Phụ lục 1 HỒ SƠ , GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ I. Tên chủ đề: Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn II. Cơ sở xây dựng Căn cứ vào chuẩn KTKN; Căn cứ tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực; Căn cứ công văn số 793PGDĐTGDTrH ngày 1092015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo “Vv Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 20152016”; công văn số 1278PGDĐT ngày 23112015 về thông báo tổ chức thực hiện chuyên đề xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề năm học 20152016; công văn số 1379APGDĐTGDTrH ngày 19 tháng 12 năm 2015 về kết luận Hội nghị chuyên đề xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề. III. Nội dung chủ đề 1. Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết + Nội dung tiết 1: Học sinh được nghiên cứu các quy tắc thế, quy tắc cộng để biến đổi hệ phương trình mới tương đương với phương trình đã cho trong đó có một phương trình của hệ chỉ có một ẩn. + Nội dung tiết 2: Hiểu được hai phương pháp giải hệ phương trình (Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số). Áp dụng giải một số hệ phương trình đơn giản bằng cả hai phương pháp trên. Học sinh sử dụng MTCT để giải hệ phương trình. + Nội dung tiết 3: Luyện tập giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên. Hướng dẫn giải các phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. + Nội dung tiết 4: Luyện tập giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên, giải các phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. Áp dụng làm các bài tập, kiểm tra sau chủ đề PPCT cũ PPCT mới Tiết theo chủ đề Tiết 37: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Tiết 37: Các quy tắc biến đổi phương trình tương đương 1 Tiết 38: Luyện tập Tiết 38: Các phương pháp giải hệ phương trình 2 Tiết 39: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Tiết 39: Luyện tập 1 3 Tiết 40: Luyện tập Tiết 40: Luyện tập 2 4 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu tiết 1 Kiến thức: Học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế, quy tắc cộng. Hiểu cách sử dụng quy tắc trên để biến đổi hệ phương trình mới tương đương với hệ phương trình đã cho, trong đó hệ mới có pt chỉ còn một ẩn. Kỹ năng: Rèn kỹ năng biến đổi hệ phương trình tương đương bằng các quy tắc Tư duy: Phát triển tư duy logic, sáng tạo, khả năng phán đoán, làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học. Thái độ: Hình thành thói quen biến đổi hệ phương trình bằng các quy tắc trên, học sinh không bị lúng túng khi gặp hệ phương trình mà các hệ số khác 1. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ toán. 2.2. Mục tiêu tiết 2 Kiến thức: Học sinh hiểu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng. Tự hình thành các bước giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên. Biết cách sử dụng MTCT Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên, tự lựa chọn hệ phương trình và lựa chọn phương pháp để giải. Tư duy: Phát triển tư duy logic, sáng tạo, khả năng phán đoán, làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học. Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, suy luận. 2.3. Mục tiêu tiết 3 Kiến thức: Học sinh được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng, biết giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên. Sử dụng thành thạo MTCT. Tư duy: Phát triển tư duy logic, sáng tạo, khả năng phán đoán, làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học. Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác nhóm. 2.4. Mục tiêu tiết 4 Kiến thức: Học sinh được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng, biết giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ và một số dạng toán nhờ vào việc giải hệ phương trình. Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên. Sử dụng thành thạo MTCT. Tư duy: Phát triển tư duy logic, sáng tạo, khả năng phán đoán, làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học. Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác nhóm. 3. Phương tiện • Máy chiếu, hợp đồng học tập, phiếu học tập, bộ thẻ • Học liệu. 4. Các nội dung chính của chủ đề theo tiết Tiết 1 1. Quy tắc thế. 2. Quy tắc cộng. Tiết 2 3. Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Tiết 3: Luyện tập Tiết 4: Luyện tập, kiểm tra sau chủ đề 15 phút. 5. Biên soạn câu hỏi bài tập sử dụng trong chủ đề Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) Mỗi loại câu hỏibài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học. Cụ thể Tiết 1: Các quy tắc biến đổi phương trình tương đương TT Câu hỏi bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất 1 Lấy ví dụ về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Dạng đầy đủ, dạng khuyết) Biểu diễn ẩn x theo ẩn y? Biểu diễn y theo x Nhận biết Vận dụng Thể hiện năng lực tự học, tự tìm hiểu. 2 Từ kết quả trên lấy (1’) thế vào chỗ của x trong phương trình (2) ta được phương trình nào? Dùng phương trình (1’) thay thế cho phương trình (1) của hệ và dùng phương trình (2’) thay thế cho phương trình (2) ta được hệ nào? Hệ phương trình này như thế nào với hệ (I)? Vận dụng Vận dụng Thông hiểu Giải quyết vấn đề Thể hiện năng lực tự học, tự tìm hiểu Phát triển tư duy logic 3 Áp dụng vào các hệ phương trình khác Vận dụng Thể hiện năng lực tự học, hợp tác nhóm, khả năng ghi nhớ kiến thức 4 Từ các hệ phương trình đã cho ở mục 1, hãy xác định các hệ số a, b, c; a’, b’, c’ Nhận biết Khả năng ghi nhớ kiến thức 5 GV cho HS đọc quy tắc cộng đại số Thông hiểu Đọc, khai thác SGK, tìm hiểu quy tắc. Thể hiện năng lực tự học, tự tìm hiểu, tư duy 6 GV cho HS làm các ví dụ đã cho ở trên để hiểu rõ hơn về quy tắc cộng đại số. Vận dụng Giải thích 7 GV yêu cầu HS cộng từng vế hai phương trình của (I) để được phương trình mới. Vận dụng Phân tích, giải thích 8 Hãy dùng phương trình mới đó thay vào thế cho phương trình thứ hai ta được hệ nào? Thông hiểu Giải thích, khả năng ghi nhớ kiến thức 9 Áp dụng vào các hệ phương trình khác khi hệ số của x hoặc y không đối nhau, không bằng nhau Vận dụng cao Thể hiện năng lực tự học, hợp tác nhóm, khả năng ghi nhớ kiến thức, tư duy suy luận Tiết 2: Các phương pháp giải hệ phương trình TT Câu hỏi bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất 1 Làm thế nào để tìm ra giá trị của x? Thông hiểu Quan sát, suy luận 2 Hệ phương trình có bao nhiêu nghiệm Thông hiểu Quan sát, nhận xét 3 Rút ra phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Vận dụng Thể hiện khả năng thuyết trình 4 Khi biểu diễn một ẩn theo ẩn số kia ta nên chọn ẩn nào Nhận biết Đọc, tìm hiểu SGK, tư duy 5 Ta có cách biểu diễn nào khác Nhận biết, thông hiểu Đọc, khai thác SGK, tư duy 6 Sau khi áp dụng quy tắc cộng ở tiết trước, làm thế nào để ta tính được giá trị của x Vận dụng, thông hiểu Ghi nhớ kiến thức về giải phương trình một ẩn 7 Làm thế nào để tính được ẩn còn lại Vận dụng Phân tích, giải thích 8 Kết luận nghiệm của hệ Thông hiểu Giải thích, khả năng ghi nhớ kiến thức 9 Chốt lại cách giải Hướng dẫn sử dụng MTCT Vận dụng Thể hiện năng lực tự học, nghiên cứu sách giáo khoa, khả năng ghi nhớ kiến thức Tiết 3: Luyện tập TT Câu hỏi bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất 1 Học sinh lên bảng giải 3 hệ phương trình đơn giản mỗi hệ phương trình bằng hai phương pháp Vận dụng Quan sát, suy luận 2 Khi nào hệ có 1 nghiệm, vô nghiệm, vô số nghiệm Thông hiểu Quan sát, tư duy, nhận xét 3 Kiểm tra nghiệm của mỗi hệ phương trình bằng MTCT Vận dụng Thể hiện kỹ năng bấm máy 4 Giải hệ phương trình phức tạp sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ Nhận biết dạng hệ phương trình Vận dụng cao Tư duy, suy luận 5 Ta biến đổi hệ phương trình như thế nào, đặt ẩn phụ như thế nào, cần có điều kiện gì cho ẩn phụ Thông hiểu Tư duy, suy luận 6 Sử dụng MTCT để kiểm tra HĐ nhóm Vận dụng Ghi nhớ về quy trình bấm phím, năng lực hợp tác nhóm Tiết 4: Luyện tập TT Câu hỏi bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất 1 Học sinh làm bài 22, 23SGKT19 Thông hiểu Quan sát, suy luận 2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 25SGK T19 Thông hiểu Quan sát, nhận xét 3 HS hoạt động nhóm bài tập giải hệ phương trình dùng PP đặt ẩn phụ BT 27SGK T20 Vận dụng cao Thể hiện khả năng thuyết trình, hợp tác nhóm 4 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 26SGK T19 Vận dụng cao Quan sát, nhận xét 5 Giải và biện luận hệ phương trình. Vận dụng cao Quan sát, nhận xét 6. Thiết kế tiến trình dạy học (Soạn giáo án)
Trang 1đã xây dựng Mỗi chủ đề dạy học có thể là một tiết học hoặc nhiều tiết học Chủ
đề dạy học cần đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng nội dung dạy học; tùytừng đối tượng học sinh để phát triển kiến thức ở các mức độ nhận biết, thônghiểu, vận dụng và vận dụng cao; Việc xây dựng các chủ đề môn/học kỳ nhằmđịnh hướng phát triển năng lực học sinh trong phân phối chương trình ở mỗitrường có thể khác nhau nhưng nhất thiết phải đảm bảo tiến độ thời gian năm học
và chương trình khung; trong đó phần kiến thức cơ bản và nâng cao đáp ứng được
yêu cầu về tiến độ và chất lượng cho kiểm tra định kỳ và học kỳ (chế độ cho điểm tối thiểu ở mỗi môn).
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phươngpháp dạy học tích cực, dạy học dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề, cùngvới các kỹ thuật dạy học Tuy nhiên, việc nắm vững và vận dụng chúng còn hạnchế, có khi còn máy móc lạm dụng Cũng chính vì thế giáo viên vẫn chủ yếu lệthuộc vào tiến trình bài học được trình bày trong sách giáo khoa, chưa “dám” chủđộng trong việc thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức phù hợp với phương pháp
và kỹ thuật dạy học tích cực Khả năng khai thác sử dụng thiết bị dạy học và tàiliệu bổ trợ trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhàcủa học sinh còn hạn chế, kém hiệu quả Phần lớn giáo viên, những người cómong muốn sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng và tỏ ra lo sợ rằng
sẽ bị “cháy giáo án” do học sinh không hoàn thành các hoạt động được giao tronggiờ học Chính vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưng việc sử dụng các phương phápdạy học tích cực hiện nay chưa thực sự tổ chức được các hoạt động nhận thức tíchcực sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh; việc tăng cườnghoạt động học tập cá thể và học tập hợp tác còn hạn chế Việc dạy học hiện nay
Trang 2chủ yếu được thực hiện theo bài/tiết trong sách giáo khoa Trong phạm vi một tiếthọc không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạt động của học sinh theo tiến trình sưphạm của một phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến nếu sử dụng phương phápdạy học tích cực đó thì cũng mang tính hình thức, đôi khi còn máy móc, hiệu quảchưa cao, chưa thực sự phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh, khảnăng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tế còn yếu; chưa thực sựhiệu quả trong việc khai thác các phương tiện dạy học và tài liệu bổ trợ theophương pháp dạy học tích cực Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phảichủ động sáng tạo xây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và
kỹ thuật dạy học Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài trêntiết trong sách giáo khoa như hiện nay, căn cứ vào chương trình và sách giáo hoahiện hành, giáo viên có thể lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy họcphù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tếcủa nhà trường Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn ý tưởng nghiên cứu và viết
sáng kiến kinh nghiệm: “ Xây dựng chủ đề dạy học trong môn Toán lớp 9 nhằm phát triển năng lực học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu và thử nghiệm để thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗquan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm đượccái gì qua việc học
Đáp ứng việc đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiệnđại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năngcủa người học và đổi mới chương trình sách giáo khoa
Với mục đích là trang bị và hình thành cho học sinh những kỹ năng tựhọc, tự sáng tạo và chuyển hình thức học từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chứchình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứukhoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
Đề tài có thể áp dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên trong việcgiảng dạy môn Toán
Xây dựng các chủ đề dạy học, sử dụng các phương pháp dạy học nhằmphát triển năng lực cho học sinh Giúp các em có hứng thú học tập, ham mê họcToán và phát huy năng lực sáng tạo
Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giảiquyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khácnhau Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức
Trang 3Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rènluyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Học sinh cũng được tạođiều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học đượcbao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáoviên chỉ là người hướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc.
3 Thời gian - Địa điểm
- Thời gian: Nghiên cứu năm học 2017 – 2018 (bắt đầu từ tháng 9/2017đến tháng 10/2018)
- Địa điểm: Trường THCS Trưng Vương
- Đối tượng nghiên cứu: Giáo viên và học sinh lớp 9 trường THCS Trưng Vương
4 Đóng góp mới về mặt thực tiễn
Mục tiêu giáo dục hiện nay của chúng ta đã bắt đầu chuyển hướng sangchú trọng tới định hướng phát triển năng lực học sinh Theo đó, chúng ta kì vọngvào quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá, chú trọng tăng cường tính vận dụngkiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn của người học và nhờ vào quátrình đó các năng lực được hình thành
Làm tài liệu tham khảo cho HS, GV quan tâm
Trang 4II PHẦN NỘI DUNG
1 Chương I: Tổng quan
1.1 Cơ sở lý luận
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn
vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau,dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong cácmôn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp nhữngnội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nộidung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể
tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống vàhiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiếnthức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiếnthức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thếcho lớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, nhữnghoạt động lớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọngnhững nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với
trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những
thực hành gắn liền với thực tiễn
Dạy học theo chủ đề ở bậc trung học là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn Một cách hoa mỹ; đó là việc “thổi hơi
thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộcsống thật” trong các bài học
Theo một số quan điểm, dạy học theo chủ đề thuộc về nội dung dạy họcchứ không phải là phương pháp dạy học nhưng chính khi đã xây dựng nội dungdạy học theo chủ đề, chính nó lại tác động trở lại làm thay đổi rất nhiều đến việclựa chọn phương pháp nào là phù hợp, hoặc cải biến các phương pháp sao chophù hợp với nó
Vì là dạy học theo chủ đề nên căn bản quá trình xây dựng chủ đề tạo raquá trình tích hợp nội dung (đơn môn hoặc liên môn) trong quá trình dạy
Hiện nay, có ba lý do quan trọng cần lưu tâm và đặt chúng ta phải nghĩđến một giải pháp làm thế nào để đáp ứng và giải quyết được ba vần đề này,chính là:
Trang 5Một là trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục, trong đó chútrọng đổi mới phương pháp, cách tiếp cận dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực
của học sinh
Hai là tính giới hạn về định lượng nội dung trong sách giáo khoa và quátrình bùng nổ thông tin, tri thức kèm theo đó là nhu cầu cập nhật kiến thức vôhạn đối với sự học của người học
Ba là với cách tiếp cận giảng dạy truyền thống hiện có, liệu chúng ta đủkhả năng để thực hiện các mục tiêu dạy học tích cực như: tăng cường tích hợpcác vấn đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng; tăng cường sự vận dụng kiến thứccủa học sinh sau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; rèn luyện các
kĩ năng sống phong phú vốn rất cần cho người học hiện nay
Thêm vào đó, ngoài việc quá trình dạy học hướng tới định hướng nộidung học như đã có thì đổi mới dạy học hiện nay còn có tham vọng tiến xa hơn
đó là định hướng hình thành năng lực cho học sinh
Do đó, dạy học theo chủ đề có thể giải quyết các vấn đề hạn chế của dạyhọc theo cách tiếp cận truyền thống Đây chính là bước chuẩn bị để tiếp cận choviệc đổi mới chương trình và sách giáo khoa trong thời gian tới
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đặc điểm chương trình SGK Toán 9
Kiến thức đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại có hệ thống, cơ bản,vừa sức với học sinh, vừa sức với quỹ thời gian cho phép, phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh của xã hội và của các vùng miền Kiến thức đảm bảo sự cân đối giữa
lí thuyết và thực hành, vận dụng Nội dung được thiết kế theo từng bài/tiết
1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh THCS
Bao gồm các em học sinh ở lứa tuổi 11-14, về trí tuệ, ở giai đoạn lứatuổi này, tiếp tục diễn ra sự phát triển của trí nhớ, đặc biệt trí nhớ ý nghĩa, chú ý
có chủ định, và vận động, tư duy lôgic và trừu tượng cũng phát triển mạnh thiếu niên hoàn toàn có khả năng tiếp thu các khái niệm Toán học, Vật lý học vàTriết học trừu tượng Mặt khác, sự thay đổi trong lĩnh vực động cơ của nhâncách cũng diễn ra cùng với động cơ học tập, nhu cầu trong giao tiếp bạn bè, việclĩnh hội các chuẩn mực và giá trị môi trường của thiếu niên cũng bắt đầu diễn ra
Trẻ-1.2.3 Thực trạng của việc dạy học theo chủ đề ở trường THCS
Việc xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực củahọc sinh ở trường THCS đối với nhiều giáo viên còn mới, chưa được diễn rathường xuyên Các phương pháp và kỹ thuật xây dựng chủ đề giáo viên còn gặpkhó khăn
Trang 61.3 Ưu thế của việc dạy học theo chủ đề so với việc dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay
Rõ r ng, n u c n c v o vi c tìm câu tr l i cho nh ng câu h i n yàng, nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ăn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này àng, nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ệc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ả lời cho những câu hỏi này ời cho những câu hỏi này ững câu hỏi này ỏi này àng, nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi nàythì d y h c theo ch ủ đề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền đề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền khi so sánh v i d y h c theo cách ti p c n truy nới dạy học theo cách tiếp cận truyền ếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ận truyền ề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền
th ng hi n nay, s có nh ng u i mống hiện nay, sẽ có những ưu điểm ệc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ẽ có những ưu điểm ững câu hỏi này ưu điểm đ ểm sau:
Dạy học theo cách tiếp cận
truyền thống hiện nay Dạy học theo chủ đề
1- Tiến trình giải quyết vấn đề tuân
theo chiến lược giải quyết vấn đề
trong khoa học vật lý: logic, chặt chẽ,
khoa học do giáo viên (SGK) áp đặt
(G.viên là trung tâm)
2- Nếu thành công có thể góp phần đạt
tới mức nhiều mục tiêu của môn học
hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới
thông qua hoạt động, bồi dưỡng các
phương thức tư duy khoa học và các
phương pháp nhận thức khoa học: PP
thực nghiệm, PP tượng tự, PP mô
hình, suy luận khoa học…)
3- Dạy theo từng bài riêng lẻ với một
thời lượng cố định
4- Kiến thức thu được rời rạc, hoặc
chỉ có mối liên hệ tuyến tính (một
chiều theo thiết kế chương trình học)
5- Trình độ nhận thức sau quá trình
học tập thường theo trình tự và thường
dừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận
dụng (giải bài tập)
6- Kết thúc một chương học, học sinh
không có một tổng thể kiến thức mới
mà có kiến thức từng phần riêng biệt
hoặc có hệ thống kiến thức liên hệ
tuyến tính theo trật tự các bài học
7- Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà
người học đang sống do sự chậm cập
1- Các nhiệm vụ học tập được giao,học sinh quyết định chiến lược họctập với sự chủ động hỗ trợ, hợp táccủa giáo viên (Học sinh là trungtâm)
2- Hướng tới các mục tiêu: chiếmlĩnh nội dung kiến thức khoa học,hiểu biết tiến trình khoa học và rènluyện các kĩ năng tiến trình khoa họcnhư: quan sát, thu thập thông tin, dữliệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phânloại, liên hệ…thông tin); suy luận,
áp dụng thực tiễn
3- Dạy theo một chủ đề thống nhấtđược tổ chức lại theo hướng tích hợp
từ một phần trong chương trình học.4- Kiến thức thu được là các kháiniệm trong một mối liên hệ mạnglưới với nhau
5- Trình độ nhận thức có thể đạtđược ở mức độ cao: Phân tích, tổnghợp, đánh giá
6- Kết thúc một chủ đề học sinh cómột tổng thể kiến thức mới, tinhgiản, chặt chẽ và khác với nội dungtrong sách giáo khoa
7- Kiến thức gần gũi với thức tiễn
mà học sinh đang sống hơn do yêucầu cập nhật thông tin khi thực hiện
Trang 7nhật của nội dung sách giáo khoa.
8- Kiến thức thu được sau khi học
thường là hạn hẹp trong chương trình,
nội dung học
9- Không thể hướng tới nhiều mục
tiêu nhân văn quan trọng như: rèn
luyện các kĩ năng sống và làm việc:
giao tiếp, hợp tác, quản lý, điều hành,
ra quyết định…
chủ đề
8- Hiểu biết có được sau khi kết thúcchủ đề thường vượt ra ngoài khuônkhổ nội dung cần học do quá trìnhtìm kiếm, xử lý thông tin ngoàinguồn tài liệu chính thức của họcsinh
9- Có thể hướng tới, bồi dưỡng các
kĩ năng làm việc với thông tin, giaotiếp, ngôn ngữ, hợp tác
2 Chương II: Nội dung vấn đề nghiên cứu
2.1 Thực trạng
Trang 82.1.1 Khảo sát
2.1.1.1 Phương pháp khảo sát
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến các đồng chítrong BGH nhà trường, các giáo viên trong tổ về chất lượng học tập của học sinhtrong nhà trường nói chung và việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cựctheo chủ đề nói riêng
- Phương pháp quan sát: Quan sát việc dạy của giáo viên và việc học củahọc sinh trong nhà trường
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu các bài kiểm tra: đề bài,việc làm bài của học sinh, kết quả kiểm tra; nghiên cứu giáo án của đồng nghiệp…
2.1.1.2 Đối tượng khảo sát
- Học sinh lớp 9A3 và 9A4 trường THCS Trưng Vương, TP Uông Bí.2.1.2 Thực trạng
Qua khảo sát chất lượng đầu năm môn toán tôi thu được kết quả sau:
STT Lớp Loại
2.1.3 Đánh giá nguyên nhân
Qua quá trình khảo sát tôi thấy thực tế dạy học Toán theo định hướng pháttriển năng lực, thì những năng lực sau đây sẽ gặp khó khăn trong việc hình thành
và phát triển cho học sinh:
* Năng lực tự học
* Năng lực tự quản lý (trong đó có yêu cầu: Tự đánh giá, tự điều chỉnhnhững hành động chưa hợp lý của bản thân trong học tập và trong cuộc sốnghàng ngày)
* Năng lực giao tiếp
Các nguyên nhân chủ quan và khách quan sau:
*Về phía giáo viên: Một bộ phận giáo viên còn hạn chế về năng lực sưphạm nên chưa chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạyhọc, dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết Việc rèn luyện kĩ nănggiải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng trithức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm
Nhiều giáo viên việc tự học và tự bồi dưỡng chưa có nhiều, vì thế cũngảnh hưởng một phần đến việc học sinh chưa có thói quen tự học
*Về phía học sinh: Số học sinh trong một lớp đông, trong một lớp cónhiều đối tượng học sinh (G, K, TB, Y), việc tổ chức dạy học phù hợp với mọi
Trang 9đối tượng học sinh trong lớp giáo viên phải đầu tư trong việc biên soạn câu hỏi,bài tập, nội dung nhiệm vụ giao cho học sinh, phương án trả lời để tất cả các đốitượng học sinh trong lớp đều được quan tâm, đều được tham gia các hoạt độngtrong một tiết học kiểm tra đánh giá học sinh mất nhiều thời gian chuẩn bị vàtrên lớp lại không đủ thời gian
Hình thành và phát triển NL giao tiếp
Đây là điểm yếu của học sinh bậc THCS, hiểu bài, làm được bài song khảnăng diễn đạt lại không ổn Chỉ khoảng 50% số học sinh diễn đạt được, còn lạiđều phải sửa Song nếu trên lớp cô tập trung chú ý sửa thì lại thiếu thời gian đểtruyền đạt hết kiến thức bắt buộc của tiết học đó
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát triển năng lực cho học sinh một cáchtốt nhất và đạt hiệu quả? Trước thực trạng trên đòi hỏi Gv cần nắm chắc đượccác phương pháp xây dựng chủ đề, từ đó vận dụng sao cho phù hợp
2.2 Các giải pháp
2.2.1 Căn cứ vào các định hướng chung để xây dựng chủ đề
Khi xây dựng các chủ đề dạy học ta cần căn cứ vào một phương pháp dạyhọc tích cực cụ thể để lựa chọn, để hình dung chuỗi hoạt động của học sinh vìthế đều tuân theo quan điểm nhận thức chung như sau:
Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: Tạo tâm thế học tập cho họcsinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới Giáoviên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệmcủa bản thân học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong nội dung học tập;làm bộc lộ “cái” học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh cònthiếu, giúp học sinh nhận ra “cái” chưa biết và muốn biết
Hoạt động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mới vàthực hành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội đượcnhằm giải quyết các tình huống hoặc vấn đề học tập
Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kỹ năng phát hiện và giải quyếtcác tình huống vào các vấn đề thực tiễn
Từ đó, giáo viên thảo luận lựa chọn nội dung để xây dựng chủ đề dạy họcphù hợp
2.2.2 Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
Mỗi chủ đề dạy học phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập Vì vậy
việc xây dựng mỗi chủ đề cần thực hiện theo quy trình như sau:
2.2.2.1 Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chủ đề sẽ xây dựng
Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:
Trang 10- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới.
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới.Tùy vào nội dung kiến thức; điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường;năng lực của giáo viên và học sinh, có thể xác định trong các mức độ sau:
Mức độ 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh
thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánhgiá kết quả làm việc của học sinh
Mức độ 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết
vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viênkhi cần Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức độ 3: Giáo viên cung cấp thông tin, tạo tình huống có vấn đề Học
phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựachọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên vàhọc sinh cùng đánh giá
Mức độ 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của
mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn
đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc
2.2.2.2 Xây dựng nội dung chủ đề
Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sửdụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xâydựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạtđộng học của học sinh từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chủđề
2.2.2.3 Xác định chuẩn
Kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành.
Các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạyhọc tích cực Từ đó, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành chohọc sinh trong chủ đề sẽ xây dựng
2.2.2.4 Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng nâng cao để xây dựng bộ câuhỏi và bài tập có thể sử dụng để kiểm tra đánh giá năng lực và phẩm chấtcủa học sinh
2.2.2.5 Biên soạn bộ câu hỏi/bài tập sử dụng trong chủ đề
Bộ câu hỏi theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình
tổ chức các hoạt động dạy học theo chủ đề đã xây dựng
Trang 112.2.2.6 Thiết kế tiến trình dạy học
Chủ đề được thiết kế theo các hoạt động dạy học được tổ chức cho họcsinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thựchiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kỹ thuật dạyhọc được sử dụng Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm tình huốngxuất phát: Phải gần gũi với học sinh, dễ cảm nhận và đã có ít nhiều những quanniệm ban đầu về chúng, tạo điều kiện cho học sinh có thể huy động được kiếnthức ban đầu để giải quyết, đề xuất được các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề
mô tả kỹ thuật
2.2.3 Cấu trúc trình bày chủ đề dạy học
Vấn đề dạy học của chủ đề
Nội dung của chủ đề và thời lượng thực hiện
Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và những phẩm chất, năng lực của họcsinh có thể hình thành và phát triển trong dạy học chủ đề
Bảng mô tả bốn mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vậndụng nâng cao) của các loại câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trìnhdạy học chủ đề
Các câu hỏi và bài tập tương ứng với mỗi loại mức độ yêu cầu được mô tảdùng trong quá trình tổ chức hoạt động của học sinh
Tiến trình dạy học chủ đề được thiết kế thành các hoạt động thể hiện tiếntrình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được lựa chọn
2.3 Kết quả thực nghiệm dạy học theo chủ đề
Qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm vận dụng dạy học theo chủ đềtrong giảng dạy Đại số 9 tại lớp 9A3 và lớp đối chứng là lớp 9A4 sử dụngphương pháp dạy học đặc trưng truyền thống của bộ môn, thu được một số kếtquả như sau:
B ng 2.3.1 K t qu b i ki m tra Testả lời cho những câu hỏi này ếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ả lời cho những câu hỏi này àng, nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ểm
Lớp Sĩ số SLGiỏi % SL Khá % Trung bìnhSL % Yếu , KémSL %
Trang 12cũng như một số các kỹ thuật dạy học nên các tiết học các em sôi nổi, luônchuẩn bị với tâm thế chủ động nhận nhiệm vụ Các em có cơ hội thể hiện nhữngnăng lực của mình như khả năng trình bày trước đám đông, năng lực tự học,năng lực giao tiếp Các em đánh giá được khả năng học tập của bản thân, bêncạnh đó nhận xét và đánh giá bạn trên nhiều phương diện hơn, không chỉ nhậnxét bài bạn làm đúng hay sai, trình bày bài tốt hay chưa tốt mà còn đánh giáđược khả năng trình bày của bạn ra sao.
Trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ đề ra, qua quá trình nghiên cứu đề tàitôi đã thực hiện được những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Nghiên cứu sâu sắc về phương pháp xây dựng chủ đề dạy họctheo định hướng phát triển năng lực của học sinh
Thứ hai: Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, kỹ thuật dạyhọc một cách linh hoạt trong quá trình tổ chức và tư duy logic làm tăng tính sángtạo trong học sinh
Thứ ba: Đã tiến hành thực nghiệm và khẳng định tính đúng đắn, khả thicủa đề tài đạt hiệu quả cao về các mặt cụ thể rút ngắn được thời gian dạy và học.Giảm các chi phí học tập; Học sinh nắm chắc kiến thức, hiểu bài và hứng thúhọc tập, phát triển khả năng tư duy sáng tạo
2.4 Rút ra bài học kinh nghiệm
Dạy học theo chủ đề có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện
và phát triển kĩ năng tư duy, phân tích tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóacho người học Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong giai đoạnhiện nay đang đòi hỏi sự thay đổi căn bản và toàn diện về nội dung và phươngpháp giáo dục Quan điểm dạy học theo chủ đề là một định hướng trong đổi mớicăn bản và toàn diện giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận nội dunggiáo dục sang tiếp cận năng lực nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năngđộng, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
2.4.3 Bài học thành công
Trang 13Qua việc thực hiện dạy học theo chủ đề đối mỗi giáo viên phải dành nhiềuthời gian hơn để đầu tư biên soạn giáo án, kết hợp với việc sử dụng các thiết bị
đồ dùng dạy học, các tài liệu sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy họctích cực, cho đến công tác đánh giá năng lực giải quyết các vấn đề, tình huốngcủa học sinh theo yêu cầu bài học đặt ra từ đó bản thân giáo viên nâng cao đượctrình độ năng lực về chuyên môn, công nghệ
Với học sinh, được tiếp cận với phương pháp học tập mới học sinh ngàycàng hứng thú với việc học tập Qua việc dạy học theo chủ đề giúp học sinh dầndần tiếp cận với phương pháp học tập, hình thành kỹ năng học tập theo phươngpháp hoạt động nhóm Hình thành và phát triển năng lực của học sinh
2.4.4 Bài học chưa thành công
Để xây dựng được một chủ đề dạy học giáo viên cần đầu tư công sức, thờigian, tâm huyết nhằm làm chủ các phương pháp dạy học mới Do đó việc xâydựng chủ đề dạy học trong mỗi môn học chưa nhiều
Các em học sinh thường quen với cách học hiện tại theo từng tiết, từngbài trong sách giáo khoa, khi học theo chủ đề do nội dung xây dựng có sự thayđổi nên một số em thấy lạ lẫm và khó bắt kịp Bên cạnh đó một số em chưa tựgiác, thiếu tính chủ động nên thường không tự giác hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao về nhà dẫn đến việc thực hiện các hoạt động trên lớp chưa được tích cực
III PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1 Kết luận chung
Trang 14Xây dựng chủ đề dạy học trong môn Toán lớp 9 là việc đổi mới hình thức
và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rènluyện phương pháp tự học, tăng cường kỹ năng thực hành vận dụng kiến thức,
kỹ năng và giải quyết các vấn đề thực tiễn Từ đó, học sinh có thể vận dụng tổnghợp kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề cuộc sống Phương pháp dạyhọc đổi mới sao cho phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học, để học sinh cóthể tham gia vào hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết các vấn đề, góp phần đắclực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực độc lập, sáng tạo củahọc sinh để từ đó bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, hình thành khảnăng học tập suốt đời
2 Kiến nghị
Sau khi nghiên cứu đề tài và đưa vào ứng dụng dạy học ở trường THCSTrưng Vương, tôi đưa ra một số kiến nghị sau:
a Đối với giáo viên: Trước hết phải nghiên cứu kỹ và nắm vững kiến thức
về phương pháp xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lựccủa học sinh
Trong tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xâydựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn;xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề theo hình thức, phươngpháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực họcsinh
Tăng cường nghiên cứu, trao đổi, thảo luận trong nhóm, tổ chuyên môn
để xây dựng, thực hiện các tiết dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướngphát triển năng lực học sinh, và cùng rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy
b Đối với phòng GD và Sở GD: Tổ chức cho giáo viên đi học các lớp bồi
dưỡng, tổ chức về “Đổi mới PPDH, KTĐG theo định hướng phát triển năng lực của học sinh”
c Đối với học sinh trong quá trình học tập, học sinh phải tham gia vào cáchoạt động mà giáo viên tổ chức, đồng thời tự lực thực hiện các nhiệm vụ màgiáo viên đưa ra thể hiện tính sáng tạo và năng lực tư duy của bản thân Ngoài
ra, học sinh cần có sự kết hợp giữa kiến thức lí thuyết với việc vận dụng làm bàitập, liên hệ thực tế để vận dụng kiến thức vào thực tế
Trên đây là các chủ đề tôi đã xây dựng và được thực hiện giảng dạy trongnhà trường đạt được kết quả tốt, học sinh được tiếp cận với chủ đề dạy học mới,các em rất hứng thú với việc học tập, học sinh hình thành kỹ năng học tập theophương pháp hoạt động nhóm, các em chủ động hơn, phát triển các năng lựcnhư năng lực tự học, khả năng giao tiếp, trình bày trước đám đông Đề tài góp
Trang 15phần phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình học Tôi coi đây cũng lànhững bài học trong công tác giảng dạy của mình Chắc chắn phần trình bày củatôi sẽ không tránh khỏi những vấn đề còn thiếu sót, rất mong các đồng chí, nhậnxét, góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Uông Bí, ngày 10 tháng 3 năm 2018
Hội đồng khoa học sáng kiến Thành phố
Xếp loại:………
TM HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC
1 Tài liệu tham khảo
Trang 16[1] Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2014.
[2] Dạy và học tích cực Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học củaNguyễn Lăng Bình, năm 2010
[3] Giáo trình phương pháp dạy học các nội dung Toán - Phạm Gia Đức– Bùi Huy Ngọc - Phạm Đức Quang - Nhà xuất bản ĐHSP
[4] Sách GV, SGK Toán THCS - Phan Đức Chính – Tôn Thân – Nhàxuất bản GD
[5] Toán nâng cao và một số chuyên đề Toán 9
[6] Tạp chí Toán học tuổi thơ
[7] Phương pháp dạy học đại cương môn Toán – Bùi Huy Ngọc- Nhàxuất bản ĐHSP
[8] Giáo trình phương pháp dạy học các nội dung Toán - Phạm Gia Đức– Bùi Huy Ngọc - Phạm Đức Quang - Nhà xuất bản ĐHSP
[9] Chương trình dạy học tích cực online (www.dayhoctichcuc.com)–Tiến sỹ Trần Khánh Ngọc – ĐHSP Hà Nội
2 Phụ lục
Phụ lục 1
Trang 17HỒ SƠ , GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
I Tên chủ đề: Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
II Cơ sở xây dựng
- Căn cứ vào chuẩn KTKN;
- Căn cứ tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tậptheo định hướng phát triển năng lực;
- Căn cứ công văn số 793/PGD&ĐT-GDTrH ngày 10/9/2015 của PhòngGiáo dục và Đào tạo “V/v Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015-2016”; công văn số1278/PGD&ĐT ngày 23/11/2015 về thông báo tổ chức thực hiện chuyên đề xâydựng và tổ chức dạy học theo chủ đề năm học 2015-2016; công văn số
1379A/PGD&ĐT-GDTrH ngày 19 tháng 12 năm 2015 về kết luận Hội nghịchuyên đề xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề
III Nội dung chủ đề
1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết
+ Nội dung tiết 1: Học sinh được nghiên cứu các quy tắc thế, quy tắc cộng
để biến đổi hệ phương trình mới tương đương với phương trình đã cho trong đó
có một phương trình của hệ chỉ có một ẩn
+ Nội dung tiết 2: Hiểu được hai phương pháp giải hệ phương trình(Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số) Áp dụng giải một số hệ phươngtrình đơn giản bằng cả hai phương pháp trên Học sinh sử dụng MTCT để giải
Tiết 39: Giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số Tiết 39: Luyện tập 1 3
2 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu tiết 1
Trang 18- Kiến thức: Học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc
thế, quy tắc cộng Hiểu cách sử dụng quy tắc trên để biến đổi hệ phương trìnhmới tương đương với hệ phương trình đã cho, trong đó hệ mới có pt chỉ còn một ẩn
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng biến đổi hệ phương trình tương đương bằng
- Kiến thức: Học sinh hiểu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp
thế, phương pháp cộng Tự hình thành các bước giải hệ phương trình bằng haiphương pháp trên Biết cách sử dụng MTCT
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên,
tự lựa chọn hệ phương trình và lựa chọn phương pháp để giải
- Tư duy: Phát triển tư duy logic, sáng tạo, khả năng phán đoán, làm việccẩn thận, chính xác, khoa học
- Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; Có ý thức hợptác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Năng lực: Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, suy luận
2.3 Mục tiêu tiết 3
- Kiến thức: Học sinh được củng cố cách giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế, phương pháp cộng, biết giải hệ phương trình bằng phươngpháp đặt ẩn phụ
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên.
- Kiến thức: Học sinh được củng cố cách giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế, phương pháp cộng, biết giải hệ phương trình bằng phươngpháp đặt ẩn phụ và một số dạng toán nhờ vào việc giải hệ phương trình
Trang 19- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng hai phương pháp trên.
Tiết 4: Luyện tập, kiểm tra sau chủ đề 15 phút
5 Biên soạn câu hỏi/ bài tập sử dụng trong chủ đề
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu,vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và
phẩm chất nào của học sinh trong dạy học.
* Cụ thể
Tiết 1: Các quy tắc biến đổi phương trình tương đương
- Biểu diễn ẩn x theo ẩn y?
- Biểu diễn y theo x
- Nhận biết
- Vận dụng
- Thể hiện năng lực
tự học, tự tìm hiểu
2 - Từ kết quả trên lấy (1’) thế vào
chỗ của x trong phương trình (2)
ta được phương trình nào?
- Dùng phương trình (1’) thay thế
cho phương trình (1) của hệ và
- Vận dụng - Giải quyết vấn đề
- Thể hiện năng lực
Trang 20dùng phương trình (2’) thay thế
cho phương trình (2) ta được hệ
nào?
- Hệ phương trình này như thế
nào với hệ (I)?
- Thể hiện năng lực
tự học, tự tìm hiểu, tưduy
- Hãy dùng phương trình mới đó
thay vào thế cho phương trình
thứ hai ta được hệ nào?
- Thông hiểu
- Giải thích, khả năng ghi nhớ kiến thức
9
- Áp dụng vào các hệ phương
trình khác khi hệ số của x hoặc y
không đối nhau, không bằng
nhau
- Vận dụng cao
- Thể hiện năng lực
tự học, hợp tác nhóm,khả năng ghi nhớ kiến thức, tư duy suy luận
Ti t 2: Các phếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ưu điểmơng pháp giải hệ phương trìnhng pháp gi i h phả lời cho những câu hỏi này ệc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ưu điểmơng pháp giải hệ phương trìnhng trình
chất
1 - Làm thế nào để tìm ra giá trị - Thông hiểu - Quan sát, suy luận
Trang 21của x?
2 - Hệ phương trình có bao nhiêu
3 - Rút ra phương pháp giải hệ
phương trình bằng phương pháp thế - Vận dụng
Thể hiện khả năng thuyết trình
4 - Khi biểu diễn một ẩn theo ẩn số
kia ta nên chọn ẩn nào - Nhận biết
- Sau khi áp dụng quy tắc cộng ở
tiết trước, làm thế nào để ta tính
được giá trị của x
- Vận dụng, thông hiểu
- Ghi nhớ kiến thức
về giải phương trình một ẩn
7 - Làm thế nào để tính được ẩn còn lại - Vận dụng - Phân tích, giải
Tiết 3: Luyện tập
1
- Học sinh lên bảng giải 3 hệ
phương trình đơn giản mỗi hệ
phương trình bằng hai phương pháp
- Vận dụng - Quan sát, suy luận
2 - Khi nào hệ có 1 nghiệm, vô
nghiệm, vô số nghiệm - Thông hiểu
- Quan sát, tư duy, nhận xét
3 - Kiểm tra nghiệm của mỗi hệ
phương trình bằng MTCT - Vận dụng
- Thể hiện kỹ năng bấm máy
4
- Giải hệ phương trình phức tạp
sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ
- Nhận biết dạng hệ phương trình
- Vận dụng cao
- Tư duy, suy luận
Trang 22- Ta biến đổi hệ phương trình như
thế nào, đặt ẩn phụ như thế nào,
cần có điều kiện gì cho ẩn phụ
- Thông hiểu - Tư duy, suy luận
Ti t 4: Luy n t pếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ệc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này ận truyền
1 - Học sinh làm bài 22,
2 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập
25/SGK- T19 - Thông hiểu - Quan sát, nhận xét
4 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập
26/SGK- T19 - Vận dụng cao - Quan sát, nhận xét
5 - Giải và biện luận hệ phương
trình - Vận dụng cao - Quan sát, nhận xét
6 Thiết kế tiến trình dạy học (Soạn giáo án)
Tiết 37 CÁC QUY TẮC BIẾN ĐỔI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc
thế, quy tắc cộng Hiểu cách sử dụng quy tắc trên để biến đổi hệ phương trìnhmới tương đương với hệ phương trình đã cho, trong đó hệ mới có phương trìnhchỉ còn một ẩn
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng biến đổi hệ phương trình tương đương bằng các
quy tắc trên
3 Tư duy: Phát triển tư duy logic, sáng tạo, khả năng phán đoán, làm việc
cẩn thận, chính xác, khoa học
4 Thái độ: Hình thành thói quen biến đổi hệ phương trình bằng các quy tắc trên,
học sinh không bị lúng túng khi gặp hệ phương trình mà các hệ số khác 1
5 Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ toán.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Máy chiếu, hợp đồng cho về nhà
Trang 232 Học sinh: Bảng phụ nhóm, bút dạ
C Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
D Tiến trình bài dạy.
4.1 Ổn định lớp (1’)
4.2 Thiết kế các hoạt động học
* Hoạt động 1: Khởi động (8’)
Gv chiếu nội dung 2 nhiệm vụ
Hs1 thực hiện nhiệm vụ 1 đứng tại chỗ trả lời Hs 2 thực hiện trên bảng
HS1: Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau, giải thích vì sao?
GV cho HS nhận xét và đánh giá điểm cho hai HS.
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (23’)
- Đặt vấn đề : Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
ngoài việc đoán nhận số nghiệm và phương trình minh họa bằng đồ thị ta còn cóthể biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới tươngđương, trong đó một phương trình của nó chỉ còn một ẩn Một trong các cáchgiải là sử dụng qui tắc thế, quy tắc cộng mà chúng ta học trong tiết 1 của chủ đề:
“Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn”
- GV giới thiệu chủ đề và PPCT theo tiết
- Mục đích: Nắm được quy tắc thế, quy tắc cộng đại số, phân biệt được rõ ràng
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
- Phương tiện: SGK, máy chiếu
- Phát triển năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngônngữ toán, hợp tác
Trang 24Gv: Từ bài của hs 2 Gv xét hệ phương trình:
2x – y =3 (1)
(I)
3x + y =7 (2)
GV yêu cầu học sinh hình thành nhóm để hoạt
động nhóm theo sơ đồ sau:
Gv chiếu 2 nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
? Từ phương trình (1) hãy biểu diễn y theo x (1’)?
? Từ kết quả trên lấy (1’) thế vào chỗ của x trong
phương trình (2) ta được phương trình (2’) nào?
? Dùng phương trình (1’) thay thế cho phương
trình (1) của hệ và dùng phương trình (2’) thay
thế cho phương trình (2) ta được hệ nào?
? Hệ phương trình này như thế nào với hệ (I)?
Nhiệm vụ 2:
? Cộng từng vế hai phương trình của (I) để được
phương trình mới (1’) nào?
? Hãy dùng phương trình mới (1’) đó thay vào thế
cho phương trình thứ hai ta được hệ nào?
? Hệ phương trình này như thế nào với hệ (I)?
Gv yêu cầu nhóm N1, N2, N3 thực hiện nhiệm vụ
1 và các nhóm N4, N5, N6 thực hiện nhiệm vụ 2
Thời gian hoạt động nhóm là 10 phút
Sau đó mỗi nhóm tự thực hiện đếm STT 1,2,1,2
Sau khi các thành viên của mỗi nhóm đã xác định
được thứ tự, Gv yêu cầu các bạn số 1 di chuyển
theo cụm như sau: N1-N4; N2-N5; N3-N6 Thời
gian di chuyển 30 giây
Và các bạn số 2 là chuyên gia của các nhóm sẽ
chia sẻ nhiệm vụ vừa hoàn thành
Tương tự như vậy lượt 2 các bạn số 2 sẽ di chuyển
1 Quy tắc thế
Quy tắc: SGKVD1: Xét hệ phương trình:
2x – y =3 (1)(I)
3x + y =7 (2)
B1: Biểu diễn y theo x
=> y = 2x - 3 (1’)thay vào (2):
3(2x – 3) + y = 7 (2’)
B2: Dùng phương trình (1’)
và (2’) ta có hệ phương trình:
y 2x 3 (I)
2x-y=3 (1)(I)
3x+y=7 (2)B1: Cộng từng vế haiphương trình của (I) được(2x - y) + (3x + y) = 10 hay5x = 10
B2: Thay vào phương trìnhthứ nhất hoặc thứ hai, tađược hệ phương trình:
N6 N5
N3
Trang 25và tiếp nhận nhiệm vụ mới qua bạn số 1 chia sẻ lại
Thời gian 2 lượt chia sẻ là 6 phút
Gv mời đại diện 2 nhóm của 2 nhiệm vụ lên trình
bày
Gv gọi các nhóm khác nhận xét và đánh giá
- GV thông báo:
+ Cách biến đổi như nhiệm vụ 1 là quy tắc thế
Yêu cầu đại diện nhóm hệ thống lại thành quy tắc
+ Cách biến đổi như nhiệm vụ 2 là quy tắc cộng
đại số Yêu cầu đại diện nhóm hệ thống lại thành
- Mục đích: Áp dụng quy tắc thế, quy tắc cộng đại số với các hệ pt
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành
- Phương tiện: SGK, máy chiếu
- Phát triển năng lực: Năng lực tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ toán
- GV Chiếu VD2
- Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh lên bảng trình bày
3 y
2y 4 2
?Theo em trong hpt này ta nên biểu diễn ẩn nào
theo ẩn nào? Từ phương trình nào?
? Cần lưu ý gì đối với quy tắc thế?
GV đưa ra ví dụ 3 yêu cầu hs thực hiện nhanh
đứng tại chỗ trả lời
3 Áp dụng VD2: Cho hệ phương trình và
3x2y4
y2x
3yx2
VD 3: Cho hệ phương trình
và sử dụng quy tắc cộng đại
số để tìm ra hệ phương trìnhtương đương
1yx2)I(
ta được:
Trang 26-GV chốt lại
* Lưu ý: Để vận dụng quy tắc cộng đại số để
giải hpt ta cần cộng từng vế của hai pt sao cho
1yx22
yx
3x3
hoÆc
*Hoạt động
4: Vận dụng- tìm tòi.
- Nêu cách biến đổi tương đương các hệ phương trình sau :
a) x – y = 3 (1) (Nhân 3 vào 2 vế của pt (1) rồi thực hiện trừ từng vế) 3x – 4y = 2 (2)
Nội dung tìm hiểu:
Chữ ký giáo viên Chữ ký của học sinh
Tiết 38 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
A Mục tiêu
Trang 271 Kiến thức: Học sinh hiểu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp
thế, phương pháp cộng Tự hình thành các bước giải hệ phương trình bằng haiphương pháp trên Biết cách sử dụng MTCT
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng hai phương pháp
trên, tự lựa chọn hệ phương trình và lựa chọn phương pháp để giải
3 Tư duy: Phát triển tư duy logic, sáng tạo, khả năng phán đoán, làm
việc cẩn thận, chính xác, khoa học
4 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; Có ý thức
hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực: Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác, giao
tiếp, suy luận
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc thế, chú ý và cách giải
mẫu một số hệ phương trình, sử dụng kỹ thuật dạy học KWLH
2 Học sinh: Bản hợp đồng được giao về nhà Bảng phụ nhóm, bút dạ
C Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
Yều cầu 1 học sinh thanh lý HĐ cho về nhà
- Học sinh đánh giá, nhận xét bằng kỹ thuật 321 (3 khen, 2 chê, 1 đề xuất)
3 Bài mới: (23’)
Trang 28- GV : Đặt vấn đề : Đưa ra bảng KWLH yêu cầu học sinh điền vào 2 cột K, W
* Hoạt động 1: Các phương pháp giải hệ phương trình (9 phút)
- Mục đích: HS nắm được các phương pháp giải hệ phương trình
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập,
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
- Phát triển năng lực: Tự học, tư duy, tính toán, giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu H kẻ đôi trang viết của
mình ra để viết cho hợp lý
- GV yêu cầu 2 học sinh lên bảng sử
dụng quy tắc thế và quy tắc cộng đại
số để biến đổi PT sau:
em hãy giải hpt này
* GV chốt lại và giới thiệu các PP giải
Trang 29- HS1: Giải hệ (II) bằng PP thế
- HS2: Giải hệ (III) bằng PP cộng đại
số
- HS nhận xét
Gv chốt lại đối với hệ phương trình
như thế nào thì sẽ giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng hay phương
Vậy hpt có nghiệm duy nhất: (1;1)
- Mục đích: HS có kĩ năng biến đổi hệ phương trình tương đương
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Phát triển năng lực: Tự học, tư duy, tính toán, tự học