số: 3 + MB = 6  MB = 6 - 3 = 3 cmVậy AM = MB ( = 3 cm)

c) M là trung điểm của AB vì M điểm nằm giữa A, B và AM = MB

Trang 36

- Thuộc , hiểu, nắm vững lý thuyết trong chương

- trả lời câu hỏi và làm bài tập :2, 3, 4, 5, 7 (127/sgk)

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 37

- Rèn tính tự giác, chủ động khi làm bài

* HSKT: Kiểm tra một số kiến thức cơ bản.

II CHUẨN BỊ:

GV: Đề KT ( Tự luận 70% + Trắc nghiệm 30%)

HS: Giấy kiểm tra, ĐDHT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 38

N K Q

Vẽ được hình minh hoạ : Hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

3(C1,C2,C3)1,5

15 %

2(C5 a,b) 220%

5 3,535%

Đoạn thẳng;

trung điểm của đoạn thẳng

Vận dụng được đẳng thức:

AM + MB

=AB

để giải bài toán

Chứng minh một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

3(C4.a,b,c)1,515%

2(C6.a,b) 3,5 35%

1(C6.c)1,515%

66,565%

31,515%

45,5 55%

11,515%

1110100

%

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w