[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
l
TÔ THỊ MỸ DUNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2006
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
l
TÔ THỊ MỸ DUNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HỒ NGỌC PHƯƠNG
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2006
Trang 3MỤC LỤC
Lời mở đầu 01
Chương 1: Thị trường chứng khoán và mô hình các yếu tố chi phối hoạt động của nhà đầu tư chứng khoán 08
1.1 Lý thuyết về thị trường chứng khoán 08
Khái niệm 08
Phân loại 08
Hàng hoá trên thị trường chứng khoán 10
Hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán 10
Phân nhóm nhà đầu tư dựa trên mục đích đầu tư 12
Vai trò của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán 13
1.2 Mô hình các yếu tố chi phối hoạt động của nhà đầu tư chứng khoán 14 Mô hình APT 15
Ứng dụng mô hình APT 17
1.3 Những kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán thế giới 25
Chương 2: Phân tích các yếu tố chi phối hoạt động của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam thời kỳ 2000 – 2006 31
2.1 Diễn biến hoạt động của các nhà đầu tư 31
2.2 Những trở ngại đối với hoạt động của các nhà đầu tư 35
2.3 Phân tích các yếu tố chi phối hoạt động của nhà đầu tư 38
Tỷ suất sinh lợi của chứng khoán 38
Rủi ro biến động giá chứng khoán 42
Rủi ro khả năng thanh khoản của chứng khoán 44
Rủi ro thông tin 46
Rủi ro pháp lý 51
Thanh tra, giám sát các hoạt động trên thị trường chứng khoán 56
Mức độ am hiểu về đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư 60
Những rủi ro khác 62
Trang 4Chương 3: Thảo luận kết quả và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam 70
3.1 Kết quả hồi quy và phân tích mô hình 70
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam 77
3.2.1 Nâng cao khả năng sinh lợi của chứng khoán 77
3.2.2 Giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư 79
Nâng cao khả năng thanh khoản 79
Nâng cao chất lượng hoạt động công bố thông tin 81
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong công tác thanh tra, giám sát thị trường 84
Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư 86
Phổ biến rộng rãi kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán 89
Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống pháp lý và cụ thể hoá Luật Chứng khoán để nhanh chóng triển khai áp dụng 91
Nhanh chóng đưa vào ứng dụng phổ biến các chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế 94
Tăng cường hàng hóa có chất lượng cao cho thị trường chứng khoán Việt Nam 96
Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng Khoán 98
Các giải pháp khác 101
Kết luận 107
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lợi của vốn đầu tư 38
Bảng 2.2: Nhà đầu tư đánh giá rủi ro biến động giá chứng khoán 43
Bảng 2.3: Nhà đầu tư đánh giá rủi ro về tính thanh khoản của chứng khoán 45
Bảng 2.4: Nhà đầu tư đánh giá rủi ro về thông tin 48
Bảng 2.5: Nhà đầu tư đánh giá rủi ro pháp lý 52
Bảng 2.6: Nhà đầu tư đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát, cưỡng chế thực thi58 Bảng 2.7: Nhà đầu tư đánh giá mức độ am hiểu về đầu tư chứng khoán 61
Bảng 2.8: Nhà đầu tư đánh giá rủi ro về chính sách 63
Bảng 2.9: Nhà đầu tư đánh giá rủi ro về kế toán, kiểm toán 67
Bảng 3.1: Điều tra độ tuổi của nhà đầu tư 70
Bảng 3.2: Mô hình hồi quy đầy đủ 12 biến độc lập (mô hình 1) 73
Bảng 3.3: Mô hình hồi quy sau khi đã loại bỏ ba biến rủi ro chính trị và rủi ro chính sách, rủi ro do tác động của thị trường chứng khoán quốc tế (mô hình 2) 75
Phụ lục 1: Diễn biến tình hình giao dịch qua các năm 114
Phụ lục 2: Tỷ suất sinh lợi do tăng giá của các cổ phiếu sau 5 năm (7/2000 – 7/2005) .116
Phụ lục 3: Mức chi trả cổ tức hàng năm (từ năm 2002 đến 2005) 117
Phụ lục 4: Đánh giá thị trường năm 2006 119
Phụ lục 5: Rủi ro biến động giá tính bằng độ lệnh chuẩn suất sinh lợi 120
Phụ lục 6: Quy mô giao dịch của các cổ phiếu 5 năm (7/2000 – 7/2005) 121
Phụ lục 7: Các thị trường có độ thanh khoản cao trên thế giới (tháng 8/2004 – 7/2005) 122
Phụ lục 8: Tổng hợp kết quả điều tra 123
Phụ lục 9: Kiểm định sự có mặt của biến không cần thiết trong mô hình 1 125
Trang 6STT Yếu tố rủi ro Rất
cao
Cao Khá Trung
bình
Thấp Rất
thấp
1 Hệ thống luật pháp
2 Môi trường chính trị
3 Tính thanh khoản
4 Chính sách: khuyến khích
đầu tư, thuế, lãi suất, tỷ giá
hối đoái, lạm phát
5 Chất lượng dịch vụ của tổ
chức tài chính trung gian
6 Thông tin
7 Hoạt động giám sát, cưỡng
chế thực thi
8 Tính minh bạch, độ tin cậy
của báo cáo tài chính
9 Tác động của thị trường
chứng khoán quốc tế
10 Rủi ro do biến động giá
chứng khoán
11 Chất lượng chứng khoán
12 Am hiểu về đầu tư chứng
khoán
13 Yếu tố rủi ro khác (do nhà
đầu tư ghi thêm)
12 Đánh giá triển vọng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam
Rất cao (6 điểm) Cao (5 điểm)
Khá cao (4 điểm) Trung bình (3 điểm)
Thấp (2 điểm)
Rất thấp (1 điểm)
13 Để hoàn thiện thị trường chứng khoán cần sửa đổi các yếu tố sau, đánh giá từng yếu tố theo 3 mức sau
Cấp thiết (3 điểm)
Cần nhưng không cấp thiết (2 điểm)
Không cần thiết (1 điểm)
Trang 7a- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp (bảo vệ nhà đầu tư, ổn định
và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường, quy định chế độ kế toán, kiểm toán)
b- Tăng tính thanh khoản của chứng khoán (chiết khấu, cầm cố, vay mượn, thời hạn, chi phí giao dịch
c- Tăng tính minh bạch của thị trường
d- Nâng cao hoạt động công bố thông tin (Báo cáo họat động và báo cáo tài chính)
e- Tăng lượng hàng hóa có chất lượng (quy mô niêm yết, đa dạng ngành nghề )
f- Tăng phiên giao dịch tiến tới khớp lệnh
g- Mở rộng, tăng chất lượng hoạt động của Công ty chứng khóan, quỹ hỗ trợ đầu tư
h- Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại phục vụ cho các hoạt động trên thị trường, đào tạo đội ngũ chuyên gia giỏi
i- Thành lập thị trường OTC
j- Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát thị trường
k- Khác (ghi chi tiết)