1. Trang chủ
  2. » Hóa học

tuần 22 toán học hoàng thị hiên thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 29,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Khi sử dụng :Tay trái cầm thước ,tay phải cầm bút ,muốn kẻ một đoạn thẳng ta đặt thớc trên một tờ giấy đưa bút chì giữa theo của thước di chuyển đầu bút chìtừ trái sang phải nhẹ nhàng[r]

Trang 1

tuÇn 22

Thứ hai ngày soạn:5/2/2010

Ngày giảng :8/2/2010

ĐẠO ĐỨC:

EM VÀ CÁC BẠN(T2)

I.YÊU CẦU

-Biết cần phải đoàn kết,thân ái với bạn trong học tập và cùng chơi -Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và vui chơi.

-Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh.

-Hành vi cư xử đúng với bạn khi học khi chơi

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

Vở bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Khởi động:

H hát tập thể bài:Lớp chúng ta đoàn kết

Hoạt động1:Đóng vai

-Chia nhóm,mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một tình huống cùng học cùng chơi với bạn

-H thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai

-Các nhóm đóng vai trước lớp

-Cả lớp theo dõi nhận xét

4.Thảo luận: Em cảm thấy thế nào khi

+E được bạn cư xử tốt

+Em cư xử tốt với bạn

5.GV nhận xét và kết luận:Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho

bạn và cho chính mình,em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn.

Hoạt động2:H vẽ tranh về chủ đề:Bạn em

1Gv nêu yêu cầu vẽ tranh

2.H vẽ tranh

3.H trưng bày tranh

4.GV nhận xét khen ngợi tranh vẽ của H

Kết luận chung:-Trẻ em có quền được học tập,được vui chơi,có quyền được

tự do kết giao bạn bè

-Muốn có nhiều bạn phải cư xử tốt với bạn khi học khi chơi,

Củng cố-Dặn dò:

-Thực hiện tốt những điều đã học

Trang 2

-Cbbs:Đi bộ đỳng quy định

TIẾNG VIỆT

BÀI 90- ễN TẬP

I.YấU CẦU

- Đọc đợc các vần, từ ngữ, cõu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Viết được cỏc vần, từ ngữ, cõu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90.

-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể:Ngỗng và Tép.

-Giỏo dục hs chăm đọc sỏch.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

SGV + Bảng ôn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Bài cũ:

3 tổ viết 3 từ: rau diếp, tiếp nối, nờm nợp

- Gọi 2 em đọc câu ứng dụng.

II Bài mới:

1 Ôn các vần đã học: Treo bảng ôn lên bảng

- Cho học sinh nhắc lại các vần một lần

- Giáo viên đọc vần -học sinh viết vào vở

- Giáo viên gắn bảng ôn cho học sinh đọc lại - Giáo viên đọc vần - học sinh chỉ chử

- Học sinh chỉ và đọc lại các vần.

- Nhận xét trong 12 vần đó có gì giống nhau Trong 12 vần đó có vần nào niều âm đôi.

2.Ghép vần và âm tạo thành tiếng:

- Học sinh đọc vần ở cột dọc và âm ở hàng ngang để tạo thành tiếng.

- Học sinh đọc - giáo viên theo dõi, uốn nắn.

3 Đọc từ ngữ ứng dụng:

- Học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng theo cá nhân, nhóm

- Học sinh đọc - giáo viên sửa sai.

4 Tập viết từ ngữ ứng dụng:

- Học sinh viết bảng con từ: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng.

- Học sinh viết bài vào vở từ ứng dụng - giáo viên theo dõi, uốn nắn.

Trang 3

III Luyện tập

1 Luyện đọc:

- Học sinh đọc lại bảng ôn - đọc theo cá nhân,nhóm

- Học sinh đọc từ ngữ ứng dụng

- Học sinh đọc - giáo viên theo dõi, uốn nắn

2 Luyện viết:

- Hớng dẫn học sinh viết bài vào vở.

- Giáo viên viết mẫu, học sinh viết theo từng dòng.

- Học sinh viết, giáo viên theo dõi, uốn nắn.

3 Kể chuyện: Ngỗng và Tép

- Học sinh đọc tên câu chuyện

- Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện - có tranh minh hoạ.

- Giáo viên kể từng đoạn dựa theo tranh.

Tranh 1: Một hôm, nhà nọ có khách Chợ thì xa, ngời vợ bàn bàn với

chồng "Chẵng mấy khi bác đến thăm nhà.Nhà mình đang có đôi Ngỗng, là thịt đi một con đãi khách?"

Tranh 2: Đôi vợ chồng Ngỗng nghe đợc tin ấy, suốt đêm không ngủ.

Con nào cũng muốn chết thay con kia Chúng cứ bàn với nhau mãi ông khách lại là ngời có tài nghe đợc tiếng nói loài vật Cả đêm ông không ngủ vì thơng cho tình cảm đôi Ngỗng và qúy trọng tình nghĩa vợ chồng của chúng.

Tranh 3: Sáng hôm sau, ông khách thức dậy thật sớm Ngoài công

đang có ngời rao bán Tép Ông bèn gọi vợ bạn dậy mua Tép Ông nói là ông chỉ thèm ăn Tép Chị vợ chiều khách liền mua mớ Tép đãi khách và thôi không giết Ngỗng nữa.

Tranh 4: Vợ chồng nhà Ngỗng thoát chết, chúng rất biết ơn Tép Và cũng từ đấy chúng không bao giờ ăn tép nữa.

- GV nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ chồng nhà Ngỗng sẵn sàng hi sinh vì nhau.

- HS làm bài tập

IV Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại bảng ôn

- HS tìm các vần vừa ôn có tiếng, từ có chứa vần ấy trong sách báo.

Thứ tư ngày soạn:6/2/2010 Ngày giảng :9/2/2010

TOÁN :

XĂNG TI MET-ĐO ĐỘ DÀI

I.YấU CẦU

-Biết xăng-ti-một là đơn vị đo độ dài,biết xăng-ti-một viết tắt là cm, biết dựng thước cú chia vạch cm để đo độ dài đoạn thẳng.

-Làm bài tập 1,2,3,4.

Trang 4

-GD hs chăm học.

II CHUẨN BỊ

GV và HS đều có thước thước thẳng với vạch chia thành từng xăng ti mét

Nên sử dụng cácthước thẳng có vạch chia từ 0 đến 20 cm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 GIới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ đo độ dài (thước thẳng

có các vạch chia thành từng xăng ti mét ).

GV hướng dẫn HS quan sát cái thước và giới thiệu :

- ‘‘Đây là cái thước có vạch chia thành từng xăng ti mét Dùng thước này để đo các đoạn thẳng Vạch đầu tiên là vạch 0 ( HS nhìn vào vạch 0)

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là một xăng ti mét ’’ ( Cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ 0 đến 1 trên mét thước , khi đầu bút chì đền vạch 1 thì nói

‘‘một xăng ti mét ’’ Độ dài từ vạch 1đến vạch 2 cũng bằng 1 xăng ti mét ( Hướng dẫn HS làm tương tự như khi giới thiệu độ dài từ 0 đến 1) Làm tương tự các vạch 2 đến vạch 3

- Xăng ti mét viết tắt là cm Viết lên bảng :cm Chỉ vào cm rồi gọi từng HS đọc : ‘‘ xăng ti mét ’’.

Chú ý :GV giời thiệu cho HS biết , thước đo độ đà thường có thêm một đoạn nhỏ trước vạch 0 Vì vậy nên nên đề phòng nhầm lẫn vị trí của vạch 0 trùm vời đầu của thước

2 Giới thiệu các thao tác đo độ dài

GV hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 thước :

- Đặt vạch 0 của thước trùm vào một đầu của đoạn thẳng , mét thước trùm với đoạn thẳng

- Đọc số ghi ở vạch của thước , trùng với đấu kia của đoạn thẳng , kèm theo tên đơn vị đo (xăng ti mét

Chẳng hạn , trên hình vẽ của bài học , ta có đoạn thẳng AB dài ‘‘ 1 xăng ti mét ’’ , đoạn thẳng CD dài ‘‘Ba xăng ti mét ’’, đoạn thẳng MN dài ‘‘ sáu xănmg ti mét ’’

- Viết số đo độ dài đoạn thẳng (vào chỗ thích hợp)

Chẳng hạn , viết 1 xăng ti mét ở ngay dưới đoạn thẳng AB ; 3 cm ở ngay dưối đoạn thẳng CD ; viết 6 cm ở ngay dứơi đoạn thẳng MN

3 Thực hành

Bài 1 : Viết kí hiệu xăng ti mét : cm

HS viết một dòng : cm GV giúp HS viết đúng qui địng

Bài 2 : HS tự đọc ‘‘ lệnh ’’ rồi làm bài và chữa bài

Bài 3 : HS làm bài rồi chữa bài , khi chữa bài HS tập giải thích bằng

lời

Trang 5

Chẳng hạn , trường hợp thứ nhất ghi s vào ô trống vì vạch 0 của thước không đặt trùng vào một đầu của đoạn thẳng

Chú ý : Sau khi chữa bài , GV có thể lưu ý HS một số trường hợp sai

do đặt thước sai

Bài 4 : GV hướng dẫn HS tự đo độ dài các đoạn thẳng theo 3 bước đã

nêu ở trên

4.Củng cố -Dặn dò :

-GV thu bài chấm-Nhận xét

-Về nhà làm bài tập vào vở ở nhà-Chuẩn bị bài sau :Luyện tập

TIẾNG VIỆT

BÀI 92:OAI ,OAY

I YÊU CẦU:

- Đọc được:oai,oay,điện thoại,gió xoáy, từ và đoạn thơ ứng dụng -Viết được:oai,oay,điện thoại,gió xoáy

-Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề: ghế đẩu,ghế xoay

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bộ đồ dùng Tiếng Việt

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.Kiểm tra;

-2 Hđọc và viết: hoà bình,mạnh khoẻ

-1H đọc bài sgk

II.Dạy học bài mới:

TIẾT1

1.Giới thiệu bài; oai,oay

2.Dạy vần

* oai

-GV viết bảng: oai

-H phân tích ,đánh vần ,đọc trơn, vần oai

-H ghép vần oai

-H ghép thêm vào vần oai chữ th và dấu nặng để tạo thành tiếng mớí: thoại

-H đánh vần ,đọc trơn,phân tích tiếng thoại

-GV viết bảng:thoại

-GV :Đây là cái gì?(điện thoại)

-GVviết bảng : điện thoại

-Hđọc trơn:oai,thoại,điện thoại

* oay(Quy trình tương tự)

b.Hướng dẫn viết:oai,oay,điện thoại,gió xoáy

Trang 6

-GV viết mẫu,h/d viết-H viết vào bảng con

-H viết bảng con- GV nhận xét

*Dạy từ và câu ứng dụng:

-GV viết bảng quả xoài hí hoáy -GVgiải thích khoai lang loay hoay

-H đọc thầm và gạch chân các tiếng có vần vừa học

-H đọc trơn tiếng,từ

Tiết2

3.Luyện đọc

a.Đọc SGK

-H quan sát và nhận xét bức tranh số1,2,3vẽ gì?

-Hđọc thầm đoạn thơ ứng dụng.Tìm tiếng có vần vừa học:koai

-Hđọc trơn đoạn thơ ứng dụng

-Luyện đọc toàn bài SGK

b.Hướng dẫn viết:oai,oay,điện thoại,gió xoáy

-GV viết mẫu,h/d viết-H viết vào bảng con

-H viết bảng con- GV nhận xét

-H viết vào vở tập viết

c.Luyện nói:

-Hđọc tên bài luyện nói:Ghế đẩu,ghế xoay,ghế tựa

-GV gợi ý

-H quan sát tranh và gọi tên từng loại ghế

-Giới thệu với các bạn trong nhóm,nhà em có loại ghế nào?

-Chỉ và giới thiệu với cả lớp trong lớp học của mình có loại ghế nào?

III.Củng cố-Dặn dò:

-Trò chơi: Tìm nhanh từ

-Hướng dẫn cách chơi

-H chơi-GV nhận xét

-Về nhà học bài và làm bt-CBBS: bài 93:oan,oăn

TỰ NHIÊN -XÃ HỘI:

CÂY RAU

I.YÊU CẦU

-Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau.

-Chỉ được rễ , thân, lá, hoa, của rau.

Trang 7

-Gd hs yêu cuộc sống.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV và H chuẩn bị một số cây rau

-Hình ảnh các cây rau trong bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động1:KTBC

-Kiểm tra sự chuẩn bị của H

Hoạt động2: Giới thiệu bài:

Hoạt động3:Quan sát cây rau

Mục tiêu:

-H biết tên các bộ phận của cây rau

-Biết phân biệt loại rau này với loại rau rau khác

Cách tiến hành:

Bước 1:GV chia lớp thành 3 nhóm

-Hướng dẫn các nhóm quan sát cây rau và trả lời câu hỏi

+Hãy chỉ và nói rễ, thân ,lá của cây rau em mang đến lớp?Trong đó

bộ phận nào ăn được?

+Em thích ăn loại rau nào?

Bước2:Đại diện một số nhóm lên trả lời trước lớp

*GV kết luân: Có rất nhiều loại rau,các loại rau đều có

rễ,thân,lá

Hoạt động4:Làm việc với sgk

Mục tiêu:

-H biết đạt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK

-Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn Cách tiến hành:

Bước 1:Hoạt động cặp

-H quan sát tranh đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK với

bạn-GV giúp đỡ H trả lời

Bước 2:Một số cạp lên hỏi và trả lời nhau trước lớp

Bước 3:Hoạt động cả lớp

-GV nêu câu hỏi H trả lời

+ Các em thường ăn loại rau nào ?

+ Tại sao ăn rau lại tốt ?

+ Trước khi dùng rau làm thức ăn người ta phải àm gì ?

Kết luận :

- Ăn rau có lợi ích cho sức khoẻ , giúp ta tránh táo bón , tránh bị chảy máu chân răng

Trang 8

- Rau đước tròng ở trong vườn , ngoài ruộng nên dính nhiều đất bụi ,

và còn được bón phân Vì vậy, cần phải rửa sạch rau trước khi dùng rau làm thức ăn

Hoạt động 3: Trò chơi ‘‘ Đố bạn rau gì ?’’

Mục tiêu : HS được củng cố những hiểu biết về cây rau mà các em đã học

Cách tiền hành :

- GV yêu cầu mỗi tổ cử một bạn lên chơi và cầm theo khăn schj để bịt mắt

- Các em tham gia đứng thành hàng ngang trước lớp

- GV đưa cho mỗi em một cây rau và yêu cầu các em đoán xem dó là cây rau gì ?

- HS dùng tay sờ và có thể ngắt lá để ngửi , đoán xem đó là rau gì ?

Ai đoán nhân và đúng là thắng cuộc

3.Củng cố-dặn dò :

Kết thúc bài : GV dặn HS nên ăn rau thường xuyên nhác các em phải rửa sạch rau trước khi dùng làm thức ăn

Thủ công :

CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ ,THƯỚC KẺ , KÉO.

I YÊU CẦU

- H biết cánh sử dụng bút chì , thước kẻ , kéo

-Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo.

-Gd hs sử dụng an toàn.

II CHUẨN BỊ

Búi chì , thước kẻ kéo

1 tờ giấy vở H

Bút chì , thước kẻ kéo

Một tờ giấy H

3 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: KTBC

- KT Sự chuẩn bị của H.

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Hoạt động 3 : Giới thiệu các dụng cụ thủ công

- H q / s từng dụng cụ : bút chì thước kẻ kéo.

Hoạt động 4: GV h /d Hthực hành

a.Hướng dẫn cách sử dụng bút chì:

-Bút chì gồm 2 bộ phận :Thân bút và ruột chì Để sử dụng người ta gọt nhọn một đầu

Trang 9

-Khi sử dụng :Cầm bút chì để vẻ , kẻ , viết ta đưa đầu nhọn của bút chì trên tờ giấy và di chuyển nhẹ trên tờ giấy theo ý muốn

b.Hướng dẫn cách sử dụng thước kẻ ;

-Thước kẻ có nhiều loại làm bằng thước hoặc bằng nhựa

-Khi sử dụng :Tay trái cầm thước ,tay phải cầm bút ,muốn kẻ một đoạn thẳng ta đặt thớc trên một tờ giấy đưa bút chì giữa theo của thước di chuyển đầu bút chìtừ trái sang phải nhẹ nhàng ,không ấn đầu bút

c.H/d cách sử dụng kéo :

-Kéo gồm 2 bộ phận : -Lưởi kéo và cán ,lưởi kéo sắc được làm bằng sắt , cán cầm có 2 vòng

-Khi sử dụng :Tay phải cầm kéo ngón cái cho vòng

-Khi cắt :tay trái cầm tờ giấy,tay phải cầm kéo và mở rộng kéo

Hoạt động4: H thực hành

-Kẻ đường thẳng

-Cắt theo đường thẳng

IV.Nhận xét -Dặn dò:

-Nhận xét tinh thần học tập của H

-CBBS:Kẻ các đoạn thẳng cách đều

Thứ năm Ngày soạn :8/2/2010

Ngày giảng:11/2/2010

THỂ DỤC

ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH VÀ BỤNG CỦA

BÀI TDPTC- TC: NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH

Giáo viên bộ môn

TIẾNG VIỆT

BÀI 93:OAN ,OĂN

I.YÊU CẦU:

-Hđọc được:oan,oăn,giànkhoan,tóc xoăn, từ và các câu ứng dụng -Viết được:oan,oăn,giàn khoan,tóc xoăn.

-Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề: Con ngoan trò giỏi

-GD hs chăm đọc sách.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ đồ dùng Tiếng Việt.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.Kiểm tra;

-2 Hđọc và viết: quả xoài,loay hoay

Trang 10

-1H đọc bài sgk

II.Dạy học bài mới:

TIẾT1

1.Giới thiệu bài; oan,oăn

2.Dạy vần

* oan

-GV viết bảng: oan

-H đánh vần ,đọc trơn,phân tích vần oan

-H ghép vần oan

-H ghép thêm vào vần oai chữ kh để tạo thành tiếng mớí: khoan -H đánh vần ,đọc trơn,phân tích tiếng : khoan

-GV viết bảng:khoan

-GV :giới thiệu bức tranh vẽ giàn khoan

-GVviết bảng : giàn khoan

-Hđọc trơn:oan,khoan,giàn khoan

* oăn(Quy trình tương tự)

b.Hướng dẫn viết:oan,oăn,giàn khoan,tóc xoăn

-GV viết mẫu,h/d viết-H viết vào bảng con

-H viết bảng con- GV nhận xét

*Dạy từ và câu ứng dụng:

-GV viết bảng bé ngoan khoẻ khoắn -GVgiải thích học toán xoắn thừng

-H đọc thầm và gạch chân các tiếng có vần vừa học

-H đọc trơn tiếng,từ

Tiết2

3.Luyện tập:

a.Đọc SGK

-H quan sát và nhận xét bức tranh số1,2,3vẽ gì?

-Hđọc thầm đoạn thơ ứng dụng.Tìm tiếng có vần vừa học:ngoan -Hđọc trơn đoạn thơ ứng dụng

-Luyện đọc toàn bài SGK

b.Hướng dẫn viết:oan,oăn,giàn khoan,tóc xoăn

-GV viết mẫu,h/d viết-H viết vào bảng con

-H viết bảng con- GV nhận xét

Trang 11

-H viết vào vở tập viết

c.Luyện nói:

-Hđọc tên bài luyện nói:Con ngoan trò giỏi

-GV gợi ý

-H quan sát tranh và nhận xét

-Ở lớp bạn H đang làm gì?

-Ở nhà bạn đang làm gì

-Người như thế nào được khen con ngoan trò giỏi

-Nêu tên những bạn con ngoan trò giỏi của lớp mình?

III.Củng cố-Dặn dò:

-Trò chơi: Tìm nhanh từ

-Hướng dẫn cách chơi

-H chơi-GV nhận xét

-Về nhà học bài và làm bt-CBBS: bài 94:oang ,oăng

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I.YÊU CẦU

-Biết giải bài toán có lời văn và trình bày bài giải.

-Làm bài tập 1,2,3.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động1:KTBC

-Viết và đo đoạn thẳng AB dài 4 cm

Hoạt động 2: Giới tgiệu bài Hoạt đọng 3: Thực hành

Bài 1: H đọc bài toán - giải bài toán

Bài giải :

Số chuối trong vườn có tất cả là :

12 + 3 = 15 (cây ) Đáp số: 15cây Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1

Bài 3: Tiền hành tương tự bài 2

Tất cả có số hình vuông và hình tròn là:

5+4=9(hình) Đáp số:9 hình

Củng cố - Dặn dò

- Thu bài chấm – nhận xét

- VN làm lại các BT vào vở toán ở nhà

Trang 12

-CBBS: Luyện tập

Thứ sáu Ngày soạn :15/2/2010

Ngày giảng:19/2/2010

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU

-Biết giải bài toán có lời văn và trình bày bài giải.Biết thực hiện cộng trừ các số đo độ dài

-Làm bài tập 1,2,4.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động1:KTBC

-Viết và đo đoạn thẳng AB = 8 cm

Hoạt động 2: Giới tgiệu bài

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: H đọc bài toán – tóm tắt bài toán -giải bài toán.

Bài giải :

Số quả bóng của An có là :

4 + 5 = 9 (quả bóng) Đáp số: 9quả bóng

Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1

Bài 4: Tính theo mẫu

2cm+3cm=5cm 6cm-2cm=

7cm+1cm= 5cm-3cm=

Hs làm bài vào vở

Củng cố - Dặn dò

- Thu bài chấm – nhận xét

- VN làm lại các BT vào vở toán ở nhà

-CBBS: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

TIẾNG VIỆT

BÀI 94:OANG ,OĂNG

I.YÊU CẦU:

-Đọc được:oang,oăng,vỡ hoang,con hoẵng, từ và đoạn thơ ứng dụng -Viết được:oang,oăng,vỡ hoang,con hoẵng.

-Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề: áo choàng,áo len, áo sơ mi.

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w