Kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh do vi-rút gây ra, bệnh nặng có thể gây chết người, hiện nay chưa có thuốc đặc trị. - Thảo luận cả lớp.[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/10/2008
Thứ ba, ngày giảng: 20/10/2008
Chính tả:
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ(BT2); thực hiện 2 trong 3 ý(a,b,c) của BT3
- HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3
II/ Chuẩn bị: GV: Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp
HS: Đọc trước bài viết
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Bài cũ:
- 2 HS viết bảng: lưa thưa, thửa ruộng, con
mương, tưởng tượng, quả dứa
- GVnhận xét ghi điểm
B
/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ H.dẫn nghe - viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung bài:
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh
rất thân thuộc với tác giả?
b) H dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó
c) Viết chính tả:
d) Thu, chấm bài:Nhận xét - chữa bài
3/ H dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Tìm 1 vần có thể điền vào 3 chỗ
chấm dưới đây:
- Tổ chức HS thi tìm vần
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3: Tìm tiếng có chứa iê hoặc ia thích
hợp với mỗi chỗ chấm trong các thành
ngữ:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc, 2 HS viết bảng
- Lớp viết nháp
- HS nghe
- HS đọc đoạn viết
- HS đọc chú giải + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang,
có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng hát ru em ngủ
- HS tìm và viết các từ kgó : dòng kinh, quen thuộc, mái ruồng, giã bàng, giấc ngủ
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu 10 bài chấm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền
1 từ vào chỗ trống
* Vần iêu
- HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm
- HS nhận xét bài của bạn
* kiến, tía, mía
Trang 23/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Kì diệu rừng xanh./
Toán:
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
- Cần làm bài 1, 2
II/ Chuẩn bị: GV: Kẻ ô trống ở SGK
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Bài cũ: - GV viết lên bảng :
1dm = m 5dm = m
1cm = m 7cm = m
1mm = m 9mm = m
- GV hỏi: Mỗi số đo chiều dài trên bằng một
phần mấy của mét ?
- GV nhận xét - ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: ghi đề
2/Giới thiệu khái niệm số thập phân:
Ví dụ a: - GV treo bảng phụ - chỉ dòng thứ
nhất và hỏi: Đọc và cho biết có mấy mét, mấy
đề-xi-mét ?
- GV có 0m 1dm tức là có 1dm 1dm bằng
mấy phần mười của mét ?
- GV viết lên bảng 1dm = 10
1 m
- GV giới thiệu : 1dm hay 10
1
m ta viết thành 0,1m GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với
10
1
m để có: 1dm = 10
1
m = 0,1
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét,
mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV: Có 0 m 0dm 1cm tức là có 1cm, 1cm
bằng mấy phần trăm của mét ?
- GV viết lên bảng: 1cm = 100
1 m
- GV giới thiệu: 1cm hay 100
1
m ta viết thành
- 3 HS lên bảng điền
- HS trả lời
- HS nghe
- HS đọc thầm
- HS: Có 0 mét và 1 đề-xi-mét
- HS: 1dm bằng một phần mười mét
- HS theo dõi thao tác của GV
- HS: Có 0m 0dm 1cm
- HS: 1cm bằng một phần trăm của mét
- HS theo dõi thao tác của GV
- HS : m được viết thành 0,1m
Trang 3- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với
100
1
để có: cm = 100
1
m = 0,01m
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 được
gọi là các số thập phân
Ví dụ b:
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ b
hoàn toàn như cách phân tích ví dụ a
3/ Luyện tập:
Bài 1: Đọc các PSTP và số TP trên các vạch
của tia số
- GV treo bảng phụ vẽ tia số như SGK
- GV gọi HS đọc trước lớp
Bài 2: Viết số TP thích hợp vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV viết lên bảng : 7dm = m = m
- GV hỏi: 7dm bằng mấy phần mười của
mét ?
- 10
7
m có thể viết thành số thập phân như thế
nào ?
- GV nêu : Vậy 7dm = 10
7
m = 0,7m
- GV h dẫn: 9cm = 100
9
m = 0,09m
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
- GV chữa bài - ghi điểm
Bài 3: Viết số PSTP và STP thích hợp vào
chỗ chấm:
- GV làm mẫu, sau đó HS cả lớp làm bài
- GV kiểm tra bài - ghi điểm
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau./
- Phân số thập phân được viết thành 0,01
- HS nhắc lại
- HS làm việc theo hướng dẫn của
GV để rút ra: 0,5 = 105 ; 0,07 = 1007 -Các số 0,5; 0,07 gọi là các số TP
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập phân, các số TP trên tia số
- HS đọc đề bài trong SGK
- HS : 7dm bằng m
- HS : 10
7
m có thể viết thành 0,7m
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS đọc thầm đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Luyện từ và câu:
TỪ NHIỀU NGHĨA
I/ Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa.(ND ghi nhớ)
Trang 4- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa.(BT1)
- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người
và động vật.(BT2)
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Bài cũ: HS làm lại bài tập 2
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ nhận xét:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- 2 HS lên làm bài
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng Kết quả: Răng - b; mũi - c; tai - a
- HS nhắc lại
Tai a) Bộ phận ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe
Răng b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức
ăn
Mũi c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để
thở và ngửi
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Thế nào là từ gốc?
- Thế nào là nghĩa chuyển?
3/ Ghi nhớ: - Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
4/ Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ mắt,
chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những
câu nào, chúng mang nghĩa chuyển
- HS tự làm bài
- GV nhận xét bài trên bảng
- HS đọc
- HS thảo luận
- HS trình bày
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ + Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy
ra từ nghĩa gốc
- HS đọc SGK
- HS lấy VD
- HS đọc
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
a) Mắt: - Đôi mắt nghĩa gốc
Trang 5Bài 2: Tìm ví dụ về sự nghĩa chuyển với
các từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
- Gọi HS giải thích một số từ
5/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ./
- mở mắt nghĩa chuyển b) Chân: - kiềng ba chân ng chuyển
- Bé đau chân ng gốc c) Đầu: - nghẹo đầu ng gốc
- đầu nguồn ng chuyển
- HS đọc
- HS làm vở - thu chấm - nhận xét
- HS nêu ghi nhớ
Kể chuyện :
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I/ Mục tiêu : - Dựa vào tranh minh hoạ trong SGK để lại được từng đoạn và
bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Hiểu ND chính của từng đoạn và hiểu được ý nghĩa của câu chuyện
- DGHS biết yêu quý cây thuốc và quý trọng những người thầy thuốc
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ câu chuyện (phóng to).
HS: 1 số loại cây thuốc Nam
III/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A / Bài cũ: Kể lại câu chuyện tuần trước
- Nhận xét, ghi điểm
- HS kể, lớp nhận xét, bổ sung
B/ Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1 : GV kể chuyện :
- Kể lần 1, chậm rãi, từ tốn
- Kể lần 2, kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- Lưu ý: Viết lên bảng tên một số cây
thuốc quý : Sâm nam, đinh lăng, cam
thảo nam
+ Trưởng tràng : Người đứng đầu đám
học trò xưa
+ Dược sơn : Núi thuốc
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe và quan sát tranh
- Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhớ
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện:
- 3 HS đọc y/c 1, 2, 3 của BT
- Y/c HS kể chuyện theo nhóm 2
- Thi kể toàn bộ câu chuyện theo ND
từng bức tranh:
+ Tr1: Tuệ Tĩnh đang giảng giải cho học
- 3 HS đọc theo yêu cầu
- Kể theo nhóm 2
- Thi kể trước lớp
- Bình chọn bạn kể hay nhất theo tiêu chí:
Trang 6trò về cây cỏ nước Nam.
+ Tr2: Quan dân nhà Trần đang tập luyện
chống quân Nguyên
+ Tr3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc cho
nước ta
+ Tr4: Quân dân Nhà Trần chuẩn bị thuốc
men cho chiến đấu
+ Tr5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm
cho binh sĩ thêm khoẻ
+ Tr6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây
thuốc
+ Kể trôi chảy, giọng kể chuyện
+ Thể hiện được giọng của từng nhân vật
+ Mạnh dạn, tự nhiên
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- GD HS biết yêu quý những cây cỏ xung
quanh mình, nói cho người thân biết về
những điều mình đã học
- Chuẩn bị câu chuyện đã nghe, đã đọc
- Nhận xét tiết học./
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Ghi đầu bài
Khoa học:
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I/ Mục tiêu:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
II/ Chuẩn bị: GV: Thông tin và hình trang 28; 29 SGK.
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Bài cũ: Những việc nên làmđể phòng bệnh
sốt rét (GV cho một số đáp án để HS chọn đáp
án đúng )
B/ Bài mới:
1/Giới thiệu bài: Sốt xuất huyết là bệnh như thế
nào? Có nguy hiểm không ? Cách phòng ngừa
như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2/ H dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong SGK
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó
làm các bài tập trang 28 SGK
- Theo em, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm
- Dùng thẻ từ để chọn
- Nhận xét - ghi điểm
- Nghe giới thiệu bài
- HS nêu yêu cầu
- Làm việc cá nhân
Trang 7không ? Tại sao ?
Kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh do vi-rút gây
ra, bệnh nặng có thể gây chết người, hiện nay
chưa có thuốc đặc trị
Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2; 3; 4 SGK
và trả lời các câu hỏi :
- Chỉ và nói về nội dung của từng hình
- Giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình
- Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt
xuất huyết ?
- Gia đình bạn sử dụng cách nào để diệt muỗi và
bọ gậy ?
Kết luận : Cách phòng bệnh: vệ sinh nhà ở, diệt
muỗi, bọ gậy, cần ngủ màn
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nêu bài học
- Chuẩn bị bài: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét giờ học./
- HS nêu kết quả bài làm - Cả lớp nhận xét
- Thảo luận cả lớp
- Thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các nhóm khác bổ
- HS nêu
- HS nêu và lắng nghe
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
Đ/c Lưu dạy