GV đánh số các góc và giới thiệu góc so le trong, góc đồng vị Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân tìm tiếp các cặp góc so le trong, góc đồng vị còn lại GV: Giới thiệu cho HS thế nào[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/9/2019 Ngày dạy: 19/9/2019 Lớp: 7/8 Tiết: 3
TIẾT 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức: Học sinh nhận dạng được các loại góc:, cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc
trong cùng phía …
2) Kỹ năng: Nắm được tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng Bước
đầu tập suy luận
3) Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm.
4) Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, chia sẽ.
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK-thước thẳng-thước đo góc-máy chiếu
HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc
III) Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ bài dạy
3 Bài mới:
IV).Hoạt động hình thành kiến thức :
1) Mục tiêu
- Học sinh nhận biết được các cặp góc so le, đồng vị, trong cùng phía trên hình vẽ; HS tìm được một số hình ảnh góc so le trong, góc đồng vị trong thực tế
- HS nắm vững tính chất: Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì:
+ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
- HS biết vận dụng tính chất để giải các bài toán
2) Nội dung, phương thức tổ chức:
- Hoạt động nhóm, cá nhân, tự kiểm tra, đánh giá
3) Sản phẩm: Hoàn thành các yêu cầu giáo viên đặt ra
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ GV: Gọi 1 HS lên bảng
thực hiện yêu cầu của
Câu 1: (Trình chiếu pp)
Câu 1: Quan sát hình
sau đây và thực hiện yêu
cầu:
Tính số đo ^DOB và ^ COB
Câu 1:
HS thực hiện bài tập
HS cả lớp thực hiện cá nhân vào vở nháp HS: Ta có :
^AOC=^ DOB=45 °(đối đỉnh)
^
DOB+^ COB=180 °(kb)
^
COB=180 °−^ DOB=135 °
HS nhận xét bài bạn trên
Trang 2GV: gọi 1 HS dưới lớp
đứng dậy nhận xét
Câu 2: Nếu thực hiện
quay cạnh CD quanh
điểm O sao cho
^
COA=90 °
Khi đó ta nói COA^ là
góc gì và hai đoạn thẳng
AB và CD thế nào với
nhau
GV: nhận xét câu trả lời,
sửa lỗi (nếu có ) cho
điểm
GV: Nếu O là trung
điểm của đoạn thẳng AB
vậy CD được gọi là
đường gì?
Dẫn dắt: Ở các bài
trước, hay ở chương
trình hình học lớp 6 thì
các em đã được làm
quen và thực hiện các
bài toán liên quan đến
góc tạo bởi 1 đường
thẳng cắt 1 đường thẳng,
các khái niệm như các
góc kề bù, góc phụ nhau,
và mới đây nhất là góc
đối đỉnh Bây giờ bài
hôm nay cô sẽ giới thiệu
cho các em bài tập về
các góc tạo bởi 1 đường
thẳng cắt 2 đường thẳng
bảng
Câu 2:
HS: Trả lời câu hỏi
^
COA là góc vuông Hai đoạn AB và CD vuông góc với nhau Kí hiệu: AB⊥ CD
HS: CD được gọi là trung trực của đoạn thẳng AB
HS nhận xét
Hoạt động 2: Góc so le trong, góc đồng vị
Trang 3GV: ghi tựa đề bài lên
bảng
GV trình chiếu hình 12
H: Có bao nhiêu góc
đỉnh A? bao nhiêu góc
đỉnh B?
GV đánh số các góc và
giới thiệu góc so le
trong, góc đồng vị
Yêu cầu học sinh hoạt
động cá nhân tìm tiếp
các cặp góc so le trong,
góc đồng vị còn lại
GV: Giới thiệu cho HS
thế nào là 2 góc trong
cùng phía
GV yêu cầu học sinh
hoạt động cá nhân làm ?
1
GV gọi 1 em HS đọc kết
quả
GV trình chiếu kết quả
GV nhận xét tổng hợp
GV mời 1 HS đứng dậy
chỉ các góc trong cùng
phía
Học sinh vẽ hình vào vở
HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
HS: Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B
Học sinh nghe giảng và ghi bài
Học sinh quan sát hình
vẽ tìm nốt các cặp góc so
le trong, góc đồng vị còn lại
HS chú ý lắng nghe và nắm thế nào là hai góc trong cùng phía
HS hoạt động cá nhân để thực hiện ?1
1 HS đọc kết quả
Cả lớp chú ý lắng nghe
1 HS đứng dậy nhận xét
1 HS đứng dậy thực hiện yêu cầu của GV
1 HS nhận xét
1 Góc so le trong, góc đồng vị:
*Cặp góc so le trong ^A1 và ^B3 ; ^A4 và ^B2
*Cặp góc đồng vị ^A1 và ^B1 ; ^A2 và ^B2
^A3 và ^B3 ; ^A4 và ^B4
*Cặp góc trong cùng phía:
^A4và ^ B3 ; ^A1và ^ B2
?1:
+ 2 cặp góc so le trong:
^A1và ^ B3
^A4và ^ B2
+ 4 cặp góc đồng vị:
^A1và ^ B1
^A2và ^ B2
^A3và ^ B3
^A4và ^ B4
+ 2 cặp góc trong cùng phía:
^A4và ^ B3
^A1và ^ B2
Hoạt động 3: Tính chất
GV ghi đầu đề lên bảng và
trình chiếu H13
GV cho học sinh hoạt động
nhóm làm ?2 (SGK-88)
Học sinh vẽ hình vào vở và đọc hình vẽ
2 Tính chất:
Trang 4Gọi một học sinh đọc h.vẽ và
tóm tắt bài toán dưới dạng
cho và tìm
GV chia lớp thành 4 nhóm
trong đó nhóm 1,2 làm câu a,
nhóm 3, 4 làm câu b
Gv giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
Gv mời 2 nhóm bất kỳ lên
bảng làm bài tập
GV mời 2 nhóm còn lại nhận
xét
Gv nhận xét và chính xác hóa
GV hỏi : Nếu đường thẳng c
cắt 2 đường thẳng a và b,
trong các góc tạo thành có 1
cặp góc so le trong bằng nhau
thì các cặp góc so le trong còn
lại và các cặp góc đồng vị
ntn?
Gv mời học sinh khái quát lại
tính chất
GV nêu lại tính chất (SGK)
Học sinh tóm tắt bài toán dưới dạng cho và tìm Rồi hoạt động nhóm làm bài tập
Đại diện các nhóm lên bảng làm bài
HS nhận xét
HS: Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
Các cặp góc đồng vị bằng nhau
HS khái quát tính chất: đường
c cắt đường thẳng a và b, trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì các cặp góc so le trong còn lại và các góc đồng vị cũng bằng nhau
HS đọc tính chất (SGK)
Cho ^A4= ^ B2=450
a) Tính: ^A1 , ^B3
Ta có: ^A1+ ^ A4=1800 (kề bù)
⇒ ^ A1=1350
Tương tự ta có: ^B3=1350
b) ^A2= ^ A4=450 (đối đỉnh)
⇒ ^ A2= ^ B2=450
c) Ba cặp góc đồng vị còn lại
^
A1= ^B1=1350
^
A3= ^B3=1350
^
A4= ^B4=450
*Tính chất: SGK-89
Nhận xét: các góc trong cùng
phía bù nhau
V) Hoạt động luyện tập, vận dụng:
1) Mục tiêu: Nhận biết được các cặp góc khi có 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng: so le trong,
đồng vị, trong cùng phía
2) Nội dung, phương thức tổ chức:
- Hoạt động nhóm, cá nhân, đánh giá
3) Sản phẩm: Hoàn thành các yêu cầu giáo viên đặt ra
GV yêu cầu học sinh làm việc
cá nhân làm BT 22 (SGK)
Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ 15 (SGK)
Bài 22 (SGK)
Trang 5Thực hiện bằng trò chơi pp
nhanh
GV nhắc lại về các góc so le
trong, đồng vị,c ác góc trong
cùng phía
GV trình chiếu hình 15 (SGK)
lên bảng
GV chia lớp thành 2 nhóm để
trả lời câu hỏi nhận điểm
GV gọi đại diện 2 nhóm lên
bốc thăm thứ tự trả lời
HS Hoạt động theo nhóm tìm hiểu hình vẽ
HS lựa chọn câu hỏi để trả lời
b) các góc so le trong: ^A4= ^ B2= 400 ^A1= ^B3=140° Các góc đồng vị: ^A2= ^B2=40 ° ^A1= ^B1=140° ^A3=^B3=140° ^A4=^B4=40 ° Các góc trong cùng phía: ^A4+ ^B3=180 ° ^A1+ ^B2=180 ° VI) Hoạt động tìm tòi mở rộng Tìm các hình ảnh của các cặp góc sole trong, đồng vị trong thực tế VII) Củng cố
Nêu nội dung bài học VIII) Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước bài: “Hai đường thẳng song song” - BTVN: 23 (SGK) và 16, 17, 18, 19, 20 (SBT) - Ôn lại định nghĩa 2 đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng IX) Ý kiến đóng góp: