3.Luyện tập Mực tiêu: thành thạo các phép tính trong bảng nhân 6 vừa học 2.1.[r]
Trang 1THIẾT KẾ BÀI DẠY
Môn Toán Bảng nhân
Ngày soạn: 6-9-2017 Ngày dạy: 13-9-2017 Lớp dạy: Lớp 3
Người soạn: Lương Thị Lâm Uyên
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS lập được và học thuộc bảng nhân 6
- HS giải những bài toán có phép nhân từ 1 đến 6
2 Kĩ năng
- Tính toán thành thạo phép nhân từ 2 đến 6
- Áp dụng được vào các bài toán có lời văn
3 Thái độ
- Rèn sự tự tư duy, phản ứng nhanh
- Yêu thích môn học
B Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn
- 1 bảng nhân 6 (đã kẻ sẵn)
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 3
2 Học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở bài tập
Nội dung Hoạt động day - GV Hoạt động học - HS
I Ổn định lớp
(1p)
Mục đích: tạo
tâm thế thoải
mái, sẵn sàng
vào bài mới
II Kiểm tra bài
cũ
(3-4p)
Mục tiêu: cũng
cố lại kiến thức
- GV cho HS hát một bài
- GV đưa ra những phép tính nhân trong bảng nhân từ bảng nhân 2 đến bảng nhân 5 gọi lần lượt từng học sinh đứng dậy trả lời
4 x 5 = 4 x 3 =
3 x 6 = 5 x 2 =
- Hát đồng thanh
- HS trả lời
4 x 5 = 20 4 x 3 =
12
3 x 6 = 18 5 x 2 =
Trang 2bài cũ để dễ
dàng hơn trong
việc tiếp thu
bài mới
III Dạy bài mới
(20-25p)
1 HD thành lập
bảng nhân 6
Mục tiêu: biết
làm những
phép toán
nhân trong
bảng nhân 6
2 x 9 = 3 x 7 =
4 x 8 = 5 x 5 =
5 x 8 = 4 x 6 =
- HS, GV nhận xét
- GV gắn 1 tấm bìa lên bảng rồi đặt câu hỏi cho HS:
+ Trên bảng có mấy tấm bìa?
+ Tấm bìa có mấy chẩm ?
- HS, GV nhận xét
- GV kết luận: 6 chấm tròn được lấy 1 lần, ta lập được phép nhân:
6 x 1 = 6
- GV ghi phép toán trên lên bảng
- Gv dán tiếp 2 tấm bìa lên và hỏi:
+ Vậy 6 đc lấy mấy lần?
+ Tương tự như cô đã làm các
em hãy lập phép tính với 6 đc lấy 2 lần?
- HS, GV nhận xét
- GV hướng dẫn tượng tự với những phép nhân 6 x 3 và 6 x 4
- GV chỉ bảng và đặt câu hỏi?
+ điểm giống nhau của các phép toán có trên bảng là gì?
- GV chỉ bảng và kết luận: Đây
là bảng nhân 6, các phép nhân đều có thừa số 6 và thừa số còn lại là các số từ 1 đến 10
- Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 6
- Cho HS thời gian để học thuộc bảng nhân 6
- GV cho HS đọc nhiều lần, mỗi lần xóa dần bảng nhân đi
10
2 x 9 = 18 3 x 7 = 21
4 x 8 = 32 5 x 5 =
25
5 x 8 = 40 4 x 6 = 16
- HS nhận xét, lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời + 1 tấm bìa + tấm bìa có 6 chấm
- HS nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời + 6 được lấy 2 lần
6 x 2 = 6
- HS theo sự hướng dẫn của GV lập những phép nhân còn lại
- HS quan sát và trả lời + các phép nhân đều
có 1 thừa số là thừa
số 6
- Hs lắng nghe
- HS đọc cá nhân và đồng thanh
- HS học thuộc
Trang 33.Luyện tập
Mực tiêu: thành
thạo các phép
tính trong bảng
nhân 6 vừa học
2.1 Bài tập 1
2.2 Bài tập 2:
2.3 Bài tập 3:
IV Củng cố,
- GV gọi HS đứng dậy đọc thuộc
- HS, GV nhận xét
- Mời HS đứng dậy đọc đề bài rồi đặt câu hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS tự làm cá nhân , rồi 2 bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra
- Gọi một HS đọc đề bài
- Đặt câu hỏi hướng dẫn:
+ Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
+ Vậy để biết 5 thùng dầu có bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, mời 1 HS lên bảng làm
- GV mời HS nhận xét bài của bạn
- GV chữa bài
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn
- GV cho HS đọc thầm đề bài rồi hỏi yc của đề bài
- Cho HS làm bài tập cá nhân vào sách
- HS đọc theo yc của GV
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài và trả lời
+ Tính nhẩm
- HS làm bài tập rồi đổi
vở cho nhau
- HS đứng lên đọc đề bài
Mỗi thùng dầu có 6 lít, hỏi 5 thùng như thế có bao nhiêu lít dầu?
- HS trả lời + Có tất cả 5 thùng dầu
+ Mỗi thùng có 6 lít dầu
+ Ta sẽ thực hiện phép nhân 6 x 5 = 30
- HS thực hiện theo yc của GV
5 thùng dầu có tất cả
số lít dầu là:
6 x 5 = 30 (l) Đáp số: 30l dầu
- HS nhận xét, các HS còn lại lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- HS quan sát
Trang 4dặn dò (4-5p)
1.Củng cố
2 Dặn dò
- Mời 1 HS lên bảng điền
- Gọi HS lên nhận xét bài
- GV nhận xét
- Cho HS đọc lại bảng nhân 6 theo dãy, theo tổ, cả lớp
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài luyện tập
- Ôn luyện đọc thuộc bảng nhân 6
- HS đọc và trả lời + Đếm thêm 6 rồi viết rồi viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS thực hiện theo yc của GV
- HS đối chiếu với bài của mình và nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc đồng thanh
- HS lắng nghe