1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tai nạn thương tích và biện pháp phòng ngừa

44 1,3K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tai nạn thương tích và biện pháp phòng ngừa
Trường học Trường Đại học X
Chuyên ngành An Toàn Lao Động
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 5: Các biện pháp phòng tránh tai nạn th ơng tích.. tìm hiểu các khái niệm về TNTT Th ơng tích: Th ơng tích là tổn th ơng của cơ thể do có sự va đập mạnh hoặc cọ sát hay bị c

Trang 2

Tai nạn th ơng tích

Và biện pháp phòng ngừa

Chuyên đề

Trang 3

Trë vÒ

Trang 4

- Yêu thích, tự nguyện, tự giác tham gia

các hoạt động tuyên truyền về phòng

Trang 5

Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm về tai nạn th

ơng tích

Hoạt động 2: Nguy cơ, rủi ro gây ra tai nạn th ơng tích.

Hoạt động 3: Phân loại, thực trạng TNTT.

Hoạt động 4: Hậu quả của tai nạn.

Hoạt động 5: Các biện pháp phòng tránh tai nạn

th ơng tích.

Hoạt động 6: Những điều cần biết khi xử lí tai nạn.

Trang 6

tìm hiểu các khái niệm về TNTT

 Tai nạn là gì?

 Th ơng tích là gì?

 Thảm hoạ là gì?

 So sánh sự khác nhau giữa tai nạn và thảm

hoạ (về quy mô xảy ra và mức độ thiệt

hại)

Trang 7

t×m hiÓu c¸c kh¸i niÖm vÒ TNTT

Trang 8

tìm hiểu các khái niệm về TNTT

 Th ơng tích:

Th ơng tích là tổn th ơng của cơ thể do

có sự va đập mạnh hoặc cọ sát hay bị các vật sắc nhọn đâm gây hậu quả.

- Tai nạn th ờng gây ra th ơng tích ở mức độ nhẹ hoặc nặng.

- Các vật sắc nhọn đâm nh : dao, kéo,

da, gẫy x ơng, chảy máu, dập nát các phủ

Trang 9

tìm hiểu các khái niệm về TNTT

 Thảm hoạ:

Là những tai nạn lớn làm ảnh h ởng đến tính mạng hay sức khoẻ của nhiều ng ời

em (chủ yếu chết đuối do sự bất cẩn của ng ời

lớn), gây thiệt hại gần 4.000 tỉ đồng

Trang 10

tìm hiểu các khái niệm về TNTT

 Sự khác nhau giữa tai nạn và thảm hoạ (về

quy mô và mức độ thiệt hại):

Quy mô và mức

ở một địa điểm nào

đó

Xảy ra ở một quy mô lớn, nhiều quận,

huyện, thậm chí nhiều tỉnh

hay một số ng ời Thiệt hại và chi phí khắc phục nhỏ.

Gây th ơng tích và thiệt hại cho nhiều ng

ời Thiệt hại và chi phí khắc phục lớn.

Trang 11

t×m hiÓu c¸c kh¸i niÖm vÒ TNTT

- ChiÕm 11% g¸nh nÆng bÖnh tËt toµn cÇu.

Trang 12

tìm hiểu các khái niệm về TNTT

 Theo tổ chức y tế thế giới thì:

- Nguyên nhân dẫn đến TNTT xếp theo thứ tự giảm dần ở mức độ trầm trọng

đuối, Bỏng, Tự tử, Giết ng ời, …

độc, Cháy bỏng, Điện giật, Các loại súc

vật cắn,

Trang 13

nguy c¬, rñi ro g©y ra TNTT

Th¶o luËn

Nhãm 1: Nguy c¬ x¶y ra TNTT trÎ em khi ë nhµ?

Nhãm 2: Nguy c¬ x¶y ra TNTT trÎ em khi ë tr êng?

Nhãm 3: Nguy c¬ x¶y ra TNTT trÎ em ë n¬i c«ng

Trang 14

nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 1: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em ở nhà

- Bỏng: n ớc sôi (canh, n ớc uống, cám lợn, mỡ, hơi

n ớc nồi áp suất) B ng bê không cẩn thận nên bị

n ớc sôi đổ vào ng ời Khi sử dụng bếp, bàn là, ổ

điện, dây điện hở, bình nóng lạnh Bố mẹ cho

con ăn cháo, cơm, canh nóng Đốt vàng mã,

nghịch bật lửa, diêm, đốt giấy, rơm, n ớng khoai Chập điện đứt dây ống bô xe máy, que cời

lửa Nhà gần đ ờng điện cao thế nên bị tia lửa

điện đánh.

Trang 15

nguy c¬, rñi ro g©y ra TNTT

- ChÕt ®uèi: Ng· vµo chËu, x«, chum, giÕng,

cèng, hè, bÓ c¸.

Trang 16

nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 1: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em ở nhà

- Ngộ độc: Thức ăn ôi thiu, quá hạn, nấm độc, rửa

không kĩ, nấu không chín Thức ăn đối chọi

uống có ga Thuốc không theo chỉ dẫn (thuốc nhỏ lại uống, …), uống nhầm thuốc Dị ứng

thuốc, mĩ phẩm, phấn rôm Đồ ăn tẩm thuốc

diệt chuột, thuốc trừ sâu ăn cá nóc, thịt cóc.

Trang 17

nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 1: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em ở nhà

- Ngạt, tắc đ ờng thở: Vật nhỏ (lạc, bi, đậu, đỗ,

khuy áo, ngô); sặc thức ăn (bột, cơm); hóc đồ chơi; trùm kín chăn khi ngủ; đùa nghịch dùng túi nilon trùm lên đầu nhau; dùng than để s ởi khi

ngủ dẫn đến ngộ độc thán khí.

- Động vật cắn: chó, mèo, lợn, ong, kiến, côn

trùng (rết, bọ cạp), rắn, …

Trang 18

nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 2: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em ở tr ờng

- Bỏng: Cho HS làm thí nghiệm hoá học.

- Ngã: Đùa nghịch, xô đẩy nhau Nhảy dây, nhảy

ngựa, chạy nhảy Tập TDTT Leo trèo cây, cổng, cửa, bàn ghế.

- Chết đuối: Ngã vào giếng, cống, hố, …

- ăn uống ở căng tin, cổng tr ờng những đồ ăn

không rõ nguồn gốc (t ơng ớt, pate, thịt… có hàn the) N ớc uống có phẩm màu, quá hạn Không

đảm bảo vệ sinh khi ăn uống (rửa tay, hoa quả

Trang 19

nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 3: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em nơi công

cộng

- Bỏng: Sét đánh do thả diều, bắt chim Nghịch

đốt pháo Dây điện đứt do cột điện đổ, gió bão Chơi d ới d ới đ ờng dây điện (khi nắng và khi m a) Hố vôi không có rào chắn bảo vệ Những nơi hàn điện Nơi sản xuất hoá chất (axit).

- Tai nạn giao thông: Không tuân thủ luật giao

thông, đua và đi xe đạp, xe máy Đi hàng hai, hàng ba, đùa nghịch, xô đẩy nhau Chạy qua đ ờng Đá bóng, chơi đùa d ới lòng đ ờng.

Trang 20

nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 3: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em nơi công

cộng

- Chết đuối: Bơi ở hồ, ao, sông, biển Biết bơi nh ng

bị chuột rút Cứu ng ời chết đuối không đúng

cách Sụt cát, sa lầy, hố vôi, công tr ờng đang

xây dựng Bị cảm khi bơi Ngã n ớc bất ngờ Ngã sấp mặt xuống bùn N ớc xoáy, lật thuyền, bơi

xa đuối sức Gặp độ sâu bất ngờ bị hụt chân

Kẹp chân vào đá Vật sắc nhọn (cọc tre) đâm vào chân, vào ng ời.

Trang 21

nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 3: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em nơi công

cộng

- Ngộ độc: Thức ăn ôi thiu Kem có đ ờng hoá học

Đá làm từ n ớc lã Phẩm mầu công nghiệp trong thực phẩm Chơi, tham quan khu sản xuất có

hoá chất, axit, bụi bẩn (làm nhựa, nơi bán xăng dầu) ăn hoặc bị dính quả dại, phấn hoa, nhựa cây.

- Khác: bom mìn sót lại, mảng t ờng trần, vật nặng

rơi từ trên cao xuống Dao kéo, vật sắc nhọn Tai nạn do máy móc (tuốt lúa, máy nghiền) Chơi

đồ chơi nguy hiểm (súng bắn đạn nhựa).

Trang 22

nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

 Nhóm 4,5: Nguyên nhân (Từ phía con ng ời)

- Do trẻ: hiếu động, tò mò, nghịch ngợm, thiếu hiểu biết

về nguy cơ và tác hại, không đ ợc chỉ dẫn, không biết cách sơ cứu.

- Do ng ời lớn: Vì lợi nhuận (bán hàng quá hạn, kém chất l ợng).

+ Lơ là, mất cảnh giác, không kiểm tra, giám sát th ờng xuyên.

+ Nhận thức không đầy đủ, thấu đáo.

+ Do nội quy, quy định không chặt chẽ, đầy đủ (rào hố vôi, công tr ờng, … không cảnh báo nguy hiểm).

Trang 23

Phân loại, thực trạng TNTT

Phân loại TNTT

- Có 2 loại TNTT:

+ TNTT không chủ định (vô ý): Th ơng tích gây

nên không chủ ý của những ng ời bị TNTT hay

của những ng ời khác (VD: chấn th ơng do giao thông, do ngã, lửa cháy, chết đuối, ngộ độc).

+ TNTT có chủ định: Th ơng tích gây nên có sự

chú ý của ng ời bị TNTT hay của ng ời khác nh : Tự

tử, giết ng ời, bạo lực nhóm (chiến tranh), đánh nhau, hiếp dâm, hành hạ trẻ em, ng ời già, bạo lực học đ ờng.

Trang 24

Ph©n lo¹i, thùc tr¹ng TNTT

Thùc tr¹ng TNTT trÎ em hiÖn nay

- TNTT chung:B×nh qu©n 68 vô TNGT/ngµy, chÕt 30

ng êi, tµn tËt vÜnh viÔn 70 ng êi TNGT ® êng bé

chiÕm 98,8% sè ng êi bÞ th ¬ng N¨m 1999 cã 101 em/200 ng êi chÕt ®uèi, chiÕm tØ lÖ 70%; n¨m

2000 cã 335 em/481 ng êi chÕt ®uèi, chiÕm tØ lÖ 88%

Trang 25

- Do tập xe, chơi bóng d ới lòng đ ờng

- Do chơi các trò chơi chất nổ

- Chơi trò chơi điện tử

- Do chơi TDTT không đúng ph ơng pháp

- Vui chơi những thiết bị không phù hợp, không

đảm bảo an toàn

Trang 26

Phân loại, thực trạng TNTT

 Nguyên nhân của TNTT trẻ em trong và qua vui chơi giải trí

- Trò chơi không đảm bảo an toàn (súng ống, điện tử).

- Thiết bị vui chơi không an toàn (quá cũ).

- Địa điểm vui chơi không an toàn, hoặc chơi ở nơi có

nguy cơ gây TNTT cao (quốc lộ, bờ ao).

- Thiếu sự h ớng dẫn, giám sát của ng ời lớn khi chơi.

- Kiến thức về an toàn trong và qua vui chơi thấp, ch a có

ý thức chấp hành pháp luật và các quy định an toàn ch

a nghiêm.

Trang 27

hậu quả của tai nạn

Bạn hãy cho biết hậu quả của tai nạn đối với trẻ

em?

- Nhẹ nhất là rách da, đụng dập cơ, bỏng nhẹ,

nặng hơn là gãy chân, tay, bỏng diện tích lớn,

đứt mạch máu lớn, dập nát phủ tạng, chấn th

ơng sọ não, … hoặc tử vong.

Trang 28

hËu qu¶ cña tai n¹n

ch¶y m¸u nhiÒu, sèc nÆng, cã thÓ lµm n¹n

nh©n chÕt ngay.

Trang 29

Mêi c¸c b¹n nghØ gi¶i

lao!

Trang 31

Các biện pháp phòng tránh tai nạn

Một số biện pháp chính để phòng tránh tai nạn cho cá nhân, gia đình, tập thể và cộng đồng

- Giáo dục truyền thông.

- Thực hiện các biện pháp an toàn để phòng

tránh tai nạn.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các luật lệ, quy chế

an toàn để phòng tránh tai nạn.

Trang 32

Các biện pháp phòng tránh tai nạn

Giáo dục truyền thông

- Là h ớng dẫn, tuyên truyền cho mọi ng ời, nhất là

trẻ em nhận biết đ ợc các nguy cơ xảy ra tai

nạn, chủ động phòng tránh và biết xử lí ban đầu khi tai nạn xảy ra.

- Cần th ờng xuyên, mọi lúc, mọi nơi (trong gia

đình, tr ờng học, cơ sở bảo trợ xã hội, nơi công cộng, vui chơi giải trí).

Trang 33

- Trong tr ờng học

+ Giáo dục ý thức phòng tránh tai nạn cho HS Đ a giáo dục phòng tránh TNTT vào ch ơng trình học.

- Nơi công cộng, sản xuất, vui chơi giải trí

+ H ớng dẫn trẻ em đọc các biển báo nguy hiểm, biển báo về an toàn giao thông.

Trang 35

Các biện pháp phòng tránh tai nạn

Thực hiện tốt các biện pháp an toàn để phòng

tránh tai nạn

- Trong gia đình: Có biện pháp bảo vệ để các đồ

dùng có thể gây tai nạn cho trẻ sẽ không gây

nguy hiểm nh : có cầu dao điện, ổ căm điện để cao và có nắp bảo vệ an toàn, bếp ga, diêm, bật lửa, bàn là điện phải để trong tủ có khoá an toàn, phích n ớc, dao, kéo để xa tầm với của trẻ Giếng n ớc, chum, vại có nắp đậy an toàn.

Không cho trẻ leo trèo cầu thang, bàn ghế, nơi

dễ ngã.

Trang 36

Luôn có sự giám sát của ng ời lớn đối với trẻ.

- Dạy trẻ biết bơi và phòng tránh tai nạn chết đuối (đối

với vùng sông n ớc)

- Trong gia đình, tr ờng học, nhà trẻ nên có túi thuốc, tủ

thuốc cấp cứu để phòng khi TNTT bất ngờ xảy ra.

Trang 37

ph ơng tiện truyền thông đại chúng: vô tuyến,

báo, đài cho mọi ng ời biết và thực hiện

Trang 38

Những điều cần biết khi xử lí tai nạn

1 Đặc điểm tâm lí của nhóm trẻ có hoàn cảnh

khó khăn

Tâm trạng buồn bực, cô đơn, lo lắng, chán

nản, cảm thấy bị bỏ rơi Nhóm trẻ tàn tật th ờng

bi quan, thấy mình vô dụng Trẻ lang thang thì

u buồn, tránh mặt công an, ng ời làm công tác xã hội, thậm chí cảm thấy bị khinh miệt, lo sợ Tâm lí này làm gia tăng TNTT do chính các em gây nên; các em cảm thấy mình có lỗi, vì vậy

dễ gây ra cú sốc về tinh thần khi xảy ra TNTT Cần giúp các em ổn định tinh thần tr ớc cú sốc

Trang 39

Những điều cần biết khi xử lí tai nạn

2 Trách nhiệm của gia đình, cộng đồng, nhân

viên xã hội trong việc trợ giúp các em ổn định

về các cú sốc tâm lí do TNTT gây nên

nhiệm của mình.

cảm thông với những bất hạnh trẻ gặp phải, không chì triết thiếu sót của trẻ Tạo cho trẻ

niềm tin đ ợc giúp đỡ, che trở, bảo vệ.

Trang 40

Những điều cần biết khi xử lí tai nạn

3 Các hành động khẩn cấp trợ giúp trẻ

ớc khi gọi đ ợc cán bộ y tế hoặc chuyển đ ợc

ng ời bị nạn đến cơ sở y tế, nhằm bảo toàn tính mạng cho ng ời bị nạn; bảo vệ các vết th ơng

hoặc bệnh không nặng thêm; tạo điều kiện

ban đầu cho ng ời bị nạn hồi phục và không tử vong.

Trang 41

Những điều cần biết khi xử lí tai nạn

y tế gần nhất để cấp cứu và điều trị.

+ Gặp tr ờng hợp tai nạn nặng, nhiều ng ời bị th

ơng thì thông báo ngay cho cơ quan y tế, gọi

115 (ở cơ sở y tế luôn có cán bộ chuyên môn trực cả ngày, đêm).

Trang 42

- Hãy h ớng đến những điều lớn lao nh ng cũng đừng nên quá tuyệt vọng khi sự việc diễn ra không nh những gì bạn mong đợi.

- Hãy để lòng dịu lại và lắng nghe con tim mách bảo, dũng cảm đối diện với khó khăn, thách thức.

- Cuộc sống sẽ không có ý nghĩa nếu chúng ta

cứ luôn sợ hãi, đắn đo và không dám mạo hiểm tr ớc những gì cần mạo hiểm.

Trang 43

¤ cöa sæ bÖnh viÖn

Trang 44

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!

Chóc c¸c b¹n thµnh c«ng!

Ngày đăng: 07/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức truyền thông - tai nạn thương tích và biện pháp phòng ngừa
Hình th ức truyền thông (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w