1. Giới thiệu bài.. Cảnh vật thật im lìm. Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ. Ông Ba trầm ngâm. Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi.. Yêu cầu HS tự làm bài. -Nhóm nào làm xong trước [r]
Trang 1Tuaàn 21
Ngày soạn:22/1/2010Ngày giảng Thứ hai/25/1/2010
ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI Tiết: 1
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
+Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
+Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người
+Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính
trọng, biết ơn người lao động”
+Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về
-GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc
truyện (hoặc xem tiểu phẩm dựa theo nội
dung câu chuyện) rồi thảo luận theo câu hỏi
1, 2- SGK/32
+Em có nhận xét gì về cách cư xử của
bạn Trang, bạn Hà trong câu chuyện?
+Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên
bạn điều gì? Vì sao?
-GV kết luận:
+Trang là người lịch sự vì đã biết chào
hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông
cảm với cô thợ may …
+Hà nên biết tôn trọng người khác và cư
xử cho lịch sự
+Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người
tôn trọng, quý mến
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài tập
-Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 2+Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai.
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
3-SGK/33)
-GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm
Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo
luận để nêu ra một số biểu hiện của phép
lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi …
-GV kết luận
4.Củng cố - Dặn dò:
-Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm
gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về nhà
-Lắng nghe
-Hai học sinh nêu lại ví dụ
-Thực hiện phép chia để tìm thương
Trang 3-Yêu cầu so sánh hai phân số :1015 và 23
-Kết luận : Phân số 1015 đã được rút gọn
thành phân số 23
-Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số :67
+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử
số và mẫu số của phân số 67 đều chia hết ?
-Yêu cầu rút gọn phân số này
-Kết luận những phân số như vậy gọi là phân
số tối giản
-Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số tối
giản ?
-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1 :a)
-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :a)
_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: ( HS khá, giỏi)
_Gọi một em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
5
5=
2 3-Hai phân số 1015 và 23 có giá trị bằngnhau nhưng tử số và mẫu số của haiphân số không giống nhau
+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-Học sinh tiến hành rút gọn phân số vàđưa ra nhận xét phân số này có tử vàmẫu số không cùng chia hết cho một
số tự nhiên nào lớn hơn 1 + Phân số này không thể rút gọn được
-Học sinh tìm ra một số phân số tốigiản
-Học sinh nêu lên cách rút gọn phân số
3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Một em đọc thành tiếng đề bài
-Lớp làm vào vở .-Hai học sinh sửa bài trên bảng
4
6=
4 6
: :
4
4=
3 2 11
22=
11 22
: :
5
5=
3
5 -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài
-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài
TẬP ĐỌC: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
Trang 4I Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp
với nội dung tự hào, ca ngợi
-Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắccho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng bài " Trống đồng Đông Sơn "
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu hỏi:
+Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của tổ quốc có nghĩa là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc có nghĩa là gì ?
+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp
gì trong kháng chiến ?
+ Nêu những đóng góp của Trần Đại
Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?
+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa tạo vũ khí + Đoạn 2: Năm 1946 … đến cốt củagiặc
+ Đoạn 3 : Bên cạnh … đến nhà nước.+ Đoạn 4 : Những cống …chương caoquý
uỷ ban khoa học kĩ thuật nhà nước
Trang 5-Ghi bảng ý chính đoạn 2 , 3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Nhà nước đã đánh giá cao những đóng
góp của ông Trần Đại Nghĩa như thế
nào ?
+ Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có
được những cống hiến lớn như vậy ?
-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra
cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
Năm 1946 .xe tăng và lô cốt của
giặc
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
-Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
-Giaodục ý thức tìm hiểu khoa học
II/ Đồ dùng dạy- học:
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả
lời câu hỏi: - Nêu những việc nên làm ,
không nên làm để bảo vệ bầu không khí
luôn được trong sạch ? Tại sao phải bảo
vệ bầu không khí trong lành ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC ÂM
-HS trả lời
- Tai dùng để nghe
-HS lắng nghe
Trang 6THANH XUNG QUANH
- YC HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
- Hỏi : - Nêu những âm thanh mà em
nghe được và phân loại chúng theo các
nhóm sau :
+ Âm thanh do con người gây ra
+ Âm thanh không phải do con người gây
+ GV : Có rất nhiều âm thanh xung quanh
ta Hằng ngày , hàng giờ tai chúng ta
nghe được những âm thanh đó Sau đây
chúng ta cùng thực hành để làm một số vật
phát ra âm thanh Hoạt động 2: CÁC
CÁCH LÀM VẬT PHÁT RA ÂM
THANH
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS thảo
luận để hoàn thành các yêu cầu sau :
- Hãy tìm cách làm cho các vật dụng mà
các em đã mang theo phát ra âm thanh
+ Phân công từng thành viên trong nhóm
thực hiện trên mỗi vật
* Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm : + 3 - 5 nhóm trình bày cách làm để tạo ra
âm thanh từ những vật dụng mà cácnhóm mang theo
Trang 7- GV yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ thí
nghiệm và thực hiện thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh quan sát hiện tuợng
xảy ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ ,
trao đổi trả lời câu hỏi
+ Khi rắc gạo lên mặt trơng mà khơng gõ
thì mặt trống như thế nào ?
+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ trống
mặt trống cĩ rung động khống ?Các hạt
gạo chuyển động như thế nào ?
+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo như thế
CHƠI : ĐỐN TÊN ÂM THANH
- GV phổ biến luật chơi : - Chia lớp thành
2 nhĩm
+ Mỗi nhĩm cĩ thể dùng bật kể vật gì để
tạo ra âm thanh Nhĩm khác phải đốn
xem âm thanh đĩ là do vật gì phát ra , sau
đĩ đổi ngược lại Mỗi lần đốn đúng tên
của vật phát ra âm thanh sẽ được cộng
thêm 5 điểm , đốn sai bị trừ 1 điểm
4.Củng cố – Dặn dị:
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để
chuẩn bị tốt cho bài sau
+ Khi nĩi em thấy dây thanh quản ở cổrung lên
- Khi phát ra âm thanh thì mặt trống,thanh quản đều rung động
- Lắng nghe + Đại diện nhĩm trưng bày và thuyếttrình về các bức tranh của nhĩm mình ,các nhĩm khác nhận xét bổ sung
+ Lắng nghe
-HS cả lớp
Ngày soạn:22/1/2010Ngày giảng Thứ ba/26/1/2010
Thể dục: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG BẰNG TAY ”
I Mục tiêu :
-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mứctương đối chính xác
-Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức
tương đối chủ động
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, 2 – 4 quả bóng, hai em một dây nhảy và sân chơi cho trò
chơi như bài 40
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 8Nội dung Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động: HS đứng tại chỗ, vỗ tay và
hát
+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
+Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay,
gối, hông, vai
+Đi đều theo 1 – 3 hàng dọc
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai
chân
-GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp
cổ chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp
hông
-GV chỉ huy cho một tổ tập làm mẫu
lại
-Cán sự điều khiển luân phiên cho các
tổ thay nhau tập,
-GV chỉ định một số em nhảy đúng ra
làm động tác để tất cả HS cùng quan sát
và nhận xét
-GV chia lớp thành các tổ tập luyện
theo khu vực đã quy định
b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay ”.
-Nêu tên trò chơi.
-GV cho từng tổ thực hiện trò chơi, sau
đó nhận xét và uốn nắn những em làm
chưa đúng
-GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS
nắm vững luật chơi
-GV tổ chức cho hS chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
-Đi theo 1 vòng tròn, thả lỏng chân tay
tích cực
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS đứng theo đội hình 3 hàng ngang
-HS vẫn duy trì theo đội hình 3 hàngngang
* HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bậtnhảy không có dây một vài lần rồi mớinhảy có dây
* Hình 52 trang 109
-Chia HS trong lớp thành 3 đội, có sốlượng người bằng nhau, mỗi đội tập hợpthành 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuấtphát và thẳng hướng với 1 cờ đích
.-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
HS cả lớp
Trang 9-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
- Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 2 về
-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
+ GV lưu ý học sinh khi rút gọn ta cần tìm
cách rút gọn phân số nhanh nhất
*Bài 2 :
_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: (HS khá, giỏi)
_Gọi một em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
-Hai học sinh sửa bài trên bảng
-Lắng nghe
-Một em đọc thành tiếng đề bài
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh sửa bài trên bảng
14
28=
14 28
: :
25
25=
1 2 48
30=
48 30
: :
27
27=
3
2 -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài -Những phân số bằng phân số 23 là : 20
-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài -Những phân số bằng phân số 25100 là :
205 = 5 X 5
20 X 5=
25
100
Trang 10-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :a, b )
-Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn
HSdạng bài tập mới:2 X 3 X 5 3 X 5 X 7 (có thể đọc là:
hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân
năm nhân bảy )
+Yêu cầu HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại
+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập ?
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và
tích dưới gạch ngang cho các số ( lần 1 cho
3 ) còn lại 2 X 5 5 X 7
( lần 2 ) chia tích trên và tích dưới gạch
ngang cho 5 còn lại 27
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Gọi hai em lên bảng làm bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Vậy phân số 25100 là 205 -Những phân số không bằng phân số25
100 là : 328 và 50150-Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc thành tiếng -Những phân số bằng phân số 25100 là :
+ Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều
có thừa số 3 và thừa số 5
+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn
+ HS tự làm bài vào vở b/ 11 X 8 X 7 8 X 7 X 5 = 5
11 c/ 19 X 2 X 5 19 X 3 X 5= 2
3-Một em lên bảng làm bài
Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập2 , BT3
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp:
chuyền bóng , trung phong , tuốt lúa ,
cuộc chơi , luộc khoai , sáng suốt ,
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 11khi viết chính tả và luyện viết.
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi
tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
b/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu
cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
-Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
-Các từ : sáng , rõ , lời ru , rộng ,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
- HS cả lớp
LỊCH SỬ : NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT NƯỚC
I.Mục tiêu :
- HS biết nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
-Nhà Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy cũû,ø quản lí đất nước tương đốichặt chẽ
-Nhận thức bước đầu nhận biết vai trò của pháp luật
Trang 12-Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận
địa đánh địch ?
-Em hãy thuật lại trận phục kích của quân
ta tại ải Chi Lăng ?
-Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà
Lê: Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên
ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt Nhàø
Lê trải qua một số đời vua Nước đại Việt ở
thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua
Lê Thánh Tông(1460-1497)
*Hoạt độngnhóm :
-GV phát PHT cho HS
-GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo
câu hỏi sau :
+Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?
Ai là người thành lập ?Đặt tên nước là gì ?
Đóng đô ở đâu ?
+Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?
+Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê
như thế nào ?
-Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế
nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo
sơ đồ lên bảng )
-GV nhận xét ,kết luận
* Hoạt động cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng
Đức rồi nhấn mạnh : Đây là công cụ để
quản lí đất nước
-GV thông báo một số điểm về nội dung
của Bộ luật Hồng Đức (như trong
SGK) .HS trả lời các câu hỏi và đi đến
thống nhất nhận định:
+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
(vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )
+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
+Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của
+Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê
do Lê Hoàn lập ra
+Việc quản lý đất nước ngày càng đượccủng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vua
Lê Thánh Tông
-HS quan sát và đại diện HS trả lời và điđến thống nhất:tính tập quyền rấtcao.Vua là con trời (Thiên tử) có quyềntối cao , trực tiếp chỉ huy quân đội
-HS trả lời cá nhân
-HS cả lớp nhận xét
Trang 13-GV cho HS nhận định và trả lời.
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-Cho Hs đọc bài trong SGK
-Những sự kiện nào trong bài thể hiện
quyền tối cao của nhà vua ?
-Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật
Hồng Đức
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài:
Trường học thời Hậu Lê
-Nhận xét tiết học
-3 HS đọc -HS trả lời
-HS cả lớp
Kỹ thuật: ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU ,HOA
-HS biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa -Có ý thức chăm sóc cây rau,hoa đúng kỹ thuật
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Tranh ĐDDH (hoặc photo hình trong SGK trên khổ giấy lớn) điều kiện ngoại cảnh đốivới cây rau, hoa
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học
tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Yêu cầu điều kiện ngoại
cảnh của cây rau, hoa
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm
hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của
cây rau, hoa.
-GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát
H.2 SGK Hỏi:
+ Cây rau, hoa cần những điều kiện
ngoại cảnh nào để sinh trưởng và phát
triển ?
-GV nhận xét và kết luận: Các điều kiện
ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoa bao
gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh
dưỡng, đất, không khí
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại
cảnh đối với sự sinh trưởng phát triển
của cây rau, hoa.
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung
Trang 14SGK Gợi ý cho HS nêu ảnh hưởng của
từng điều kiện ngoại cảnhđối với cây rau,
+Nhiệt độ của các mùa trong năm có
giống nhau không?
+Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các
mùa khác nhau
-GV kết luận :mỗi một loại cây rau, hoa
đều pht1 triển tốt ở một khoảng nhiệt độ
thích hợp.Vì vậy, phải chọn thời điểm
thích hợp trong năm đối với mỗi loại cây
để gieo trồng thì mới đạt kết quả cao
* Nước.
+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?
+Nước có tác dụng như thế nào đối với
+Những cây trồng trong bóng râm, em
thấy có hiện tượng gì?
+Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải
làm thế nào?
-GV nhận xét và tóm tắt nội dung
-GV lưu ý :Trong thực tế, ánh sáng của
cây rau, hoa rất khác nhau Có cây cần
nhiều ánh sáng, có cây cần ít ánh sáng như
hoa địa lan, phong lan, lan Ý…với những
cây này phải tròng ở nơi bóng râm
+Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
+Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng
thì cây sẽ như thế nào ?
-Mặt trời
-Không
-Mùa đông trồng bắp cải, su hào… Mùa
hè trồng mướp, rau dền…
-Từ đất, nước mưa, không khí
-Hoà tan chất dinh dưỡng…
-Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo.Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh pháhoại…
-Mặt trời-Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ănnuôi cây
-Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanhnhợt nhạt
-Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng …-HS lắng nghe
-Đạm, lân, kali, canxi,…
-Là phân bón
-Từ đất
-Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn,còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại Thừachất khoáng, cây mọc nhiều thân, lá,chậm ra hoa, quả, năng suất thấp
-HS lắng nghe
Trang 15-GV tóm tắt nội dung theo SGK và liên
hệ: Khi trồng rau, hoa phải thường xuyên
cung cấp chất dinh dưỡng cho cây bằng
cách bón phân Tuỳ loại cây mà sử dụng
phân bón cho phù hợp
* Không khí:
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt
câu hỏi:
+ Cây lấy không khí từ đâu ?
+Không khí có tác dụng gì đối với cây ?
+Làm thế nào để bảo đảm có đủ không
khí cho cây?
-Tóm tắt: Con người sử dụng các biện
pháp kỹ thuật canh tác gieo trồng đúng
thời gian, khoảng cách tưới nước, bón
phân, làm đấtn … để bảo đảm các ngoại
cảnh phù hợp với mỗi loại cây
-GV cho HS đọc ghi nhớ
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
-Hướng dẫn HS đọc bài mới
-HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cho
bài “Làm đất và lên luống để gieo trồng
A/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết qui đồng mẫu sồ hai phân số trong trường hợp đơn giản
B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4 về
nhà
- -Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách
"Qui đồng mẫu số các phân số ”
-Hai học sinh sửa bài trên bảng-Hai HS khác nhận xét bài bạn
-Lắng nghe
Trang 16b) Khai thác:
-Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa
-Ghi bảng ví dụ phân số 13va2
5+ Làm thế nào để tìm được 2 phân số có
cùng mẫu số , trong đó một phân số bằng
1
3 và một phân số bằng 25 ?
-Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số ( một
phần ba ) nhân với 3 của phân số ( hai
phần năm )
-Lấy 2 của phân số ( hai phần năm ) nhân
với 3 của phân số (một phần ba )
-Em có nhận xét gì về hai phân số mới
tìm được ?
-Kết luận phân số một phần ba và phân số
hai phần năm có chung một mẫu số đó là
số 15
-Ta nói phân số một phần ba và phân số
hai phần năm đã được qui đồng mẫu số
-Đưa ví dụ 2 hướng dẫn cách qui đồng
4=
1 4
X X
số để qui đồng mẫu số
-Đưa ra một số phân số khác yêu cầu qui
đồng
- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về
cách qui đồng mẫu số phân số
-Giáo viên ghi bảng qui tắc
-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Cho hai phân số một phần hai và hai phần ba hãy qui đồng mẫu số hai phân số
X X
5
5=
5 15 2
5=
2 5
X X
3
3=
6 15-Hai phân số một phần ba bằng phân số năm phần mười lăm và phân số hai phần năm bằng phân số sáu phần 15 Hai phân
số này có cùng mẫu số là 15
+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Lớp quan sát rút ra nhận xét :
-Hai phân số này có mẫu số 8 của phân
số 1 phần 8 chia hết mẫu số 4 của phân
-Nêu lên cách qui đồng hai phân số
*Qui tắc : Muốn qui đồng mẫu số hai
phân số ta làm như sau :-Lấy tử số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai ta được tử số của phân
số qui đồng các đồ dùng liên quan tiết học.-Lấy tử số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất ta được mẫu số của phân số qui đồng
* Học sinh nhắc lại 2 -3 em
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng
Trang 17-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 (HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng sửa bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
*Qua bài tập này giúp em củng cố được
5=
3 5
X X
7
7=
21 35 3
7=
3 7
X X
5
5=
15 35-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng -Một em lên bảng sửa bài
-7
5va
8 11 7
5=
7 5
X X
11
11=
77 55 8
11=
8 11
X X
5
5=
40 55
17
10 va
9 7 17
10=
17 10
X X
7
7=
119 70 9
7=
9 7
X X
10
10=
90 70-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Củng cố về qui đồng mẫu số hai phân
số -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
ĐỊA LÍ NGƯƠÌ DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I.yêu cầu:
Nhớ đượcmột số dân tộc sống ở Đ B Nam Bộ: Kinh, Khơ -me,
Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở ĐB Nam BộGiaó dụcý thức học tốt môn học
II.Chuẩn bị :
-BĐ phân bố dân cư VN
-Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưutầm)
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Kiểm tra phần chuẩn bị của
HS
2.KTBC :
-ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp
nên? Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?
Trang 181/.NHÀ CỬA CỦA NGƯỜI DÂN:
+Phương tiện đi lại phổ biến của người
dân nơi đây là gì ?
-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo gợi ý :
+Trang phục thường ngày của người dân
đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc
-GV cho HS đọc bài học trong khung.
-Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ
hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ
-Nhà ở của người dân NBộ có đặc điểm
+Dọc theo các sông ngòi, kênh,rạch Tiện việc đi lại
+Xuồng, ghe
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm quan sát và trả lời -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời +Quần áo bà ba và khăn rằn
+Để cầu được mùa và những điều maymắn trong cuộc sống
+Đua ghe ngo … +Hội Bà Chúa Xứ ,hội xuân núi Bà ,lễcúng trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) …-HS nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
Trang 19-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết
được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
Bút chì hai đầu xanh đỏ ( mỗi HS 1 bút )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh viết
câu kể tự chọn theo các đề tài : sức
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được các
từ gì ?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm
tính chất ta hỏi như thế nào ?
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
( 1HS đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ
chỉ đặc điểm tính chất và 1 câu hỏi cho
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên
điểm tính chất
1/ Bên đường cây cối xanh
um
2 / Nhà cửa thưa thớt dần 4/Chúng thật hiền lành
6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
xanh um thưa thớt dầnhiền lành trẻ và thậtkhoẻ mạnh
- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HSđọc câu hỏi
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có
-1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc lại câu văn
- Lắng nghe