Biết quy trình tạo, hiệu chỉnh cấu trúc, hủy table Phân biệt các kiểu dữ liệu thông dụng trong MySQL Trình bày các bước cập dữ liệu trên table.. Biết quy trình sao lưu và phục hồ[r]
Trang 1UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN LẬP TRÌNH WEB PHP & MySQL NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-CĐKTCN, ngày … tháng … năm 20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT)
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viênnghề Công nghệ Thông tin trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa –Vũng Tàu, chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Lập trình web PHP &MySQL này
Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập,lưu hành nội bộ trong Nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phépdùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Lập trình web PHP & MySQL” được biên soạn dựa trên khungchương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ Thông tin đã được Trường Caođẳng Kỹ thuật Công nghê Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt
Tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu, công nghệ hiện đại kết hợp với kinhnghiệm làm việc thực tế để viết nên giáo trình này Nội dung được tác giả trìnhbày cô động, dễ hiểu kèm theo các bước hướng dẫn thực hành chi tiết theonguyên tắc quan tâm đến kết quả đầu ra, khả năng tự học và kỹ năng cần thiết đểHSSV có thể hoàn thành ứng dụng web quảng cáo sản phẩm, thương mại điện
tử, … bằng ngôn ngữ PHP, một trong những ngôn ngữ lập trình ứng dụng webthông dụng hiện nay, đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp
Nội dung giáo trình được chia thành 11 bài, trong đó:
Bài 1: Tổng quan về PHP và MySQL
Bài 2: Quản trị MySQL trên phpmyadmin
Bài 3: Tổng quan về PHP
Bài 4: Đọc dữ liệu từ địa chỉ và form
Bài 5: Thao tác với các kiểu dữ liệu trong PHP
Bài 6: Cấu trúc điều khiển
Bài 7: Xây dựng và sử dụng hàm
Bài 8: Sử dụng include và require
Bài 9: Tạo các lớp đối tượng
Bài 10: Truy xuất MySQL trong PHP
Bài 11: Sử dụng các đối tưởng quản lý trong PHP
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn giáo trình còn nhiều thiếu sót Tác giảrất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy/cô và các em học sinh, sinhviên để tiếp tục hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp, bạn bè đã có những ý kiến đónggóp trong quá trình biên soạn giáo trình này
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm ………
Trang 4Tham gia biên soạn
1 Phan Hữu Phước – Chủ biên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 3
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHP VÀ MYSQL 11
1 Giới thiệu MySQL 11
2 Giới thiệu PHP 11
3 Cài đặt và cấu hình gói XAMPP 11
3.1 Cài đặt XAMPP 11
3.2 Chọn chức năng khởi động và cấu hình các cổng 12
3.3 Cấu hình tập tin httpd.conf và httpd-ssl.conf 13
4 Khởi động các dịch vụ 14
CÂU HỎI, BÀI TẬP 15
GỢI Ý, ĐÁP ÁN 15
BÀI 2: QUẢN TRỊ MYSQL TRÊN PHPMYADMIN 17
1 Mở giao diện phpmyadmin 17
2 Tạo CSDL 18
3 Hủy CSDL 18
4 Tạo, hiệu chỉnh cấu trúc và hủy table 19
4.1 Tạo table 19
4.2 Hiệu chỉnh cấu trúc table 20
4.3 Hủy table 20
5 Tạo khóa ngoại 21
6 Tạo Unique 21
7 Đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu 22
8 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 23
8.1 Sao lưu dữ liệu 23
8.2 Phục hồi dữ liệu 23
Trang 6CÂU HỎI, BÀI TẬP 24
GỢI Ý, ĐÁP ÁN 24
BÀI 3: TỔNG QUAN VỀ PHP 27
1 Cấu trúc đoạn mã PHP 27
2 Sử dụng các lệnh xuất 27
2.1 Lệnh xuất echo 27
2.2 Lệnh xuất print 28
2.3 Hàm sprintf 28
2.3 Lệnh xuất printf 29
2.4 Lệnh var_dump 29
3 Khai báo và sử dụng biến, hằng 29
4 Sử dụng các toán tử 30
CÂU HỎI, BÀI TẬP 30
BÀI 4: ĐỌC DỮ LIỆU TỪ ĐỊA CHỈ VÀ FORM 33
1 $_GET 33
2 $_POST 33
3 $_REQUEST 34
CÂU HỎI, BÀI TẬP 34
GỢI Ý, ĐÁP ÁN 34
BÀI 5: THAO TÁC VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG PHP 37
1 Luận lý 37
2 Số nguyên 37
3 Số thực 38
4 Hàm toán học 38
5 Chuỗi, ký tự 39
6 Hàm trên chuỗi 39
7 Mảng 39
7.1 Khai báo 39
Trang 77.2 Truy xuất 40
7.3 Hàm trên mảng 41
CÂU HỎI, BÀI TẬP 41
GỢI Ý, ĐÁP ÁN 42
BÀI 6: CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN 45
1 if, if … else 45
1.1 Cấu trúc if 45
1.2 Cấu trúc if … else 45
2 switch 46
3 for, foreach 47
3.1 Vòng lặp for 47
3.2 Vòng lặp foreach 47
4 while, do … while 48
5 Các lệnh break, continue 49
CÂU HỎI, BÀI TẬP 50
BÀI 7: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HÀM 51
1 Định nghĩa hàm 51
2 Tham số của hàm 51
CÂU HỎI, BÀI TẬP 52
BÀI 8: SỬ DỤNG INCLUDE VÀ REQUIRE 53
1 include, include_once 53
2 require, require_once 54
CÂU HỎI, BÀI TẬP 54
BÀI 9: TẠO CÁC LỚP ĐỐI TƯỢNG 55
1 Tổng quan 55
2 Xây dựng lớp đối tượng (class) 56
2.1 Tạo lớp đối tượng 56
2.2 Khai báo thuộc tính 56
Trang 82.3 Xây dựng phương thức 56
2.4 Từ khóa static 58
3 Sử dụng lớp đối tượng 58
CÂU HỎI, BÀI TẬP 59
BÀI 10: TRUY XUẤT MYSQL TRONG PHP 61
1 Giới thiệu PDO 61
2 Lý do chọn PDO 61
3 Tạo kết nối – Hủy kết nối 62
3.1 Tạo kết nối 62
3.2 Hủy kết nối 63
3.3 Xử lý lỗi kết nối 63
4 Thực thi lệnh SQL 64
4.1 Các lệnh Insert, Update, Delete 64
4.2 Câu lệnh Select 64
5 Transaction 64
6 PDO Statement 65
6.1 Prepared statement 65
6.2 Thực thi 65
6.3 Duyệt dữ liệu 65
6.4 Truyền tham số trong câu truy vấn 66
6.5 Đếm số lượng mẫu tin 67
CÂU HỎI, BÀI TẬP 67
GỢI Ý, ĐÁP ÁN 67
BÀI 11: CÁC ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ TRONG PHP 69
1 SESSION 69
1.1.Khái niệm 69
1.2 Cách thức hoạt động 69
1.3 Khởi động session 69
Trang 91.4 Đăng ký session 70
1.5 Sử dụng session 70
1.6 Hủy toàn bộ các biến session 70
1.7 Hủy một biến session 70
2 COOKIE 70
2.1 Khái niệm 70
2.2 Khai báo cookie 70
2.3 Sử dụng cookie 71
2.4 Hủy cookie 71
CÂU HỎI, BÀI TẬP 71
GỢI Ý, ĐÁP ÁN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 10GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Lập trình web PHP & MySQL
Mã mô đun: MĐ22
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Vị trí: được bố trí sau khi học xong các môn cơ sở và Thiết kế web
Tính chất: là mô đun tự chọn
Ý nghĩa và vai trò của mô đun: cung cấp cho người học kiến thức và kỹnăng để có thể thiết kế, xây dựng và phát triển ứng dụng web đơn giảnbằng ngôn ngữ PHP với Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL từ đó có thể ứngdụng xây dựng website thương mại, quảng bá chuyên nghiệp từ cácframework, CMS mã nguồn mở
Mục tiêu của mô đun:
Về kiến thức:
Biết nguồn gốc và lợi ích của PHP và MySQL trong quá trình xây dựng vàphát triển web
Biết quy trình quản lý CSDL MySQL trên phpmyadmin
Biết quy trình quản lý table trong CSDL MySQL trên phpmyadmin
Biết cấu trúc đoạn mã, cú pháp trong lập trình PHP
Về kỹ năng:
Cài đặt và cấu hình gói XAMPP
Quản lý CSDL MySQL trên phpmyadmin
Đọc thông tin người dùng từ URI và FORM
Tạo các tập tin cấu hình, thư viện để sử dụng cho nhiều site PHP
Tạo các trang web tính toán, truy xuất CSDL MySQL bằng ngôn ngữ PHP
Quản lý thông tin người dùng, tạo chức năng giỏ hàng bằng SESSION vàCOOKIE
Tự tạo ứng dụng web thương mại đơn giản bằng PHP và MySQL
Tham gia xây dựng ứng dụng web bằng PHP và MySQL
Trang 11 Tự tìm hiểu để xây dựng ứng dụng web bằng các framework mã nguồn mởPHP như: Wordpress, Joomla, …
Biết kiến thức tổng quan về PHP và MySQL
Xây dựng và phát triển ứng dụng web bằng ngôn ngữ PHP với cơ sở dữliệu MySQL
Thực hiện các bài tập ứng dụng về web đảm bảo đúng trình tự An toàn chongười và thiết bị
Nội dung của mô đun:
Trang 12BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHP VÀ MYSQL
Mã bài: 22.1
Giới thiệu:
Các ngôn ngữ lập trình ứng dụng web hiện nay gồm: ASP.NET, PHP, JSP.Trong đó, phổ biến nhất là ASP.NET và PHP (facebook được viết bằng PHP).Mỗi ngôn ngữ lập trình thường phù hợp với một CSDL thông dụng CSDLthông dụng trong ngôn ngữ PHP là MySQL
Mục tiêu:
Biết nguồn gốc của PHP, MySQL
Biết lợi ích khi dùng PHP & MySQL để xây dựng và phát triển web
Cài đặt và cấu hình gói XAMPP
Cẩn thận không làm ảnh hưởng đến hệ điều hành và các phần mềm kháctrên máy tính trong quá trình cài đặt
Nội dung chính:
1 Giới thiệu MySQL
MySQL là cơ sở dữ liệu nguồn mở phổ biến nhất Thế giới, cho phép phân phốicác ứng dụng cơ sở dữ liệu dựa trên nền tảng web với chi phí thấp và hiệu suấtcao
MySQL do tập đoàn ORACLE cung cấp
3 Cài đặt và cấu hình gói XAMPP
3.1 Cài đặt XAMPP
Bước 1: truy cập vào trang web https://www.apachefriends.org
Bước 2: chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành trên máy tính
Hình 1.1 Chọn phiên bản cài đặt XAMPP
Trang 13Bước 3: chạy file cài đặt sau khi tải xong.
Bước 4: thực hiện cài đặt XAMPP vào C:\xampp
3.2 Chọn chức năng khởi động và cấu hình các cổng
Bước 1: mở XAMPP Control Panel
Hình 1.2 Giao diện XAMPP Control Panel
Bước 2: click chuột lên nút Config để mở hộp thoại Configuration of ControlPanel
Hình 1.3 Hộp thoại Configuration of Control Panel
Trang 14Bước 3: đánh dấu chọn Apache và MySQL trong nhóm Autostart of modules.Nếu máy tính đã được cài đặt VMWare dẫn đến xung đột cổng dịch vụ thìchúng ta phải tiếp tục thực hiện tiếp Bước 4 Ngược lại thì chọn Save hoàn tấtcấu hình.
Bước 4: click chuột lên nút Service and Port Settings Xuất hiện hộp thoạiService Settings
Hình 1.4 Hộp thoại Service Settings
Bước 5: thay đổi giá trị các cổng cho Main Port và SSL Port (Ví dụ: 8080 và888) rồi chọn Save
Bước 6: trên hộp thoại Configuration of Control Panel, tiếp tục chọn Save kếtthúc quá trình cấu hình các cổng dịch vụ
3.3 Cấu hình tập tin httpd.conf và httpd-ssl.conf
Trong trường hợp phải thực hiện Bước 4 và Bước 5 của mục 3.2 thì chúng taphải tiếp tục cấu hình các tập tin httpd.conf và httpd-ssl.conf
Cấu hình httpd.conf
Bước 1: click chuột lên nút Config của Module Apache trong hộp thoại XAMPPControl Panel
Hình 1.5 Chọn Config để cấu hình tập tin httpd.conf và httpd-ssl.conf
Bước 2: click chuột lên Apache httpd.conf trong danh sách sổ, xuất hiện của sổNotepad hiển thị nội dung cấu hình của tập tin httpd.conf
Trang 15Bước 3: trong cửa sổ Notepad, nhấn tổ hợp phím Ctrl+H, xuất hiện hộp thoại.
Bước 4: nhập nội dung vào Find what và Replace with lần lượt là 80 và 8080 Bước 5: thực hiện việc thay đổi nội dung Listen 80 thành Listen 8080 và ServerName localhost:80 thành ServerName localhost:8080
Bước 6: nhấn tổ hợp phím Ctrl+S để lưu tập tin cấu hình rồi đóng cửa sổNotepad
Bước 3: trong cửa sổ Notepad, nhấn tổ hợp phím Ctrl+H, xuất hiện hộp thoại
Bước 4: nhập nội dung vào Find what và Replace with lần lượt là 443 và 888 Bước 5: thực hiện việc thay đổi nội dung Listen 443 thành Listen 888 và
<VirtualHost _default_:443> thành <VirtualHost _default_:888>
Bước 6: nhấn tổ hợp phím Ctrl+S để lưu tập tin cấu hình rồi đóng cửa sổNotepad
Trang 16Hình 1.7 Kết quả có được khi chạy thành công các dịch vụ
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1.1 Cài đặt XAMPP trên máy tính
1.2 Kể tên 2 module quan trọng phải chạy cùng XAMPP để có thể lập trìnhPHP truy xuất MySQL
1.3 Khi nào thì cần phải cấu hình các cổng dịch vụ của XAMPP?
1.4 Trình bày các bước thay đổi các cổng dịch vụ và tập tin cấu hình tương ứng
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
1.1 Tải file cài đặt tại địa chỉ: https://www.apachefriends.org
1.2 Hai module quan trọng: Apache, MySQL
1.3 Khi có sự xung đột các cổng dịch vụ (Ví dụ: máy tính đã được cài đặtVMWare)
1.4 Thay đổi giá trị của Main port và SSL port trong Service Settings (Ví dụ:
8080, 888) Thay đổi nội dung 80 thành 8080 trong httpd.conf và thay đổi nộidung 443 thành 888 trong httpd-ssl.conf
Trang 17BÀI 2: QUẢN TRỊ MYSQL TRÊN PHPMYADMIN
Mã bài: 22.2
Giới thiệu:
Một trong những công cụ để quản lý MySQL được sử dụng phổ biến nhấthiện nay là ứng dụng web phpmyadmin Với phpmyadmin, chúng ta có thể dễdàng quản lý MySQL bằng các thao tác click chuột trên giao diện web màkhông cần phải nhớ hết các cấu trúc lệnh sql
Mục tiêu:
Biết quy trình tạo, hủy CSDL
Biết quy trình tạo, hiệu chỉnh cấu trúc, hủy table
Phân biệt các kiểu dữ liệu thông dụng trong MySQL
Trình bày các bước cập dữ liệu trên table
Biết quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu
Tạo đươc CSDL, table
Tạo quan hệ giữa các table
Cập nhật dữ liệu trên table
Sao lưu và phục hồi dữ liệu
Cẩn thận chọn đúng CSDL
Không thay đổi các thông tin hệ thống ảnh hưởng đến việc truy xuất CSDLtrên phpmyadmin
Nội dung chính:
1 Mở giao diện phpmyadmin
Cách 1: click chuột lên Admin của module MySQL trong XAMPP ControlPanel
Hình 2.1 Mở phpmyadmin từ XAMPP Control Panel
Cách 2: truy cập vào địa chỉ
http://localhost/phpmyadmin (hoặc http://localhost:8080/phpmyadmin)
Trang 18Hình 2.2 Giao diện phpmyadmin quản lý MySQL
5 Tạo CSDL
Bước 1: trong giao diện phpmyadmin, click chuột lên biểu tượng Home ở khungtrái
Bước 2: chọn Databases ở khung phải
Bước 3: nhập tên CSDL cần tạo (Bookstore), chọn utf8mb4_general_ci trong
danh sách Collation rồi chọn Create
Hình 2.3 Nhập tên và chọn Collation để tạo CSDL mới
Trang 19Hình 2.4 Danh sách cơ sở dữ liệu
7 Tạo, hiệu chỉnh cấu trúc và hủy table
4.1 Tạo table
Bước 1: click chuột lên biểu tượng New trong CSDL
Hình 2.5 Cây danh sách cơ sở dữ liệu
Bước 2: nhập tên table cần tạo, khai báo danh sách cột và kiểu dữ liệu
Trang 20 Length: kích thước/độ dài (khi Type là CHAR/VARCHAR)
Chọn cột làm khóa: chọn PRIMARY trong danh sách Index của cột tươngứng
Khi khóa gồm nhiều cột: chọn PRIMARY cho các cột tương ứng
A_I (Auto Increment): giá trị của cột sẽ tự phát sinh tăng dần khi thêmdòng dữ liệu mới vào table Nghĩa là, khi nhập dòng dữ liệu mới thì chúng
ta không cần phải nhập giá trị cho cột này Chỉ sử dụng khi table có duynhất một cột làm khóa và Type của cột đó là số nguyên
Bước 3: click chuột lên nút
4.2 Hiệu chỉnh cấu trúc table
Bước 1: ở khung trái, chọn table cần hiệu chỉnh
Bước 2: chọn Structure ở khung phải
Hình 2.7 Cấu trúc của table
Mỗi dòng là một cột của table
Muốn xóa cột nào thì click chuột lên biểu tượng Drop trên dòng tương ứng
Muốn thay đổi thông tin của cột thì click chuột lên Change
Muốn thêm cột thì nhập số cột cần thêm vào ô bên dưới rồi chọn Go
4.3 Hủy table
Bước 1: chọn CSDL trong khung trái
Hình 2.8 Danh sách table trong CSDL
Bước 2: trong hình trên, mỗi dòng là một table bên trong CSDL Muốn hủy tablenào thì chọn click chuột lên biểu tượng trên dòng tương ứng
Trang 21Biểu tượng sẽ xóa tất cả dữ liệu trong table nhưng không hủy table.
8 Tạo khóa ngoại
Ví dụ: Tạo quan hệ 1-N cho các table chude và sach (một chude có nhiều sach).Bước 1: chọn cơ sở dữ liệu, table sach trong cây bên trái
Bước 2: chọn Structure
Bước 3: chọn Relation view
Bước 4: nhập tên cho khóa ngoại (FK_SACH_CHUDE), chọn cột làm quan hệtrong các table sach và chude rồi chọn Save
Hình 2.9 Tạo khóa ngoại
Trang 22Hình 2.11 Khai báo thông tin Unique
10 Đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu
Bước 1: chọn cơ sở dữ liệu, table trong khung trái
Bước 2: chọn Browse trong khung phải để xem dữ liệu
Hình 2.12 Các dòng dữ liệu trong table
Click chuột lên biểu tượng để hiện chỉnh dòng dữ liệu tưng ứng
Trang 23 Click chuột lên biểu tượng để xóa dòng dữ liệu
Bước 3: muốn thêm dữ liệu thì click chuột lên biểu tượng
Bước 4: nhập thông tin cho dòng dữ liệu cần thêm rồi click chuột lên nút Go
Hình 2.13 Giao diện thêm dòng dữ liệu mới
11 Sao lưu và phục hồi dữ liệu
8.1 Sao lưu dữ liệu
Bước 1: chọn CSDL ở khung trái
Bước 2: chọn
Hình 2.14 Chọn định dạng export dữ liệu
Bước 3: click chuột lên nút Go
Bước 4: chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin sao lưu
Trang 24Hình 2.15 Chọn dữ liệu import
Bước 4: click chuột lên nút bên dưới
CÂU HỎI, BÀI TẬP
2.1 Tạo cơ sở dữ liệu TraCuuDiem và các table bên trong (bao gồm các khóa,unique, quan hệ)
2.2 Sao lưu dữ liệu TraCuuDiem
2.3 Xóa cơ sở dữ liệu TraCuuDiem rồi phục hồi lại
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
2.1 Cơ sở dữ liệu TraCuuDiem
Cấu trúc table lop
Khóa và Unique của table lop
Trang 25Cấu trúc table monhoc
Khóa và Unique của table monhoc
Cấu trúc table sinhvien
Khóa và Unique của table sinhvien
Danh sách khóa ngoại của table sinhvien
Trang 26Cấu trúc table ketqua
Danh sách khóa ngoại trong table ketqua
Trang 27Mục tiêu:
Biết cấu trúc của đoạn mã PHP
Biết sử dụng biến, toán tử, các lệnh xuất trong PHP
Cẩn thận kiểu dữ liệu phù hợp khi tính toán
Cẩn thận phân biệt chữ in, thường, cú pháp của PHP
Nội dung chính:
1 Cấu trúc đoạn mã PHP
Tập tin chứa đoạn mã PHP phải có phần mở rộng php
Đoạn mã PHP được đặt trong các cặp thể sau:
$holot = “Nguyễn Văn”; $ten = “Thành”;
echo “Họ tên: Nguyễn Văn Thành”;
echo “Họ: $holot”; echo “Tên: $ten”;
echo “Họ tên: $holot $ten”;
echo “Họ tên: ” $holot “ ” $ten;
?>
Muốn xuống hàng thì dùng ký tự \n.
Trang 28o $args: các tham số truyền vào chuỗi định dạng.
o Các định dạng đại diện trong $format
%b: tham số là số nguyên, hiển thị dưới dạng nhị phân
%c: tham số là số nguyên, hiển thị dưới dạng ký tự ASCII
%d: tham số là số nguyên, hiển thị dưới dạng số nguyên có dấu
%f: tham số là số thực, hiển thị dưới dạng số thực chấm động
%o: tham số là số nguyên, hiển thị dưới dạng hệ bát phân
%s: tham số là chuỗi, hiển thị dưới dạng chuỗi
%u: tham số là số nguyên, hiển thị dưới dạng số nguyên không dấu
%x, %X: tham số là số nguyên, hiển thị dưới dạng thập lục phân
Ví dụ:
<?php
$hoten = “Nguyễn Văn Thành; $tuoi = 20;
$s = sprintf(“Họ tên: %s, tuổi: %d”, $hoten, $tuoi);
echo $s;
?>
Trang 29$hoten = “Nguyễn Văn Thành”; $tuoi=20;
printf(“Họ tên: %s, tuổi: %d”, $hoten,$tuoi);
13 Khai báo và sử dụng biến, hằng
Khai báo biến: $tên_biến;
Quy tắc đặt tên biến:
o Bắt đầu bằng ký tự $, theo sau là 1 ký tự hoặc dấu _, tiếp đó là ký tự,hoặc số hoặc dấu _
o Nêu khởi tạo giá trị ban đầu ngay khi khai báo biến
o Không trùng tên biến với tên hàm
o Không được bắt đầu bằng ký số
o Lưu ý: phân biệt chữ HOA – chữ thường
Gán giá trị cho biến: $tên_biến = <Giá trị>;
Khai báo biến toàn cục: dùng từ khóa global đặt trước tên biến
Các phương thức kiểm tra giá trị của biến
o isset($tên_biến): kiểm tra biến có tồn tại hay không
o empty($tên_biến): kiểm tra biến có rỗng (null, không chứa giá trị) haykhông
o is_numeric($tên_biến): kiểm tra biến có phải là kiểu số hay không
o is_double($ten_biến): kiểm tra biến có double hay không
o gettype($tên_biến): xác định kiểu dữ liệu của biến
Trang 30 Sử dụng hằng
o Hằng là một giá trị không thay đổi trong quá trình thực thi ứng dụng
o Quy tắc đặt tên hằng: giống tên biến, thường dùng ký tự IN HOA
o Cú pháp định nghĩa hằng: define (“TÊN_HẰNG”, <Giá trị>);
Ví dụ: define (“PI”, 3.14159);
14 Sử dụng các toán tử
dữ liệu
$a != $b hoặc $a <> $b TRUE nếu $a khác $b
dữ liệu
Nếu $a bằng $b thì trả về 0Nếu $a lớn hơn $b thì trả về 1
CÂU HỎI, BÀI TẬP
3.1 Phần mở rộng của tập tin chứa đoạn mã php? Cấu trúc của đoạn mã php?3.2 Công dụng và cú pháp của các lệnh echo, print, printf, var_dump?
3.3 Công dụng và cú pháp của hàm sprintf?
3.4 Quy tắc đặt tên biến, khai báo hằng?
Trang 31BÀI 4: ĐỌC DỮ LIỆU TỪ ĐỊA CHỈ VÀ FORM
Biết phân biệt GET và POST
Biết nhận và xử lý dữ liệu từ địa chỉ và FORM
Thực hiện được các biện pháp an toàn cho máy tính
Cú pháp: $_POST[“tên_điều_khiển”]
Ví dụ: Trên trang trang1.php có form như sau:
<form method=“POST” action=“trang2.php”>
Nhập họ tên: <input type=“text” name=“hoten” />
<input type=“submit” value=“GỬI” />
Trang 3216 $_REQUEST
Là mảng kết hợp bao gồm $_GET và $_POST
Tức là, có thể dùng $_REQUEST thay cho $_GET và $_POST
CÂU HỎI, BÀI TẬP
4.1 Tạo trang hiển thị chu vi và diện tích của hình chữ nhật, biết chiều dài vàchiều rộng được truyền theo địa chỉ (ví dụ:http://localhost/bookstore/bai4.1.php?dai=5&rong=4)
4.2 Tạo trang bookstore/admin/chude/them.php chứa form cho phép nhập
thông tin cho chude, hiển thị lại những dữ liệu đã nhập khi người dùng submit
GỢI Ý, ĐÁP ÁN
4.1 Bài toán hình chữ nhật
Trang 334.2 Tạo trang bookstore/admin/chude/them.php
Sử dụng Bootstrap 4 để thiết kế giao diện
Xử lý đọc dữ liệu post từ form: chèn đoạn mã bên dưới vào trước thẻ form