- Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện... - Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn: + Bạn tìm được chuyện hay nhất. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học[r]
Trang 1TUẦN 12:
Ngày soạn: 20/11/2009
Thứ hai, ngày giảng: 23 / 11 /2009
Toán:
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,
I/ Mục tiêu: HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Cần làm bài 1, 2
II/ Chuẩn bị: GV: Bài dạy
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ: 27,867 x 10 = ?
- Cho HS tự tìm kết quả
Đặt tính rồi tính: 27,867
10
278,67
- Nêu cách nhân một số thập phân với 10?
b) Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ, cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, ghi bảng
- Cho 2 HS nêu lại cách làm
- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta
làm thế nào?
c) Nhận xét:
- Muốn nhân một số thập phân với 10,
100, 1000,…ta làm thế nào?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
- HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp
- HS nêu
- HS thực hiện đặt tính rồi tính:
53,286 100 5328,6
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc phần nhận xét SGK
3 Luyện tập:
Bài 1: Nhân nhẩm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị là cm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
*Kết quả:
a) 14 ; 210 ; 7200 b) 96,3 ; 2508 ; 5320 c) 53,28 ; 406,1 ; 894
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở
*Kết quả:
104cm 1260cm
Trang 2- Cho HS làm vào vở - thu chấm - chữa
bài
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Mời 1 HS đọc đề bài
- H.dẫn HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
85,6cm 57,5cm
*Bài giải:
10l dầu hoả cân nặng là: 0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg)
Đáp số: 9,3 kg
4 Củng cố, dặn dò: - Về nhà làm lại các bài tập và làm VBT.
- Xem trước bài luện tập
- GV nhận xét giờ học./
Tập đọc:
MÙA THẢO QUẢ
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ gợi tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của mùa thảo quả
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II/ Chuẩn bị: GV: -Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Đọc SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ:
- HS đọc, trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang
Thiều
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 H dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào?
- Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn
- Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian
- Đoạn 3: các đoạn còn lại
- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa…
Trang 3+ Cách dùng từ đạt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
- Cho HS đọc đoạn 2
+ Những chi tiết nào cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
- Cho HS đọc đoạn 3
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+ Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì
đẹp?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng: Vẻ đẹp và sự
sinh sôi của rừng thảo quả
c)H.dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Thi đọc diễn cảm
- Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại, câu 2 khá dài…
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa mỗi thân…
- Nảy dưới gốc cây
- Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng,…
- HS nêu
- Cho 2 HS đọc lại
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
3 Củng cố, dặn dò: - Luyện đọc bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Hành trình của bầy ong
- GV nhận xét giờ học./
Thể dục:
ÔN 5 ĐỘNG TÁC THỂ DỤC
GV bộ môn dạy
Kĩ thuật:
CẮT KHÂU THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN
GV bộ môn dạy
Ngày soạn: 21/11/2009
Thứ ba, ngày giảng: 24 / 11 /2009
Chính tả: (nghe - viết)
MÙA THẢO QUẢ
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được bài tập 2a/b, hoặc bài 3a/b
II/ Chuẩn bị:
GV: - Một số phiếu viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài 2a hoặc 2b
- Bảng phụ, bút dạ
HS: đọc bài viết
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 4A/ Bài cũ : HS viết các từ ngữ theo yêu cầu bài tập 3a hoặc 3b.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 H.dẫn HS nghe - viết:
- GV Đọc bài
- Khi thảo quả chín rừng có những nét gì
đẹp?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- HS viết bảng con: nảy, lặng lẽ, mưa rây,
rực lên, chứa lửa, chứa nắng…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm - chữa bài
- HS theo dõi SGK
- Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng…
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
3 H dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a Tổ 3 ý
b
- Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh lên
bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó
- Mời đại diện 3 tổ trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
Bài 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 7 bài 3a vào
bảng nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm
nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng
- Mời đại diện nhóm trình bày - nhận xét
- GV KL nhóm thắng cuộc
*Ví dụ về lời giải:
a) - Sổ sách, vắt sổ, sổ mũi…
- xổ xố, xổ lồng,…
a) - Bát ngát, bát ăn, cà bát,…
- chú bác, bác trứng, bác học,…
* Ví dụ về lời giải:
1- Man mát, ngan ngát, chan chát…
- khang khác, nhang nhác, bàng bạc,
… 1- Sồn sột, dôn dốt, mồn một,…
- xồng xộc, công cốc, tông tốc,…
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai./
Toán:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Nhân một số thập phân với 1 số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
Trang 5- Cần làm bài 1a, bài 2a,b, bài 3.
II/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên?
- Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm nháp, đổi nháp - chữa chéo
- Mời một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào bảng con - HS chữa
bài
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
Bài 3:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
- Cho HS làm vào vở - chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 4: Tìm số tự nhiên x
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV h.dẫn HS tìm cách giải bài toán: Lần
lượt thử từ x = 0, khi kết quả lớn hơn 7 thì
dừng lại
- Cho HS làm ra nháp - Chữa bài
*Kết quả:
a) 14,8 512 2571
155 90 100 b) Số 8,05 phải nhân với: 10, 100,
1000,
10 000 để được tích là 80,5 ; 805 ;
8050 ; 80500
*Kết quả:
a) 384,5 a) 10080 b) 512,8 c) 49284
Bài giải:
Số km người đó đi trong 3 giờ đầu là: 10,8 x 3 = 32,4 (km)
Số km người đó đi trong 4 giờ sau là: 9,52 x 4 = 38,08 (km) Người đi xe đạp đi được tất cả số km là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số: 70,48 km.
*Kết quả:
x = 0
x = 5
3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS học lại nhân một STP với một số tự nhiên, nhân một STP với 10,
100,1000
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I/ Mục tiêu:
Trang 6- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1;
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức(BT2); Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho với BT3
II/ Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
Bảng nhóm
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ : - HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3, tiết LTVC
trước
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 H dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm
theo
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung 2
phần a, b
- Mời 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 4 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời gải đúng
Bài 3:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV h dẫn:
+ Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao
cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác
nhưng nghĩa của câu không thay đổi
- GV cho HS làm vào vở
*Lời giải:
a) - Khu dân cư: Khu vực dành cho nhân dân ăn ở sinh hoạt
- Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
- Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài
b) 1a - 2b 2a - 1b 3a - 3b
*Lời giải:
- Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được
- Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn…
- Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng, hao hụt
- Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…
- Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…
- Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi
- Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
- Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm…
*Lời giải:
- Chúng em giữ gìn môi trường sạch
Trang 7- Cho một số HS đọc câu văn đã thay.
- HS khác nhận xét
- GV phân tích ý đúng: Chọn từ giữ gìn,
gìn giữ thay thế cho từ bảo vệ
đẹp
- Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp
3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã học trong bài
- Chuẩn bị bài tiết sau./
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.Lời kể rõ ràng, ngắn gọn
- Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị: GV + HS: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường
III/ Các hoạt động dạy học:
A/Bài cũ: HS kể lại 1-2 đoạn truyện Người đi săn và con nai, nêu ý nghĩa? B/Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.H dẫn HS kể chuyện:
a) H dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề
- GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
- Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK
1HS đọc thành tiếng đoạn văn trong BT 1
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
- Cho HS gạch đầu dòng dàn ý sơ lược
của câu chuyện
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung câu truyện.
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
- GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo
trình tự h.dẫn trong gợi ý 2 Với những
truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Trao đổi về nội dung, ý nghĩa truyện
- HS đọc đề
Đề bài:
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường
- HS đọc
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
Trang 8- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình
chọn: + Bạn tìm được chuyện hay nhất
+ Bạn kể chuyện hay nhất
+ Bạn hiểu chuyện nhất
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS đọc tiết kể chuyện tuần 13./
Khoa học:
SẮT- GANG - THÉP
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của gang, sắt, thép
- Quan sát, nhận biết 1 số đồ dùng làm từ gang, thép
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: - Thông tin và hình trang 49, 48 SGK
HS: - Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ gang, thép trong gia đình
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Nội dung:
a) Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
- HS đọc thông tin trong SGK, trả lời c.hỏi
+ Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+ Gang, thép đều có thành phần nào chung?
+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- GV kết luận: SGV-Tr, 93
- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- HS trình bày
- HS trả lời - nhận xét, bổ sung
b) Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV giảng: Sắt là một kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim
- Cho HS quan sát hình trang 48, 49 SGK
theo nhóm đôi và nói xem gang và thép
được dùng để làm gì?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cho HS cùng thảo luận câu hỏi:
+ Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ
dùng được làm từ gang và thép mà em
biết?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà bạn?
- GV kết luận: (SGV - tr 94)
- Thép được sử dụng: Đường ray tàu hoả, lan can nhà ở, cầu, dao, kéo, dây thép, các dụng cụ được dùng để mở ốc vít
- Gang được sử dụng: Nồi
- HS kể thêm
- HS nêu
- 3 HS đọc
Trang 9- Cho HS đọc phần bóng đèn toả sáng.
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau./
Ngày soạn: 21/11/2009
Thứ tư, ngày giảng: 25 / 11 /2009
Toán:
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
- Cần làm bài 1a,c; bài 2
II/ Chuẩn bị: GV: Bài dạy
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ: 6,4 x 4,8 = ? (m2)
- GV h.dẫn đặt tính rồi tính: 6,4
4,8
512
256
30,72 (m2)
- Nêu cách nhân một STP với 1 STP?
b) Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ, cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, ghi bảng
- Cho 3 HS nêu lại cách làm
- Muốn nhân một số thập phân với một số
thập phân ta làm thế nào?
c) Nhận xét:
- Cho HS nối tiếp đọc phần nhận xét
- HS đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp
- HS nêu
- HS thực hiện đặt tính rồi tính: 4,75 1,3 1425 475 6,175
- HS nêu
- HS đọc phần nhận xét SGK
3 Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài 2: Tính rồi so sánh giá trị của
*Kết quả:
a) 38,7 *HSKG: b) 108,875 c) 1,128 d) 35,217
Trang 10a x b và b x a:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm - Cho HS làm vở Nêu
kết quả GV thu chấm - chữa bài
- HS so sánh giá trị của 2 biểu thức a x b và
b x a sau đó rút ra nhận xét
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Mời 1 HS đọc đề bài
- H.dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào vở - 1 HS lên chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a x b = 9,912 và 8,235
b x a = 9,912 và 8,235
- Nhận xét: a x b = b x a
*Bài giải:
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)
Đápsố: 48,04m và 131,208 m2
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Xem lại bài và làm VBT - Chuẩn bị bài: Luyện tập./
Tập đọc:
HÀNH TRÌNH BẦY ONG
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu được những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc để góp ích cho đời Trả lời được các câu hỏi SGK Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Đọc bài thơ
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ : HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Mùa thảo quả.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học.
2 H dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn 3 lần, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó; Luyện
đọc câu khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ đầu:
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong?
- Đoạn 1: Khổ thơ 1
- Đoạn 2: Khổ thơ 2
- Đoạn 3: Khổ thơ 3
- Đoạn 4: Khổ thơ còn lại
- Những chi tiết: đẫm nắng trời, nẻo đường xa, bay đến trọn đời, thời gian vô